Sở giáo dục và ĐÀo tạO ĐỒng nai



tải về 3.72 Mb.
trang30/42
Chuyển đổi dữ liệu03.12.2017
Kích3.72 Mb.
#3739
1   ...   26   27   28   29   30   31   32   33   ...   42


3. Hướng dẫn học bài ở nhà

Tìm nghĩa và phân biệt cách dùng các từ sau: yếu điểm-điểm yếu; cứu cánh- cứu hộ;

Soạn bài Khái quát VHVN từ đầu tk XX đến 1945.

RÚT KINH NGHIỆM

Tiết 29, 30 Ngày soạn :



ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM.

I. MỤC TIÊU.Gíup + HS::

Hệ thống hóa những kiến thức cơ bản của VHTĐ VN đã học trong CT Ngữ văn 11.

tự đánh giá được kiến thức về VHTĐ và phương pháp ôn tập, từ đó rút kinh nghiệm để học tốt hơn phần VH.

II. PHƯƠNG PHÁP:

Ôn tập, hướng dẫn trình bày, gợi mở, tự đưa ra kết luận



III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra ( 3 p) Kiểm tra chuẩn bị bài của một số cá nhân Hs.

2. Bài học.( 85 p )

Trọng tâm: những biểu hiện mới của nội dung yêu nước và nhân đạo trong VH ở giai đoạn này.

Giá trị thơ văn Nguyễn Đình Chiểu.


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC


+ GV: giới thiệu bài học.Sau đó hướng dẫn + HS:trả lời câu hỏi theo SGK

1. Những biểu hiện mới của nội dung yêu nước và nhân đạo trong VHTĐ giai đoạn thế kỉ XVII đến hêt thế kỉ XIX.



+ GV: Nhắc lại những biểu hiện chủ yếu của nội dung yêu nướ và nhân đạo của VH giai đoạn tk X- XV?

Định hướng:

Yêu nước: thiên nhiên đất nước, tự hào dân tộc, căm thù giặc, ý chí bất khuất chiến đấu và chiến thắng giặc ngoại xâm.

Nhân đạo: khát khao tự do, t. y hạnh phúc và cảm thông với sồ phận người phụ nữ.



+ GV: Nêu rõ và phân tích những điểm mới trong trogn từng nội dung trên qau các tpvh đã học ở lớp 11.

+ HS:chỉ rõ, phân tích, cm.

định hướng:

nội dung yêu nước: âm hưởng bi tráng trong thơ văn NĐC. Vì nó phản ánh một thời khổ nhục nhưng vĩ đại.

tư tưởng canh tân đất nước: đề cao vai trò của luật pháp, nhà nước pháp quyền(Xin lập khoa luật của Nguyễn Trường Tộ)

Đề cao vai trò của người trí thức đối với sự phát triển của đất nước (Chiếu cầu hiền của Quang Trung_ Ngô Thì Nhậm)

2. Vì sao đến thế kỉ XVIII – XIX, CNNĐ mới xuât hiện thành một trào lưu VH? Dẫn chứng CM?



+ HS:lí giải, CM

Định hướng: ở giai đoạn này những tp những tp mang nd NĐ xuất hiện nhiều, liên tiếp với những tp có giá trị lớn: Truyện Kiều, CPN, CONK, thơ HXH.



+ GV: Những biểu hiện phong phú của nội dung NĐ trogn VH giai đoạn này?

+ HS:thống kê, trình bày.

Định hướng:Thương cảm trước bi kịch và đồng cảm trước khát vọng của con người; khẳng đinh, đê cao tài năng, nhân phẩm con người; lên án,tố cáo những thế lực tàn bạo chà đạp con người; đề cao truyền thống đạo línhân nghĩa của dân tộc.

Những biểu hiện mới : hướng vào quyền sống của con người_ con người trần thế; …

Trong ba đđ của nội dung NĐ, vấn đề khẳng định quyền sống con người là vần đề cơ bản nhất. Vì nó xuyên suốt các tp nổi tiếng trong giai đoạn này. Minh họa cũ thể.3. Phân tích giá trị phản ánh và phê phán hiện thực của đoạn tríng Vào phủ chúa Trịnh(Lê Hữu Trác)



+ GV: cho + HS:tóm tắt ngắn gọn nội dung đoạn trích và trả lời câu hỏi. Lưu ý hai khía cạn+ GV: phản ánh và phê phán hiện thực.

Định hướng: tp ghi lại việc tg lên kinh đô chữa bệnh cho chúa Trịnh. Đoạn trích là bưc tranh chân thực về cs xa hoa của chúa Trịnh ở các phương diện: cs thâm nghiêm xa hoa; cs đầy quyền lực ; cs hiếu sinh khí, yếu ớt.

Hết tiết 29.

Tiết 30.


4. Những giá trị nội dung và nghệ thuật đặc sắc trong sáng tác của Nguyễn Đình Chiểu? Vì sao nói , với Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, lầ đầu tiên trong VHDT có một tượng đài bi tráng và bất tử về người nông dân nghĩa sĩ?

+ HS:thảo luận theo nhóm trả lời.

Định hướng

Giá trị nội dung: thơ văn của NĐC đề cao đạo lí nhâ nghĩa ( Lục Vân Tiên); yêu nước bất khuất chống giặc ngoại xâm ( thơ văn yêu nước, các bài vă tế, thơ Nôm Đường luật)

Giá trị nghệ thuật: tính chất đạo đức trữ tình; màu sắc Nam Bộ; ngôn ngữ, hình tượng nghệ thuật

Vẻ đẹp bi tráng của hình tượng người nghĩa sĩ nông dân Cần Giuộc:

Bi: đau buồn thương tiếc ; qua đời sống lam lũ,vất vả , nỗi đau thương mất mát của nghĩa sĩ và tiếng khóc đau thương của những người thân, những người còn sống.

Tráng : hào hùng , tráng lệ; qua lòng yêu nước, căm thù giặc, qua hành động quả cảm, anh hùng của nghĩa quân, sự ca ngợi công đức của những người anh hùng đã hi sinh vì nước vì dân. Tiếng khóc ấy là tiếng khóc lớn lao cao cả.

Trươc NĐC, trogn VHVN chưa có hình tượng nt nào được nhu thế. Sau NĐC rất lâu thơ văn VN cũng chưa có hình tượng nào được như vậy. cái mới mẻ và trở thành bất tử của hình tượng người nông dân nghĩa sĩ là ở điểm này.


Hướng dẫn ôn tập về phương pháp.

+ HS:điền vào bảng hệ thống theo mẫu ở SGK.

Một số đăc điểm quan trọng và cơ bản về thi pháp( nghệ thuật theo nghĩa mở rộng)



+ HS:điền vào mẫu

Minh chứng, dẫn giải một số sáng tạo phá cách trong quy phạm, ước lệ.



+ HS:làm việc theo cặp, cử đại diện trình bày.

Định hứơng: tơ HXH, thơ Ng. Khuyến, bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc( cũng là thu diệp, thu thủy, thiên thu, nhưng trong thơ Ng.Khuyến đây là cảnh thu mang nét riêng của mùa thu đồng bằng Bắc Bộ: chiếc ao làng với sóng hơi gợn, nước trong veo, lạnh lẽo. lối vào nhà với ngõ trúc quanh co..Văn tế của NĐC cũng có 4 phần , có ngôn ngữ hình ảnh hình tượng trong khuôn khổ của văn tế, nhưng đã phả vào tinh thần thời đại, vượ lên trên rất nhiều bài văn tế thông thường.



+ HS:nêu một số tên tp VHTĐ mà tên tp găn với thể loại: Thượng kinh kí sự, Bài ca ngât ngưởng, Bài ca phong cảnh Hương Sơn, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc.
Đặc điểm nghệ thuật của thơ Đường luật:

thường chia làm 4 phần : đề, thực, luận, kết (ở thơ thất ngôn bát cú)

Phép đối trong thơ Đường luật: hai câu 3 – 4 đối nhau; hai câu 5 – 6 đối nhau.Vd bài Tự tình, bài Chạy giặc.

Tác dụng của nt đối: tạo âm hưởng hài hòa, nhịp nhàng về âm thanh, đối chọi hoặc tương đồng về ý nghĩa.




I. NỘI DUNG BÀI HỌC

1. Những biểu hiện mới của nội dung yêu nước: và nhân đạo trong VH giai đoạn từ TK XVII đến hết TK XIX.

- Âm hưởng bi tráng trong thơ văn của Ng. Đình Chiểu vì nó phản ánh một thời kì khổ nhục nhưng vĩ đại.

- Tư tưởng canh tân đất nước: đề cao vai trò của luật pháp_nhà nước pháp quyền.

- Đề cao vai trò của người trí thức đối với sự phát triển của đất nước.



2. Nhiều tác phẩm mang nội dung nhân đạo xuất hiện liên tiếp, có giá trị lớn.

- Những biểu hiện phong phú: thương cảm trước bi kịch và đồng cảm với khát vọng của con người; khẳng định đề cao tài năng, nhân phẩm con người; lên án, tố cáo những thế lực chà đạp con người; đề cao truyền thống đạo lí nhân nghĩa.

những biểu hiện mới: hướng vào quyền sống của con người trần thế; ý thức cá nhân đậm nét:quyền sống, hạnh phúc, tài năng,tình yêu…

- Trong 3 đặc điểm của nội dung nhân đạo,vấn đề cơ bản nhât là khẳng định quyền sống của con người vì nó xuyên suốt hầu hết các tp lớn của giai đoạn này.

- Những vấn đề cơ bản nhất trong các tp:

+Truyện Kiều: quyền sống của con người.

Chinh phụ ngâm: quyền sống và hạnh phúc của con người trong chiến tranh.

+Thơ Hồ xuân Hương: quyền sống, tình yêu, hạnh phúc của người phụ nữ.

+Lục VânTiên: bài ca đạo đức, nhân nghĩa, ca ngợi con người lí tưởng( trung, hiếu, tiết, nghĩa)

+Bài ca ngất ngưởng: một lối sóng, một quan niệm sông tự do, khoáng đạt mà vẫn không ngoài quy củ nhà Nho.

+Khóc Dương Khuê: ca ngợi tình bạn thắm thiết thủy chung.

+Thương vợ: ca ngợi người vợ hiền đảm, châm biếm thói đời đen bạc.



3. Thượng kinh kí sự ghi lại việc tg lên kinh đô Thăng Long chữa bệnh cho cha con Trịnh Sâm. - - Tính hiện thực của đọan trích thể hiện ở các phương diện:

+ Cuộc sống thâm nghiêm xa hoa.

+ Cuộc sống thiếu sinh khí yếu ớt.

+ Đó là một thế giơi riêng đầy quyền uy.

+ Là nơi rất đỗi xa hoa, giàu sang vô cùng.( cây cỏn tiện nghi, đồ ăn thức uống..)

- Nghệ thuật kể, tả điềm đạm kín đáo nhưng cũng hàm chứa sự phê phán.


4. - Giá trị nội dung của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu: đề cao đạo lí nhân nghĩa; yêu nước bất khuất, chống giặc ngoại xâm.

- Giá trị nghệ thuật: tính chất đạo đức_ trữ tình; đậm sắc thái Nam bộ; bình dị.

- Vẻ đẹp bi tráng của hình tượng người nông dân nghĩa sĩ Cần Giuộc:

+ Bi: đau buồn, thương tiếc; qua đời sống lam lũ, vất vả, nỗi đau thương mất mát của nghĩa sĩ và tiếng khóc đau thương của những người thân, những người còn sống.

+ Tráng: hào hùng, tráng lệ; qua lòng yêu nước, căm thù giặc, qua hành động quả cảm, anh hùng của nghĩa quân, sự ca ngợi công đức của những người anh hùng đã hi sinh vì nước vì dân..Đó là tiếng khóc lớn lao cao cả.

Trước NDC, thơ văn VN chưa có hình tượng nào như thế.




II. ÔN TẬP VỀ PHƯƠNG PHÁP.

+ HS:điền theo mẫu( kẻ ô)

-. Số thứ tự

-.Tác giả:

-.Tác phẩm:

-. Nội dung, nghệ thuật chủ yếu.

1. Một số đặc điểm quan trọng và cơ bản về thi pháp.( + GV: gợi ý cho + HS:kẻ bảng như rồi trình bày)

Đặc điểm thi pháp Nội dung biểu hiện


Tư duy nghệ thuật. Theo kiểu mẫu, công thức, hình ảnh ước lệ tượng trưng(tùng, cúc, trúc mai tạo thành tứ quý, tứ linh, tứ nghiệp.hình ảnh ước lệ tượng trưng: thu diệp, thu thiên, thu hoa..)

Quan niệm thẩm mĩ hướng về cái đẹp trong quá khứ, thiên về cái tao nhã, cao cả, ưa sử dụng điển tích, điển cố, thi liệu Hán học

Bút pháp Thiên về ước lê, tượng trưng, gợi nhiều hơn tả.

Thể loại Kí sự, thơ Đường luật, hát nói_ca trù, văn tế.



2. Minh chứng một số sáng tạo phá cách trong quy phạm ước lệ.

- Thơ HXH, thơ Nguyễn Khuyến.

+ Hình thức: thơ Nôm Đường luật thất ngôn bát cú; thi liêu ước lệ.

+ Sáng tạo: thi đề, hình ảnh từ ngữ, từ láy..



3. Hướng dẫn học bài ở nhà.

Về nhà ôn lại các bài đã học.

Soạn bài Khái quát VHVN từ đầu thế kỉ XX đến 1945.

RÚT KNH NGHIỆM:

Tiết 31 Ngày soạn: 12. 10. 2007



TRẢ BÀI LÀM VĂ SỐ 2.

I. MỤC TIÊU. Giúp HS:

- Ôn tâp, củng cố kiến thức và kĩ năng về văn NL.

- Rèn luyện năng lực thẩm định, đánh giá; tự phát hiện lỗi và sửa lỗi.

- Rút kinh nghiệm về cách phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận.



II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Ôn, nhắc kiến thức làm văn thông qua nhận xét, chữa bài làm của + HS:bằng thuyết trình và phát vấn..



III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ôn tập kĩ năng phân tích đề.

Nhắc lại đề: Hình ảnh người phụ nữ Việt Nam thời xưa qua hai bài thơ Tự tình 2 của Hồ Xuân Hương và Thương vợ của Trần Tế Xương.

Kiểu đề, mở: Vì khi phân tích hai bài thơ này, chúng ta có thể đề cập đến các khía cạnh khác nhau như:

Giá trị nội dung: phản ánh hiện thực xã hội, thân phận người phụ nữ, quan hệ giữa con người với con người.

Giá trị nghệ thuật: cấu tứ, ngôn từ, nhịp điệu, các biện pháp nghệ thuật khác, cá tính sáng tạo của nhà thơ.

Kiểu đề tự do, vì: Ngưới viết có thể lựa chọn tự do vấn đề mà mình yêu thích nhất, sở trường nhất. Người viết có thể tự do kết hợp nghị luận với tùy bút ở những mức độ nhất định.



2. Ôn tập kĩ năng lập dàn ý.

Gợi ý: tập trung vào việc xác lập luận cứ cho phần thân bài( cả nhận về phẩm chất của người phụ nữ Việt Nam)

Thời xưa: có tính lịch sử.

Qua hai bài thơ Tự tình 2 của Hồ Xuân Hương và bài Thương vợ của Trần Tế Xương.

Như vậy, phẩm chất của người Việt Nam được hình thành, phát triển trong các mối qaun hệ: với truyền thống lịch sử, truyền thống văn học và vối hoàn cảnh sống cụ thể. Từ đó lập luận, phân tích, thể hiện cảm nhậ của người viết về hình tượng người phụ nữ nói chung và về người phụ nữ nói riêng trong hai bài thơ này. Có thể là cảm thông, thương xót, chia sẽ, ngậm ngùi, khâm phục…Cuối cùng là liên hệ với người phụ nữ Việt Nam hôm nay.
2 Nhận xét, đánh giá, trả bài

Nhận xét, đánh giá.

a. Ưu điểm

- Về kĩ năng : đa phần + HS:nhận diện đúng và hiểu chủ ý của đề.

bố cục bài viết rõ ràng, dùng từ, đặt câu, dựng đoạn đa phần đạt yêu cầu.



- Về nội dung: Các bài viết đã cố gắng làm rõ luận đề. (+ GV: minh họa bằng một bài viết có chất lượng)

b.Khuyết điểm

- Về kĩ năng :một số bài viết còn mắc những lỗi khá sơ đẳng về chính tả. Cá biệt có em còn gạch đầu dòng khi viết văn. Nguyên nhân là do chưa rèn kĩ và để ý khi viết bài.

- Về nội dung:một số bài viết chưa làm rõ được luận đề do thiếu kiến thức, chưa nhìn nhận vấn đề trên các phương diện.

Kết quả: 35. 50 + HS:đủ điểm.



Trả bài.

+ GV: trả bài cho hs. Giúp + HS:nhận diện kĩ các lỗi trong bài làm, cách khắc phục.

3. Nhắc nhở

- Phải có ý thức sửa những lỗi mình mắc phải ở bài viết này.


RÚT KINH NGHIỆM:

Tiết 32 Ngày soạn . . 2007



THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH

I. MỤC TIÊU: Giúp HS:

Kiến thức: nắm được vai trò của LLSS trong bài văn NL nói riêng, trong giaop tiếp hằng ngày nói chung.

Tích hợp với các VB và kiến thức TV đã học.

Rèn luyện kĩ năng vận dụng LLSS vào việc viết văn NL và tranh luận trong giao tiếp hằng ngày.



II. PHƯƠNG PHÁP : Đọc hiểu ngữ liệu, nhận diện vấn đề. Rút ra kiến thức về TTLLSS.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

1. Kiểm tra: 2p Thử nêu vài ví dụ về việc sử dụng cách so sánh trong giao tiếp hằng ngày.

2. Bài học: 41p

Trọng tâm:phần I.



HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC


+ GV: giới thiệu bài sau khi + HS:nêu vd xong.

H Đ 1:Cho + HS:đọc vd trong mục I rồi trả lời các câu hỏi ở SGK. Để tiện cho + HS:làm việc, + GV: lấy vd ca dao:” Công cha như núi Thái Sơn”, thì “Công cha” là đối tượng được so sánh, “núi Thái Sơn” là đối tượng so sánh.

Định hướng:

1. Đối tượng được so sánh là bài “Văn Chiêu hồn”. Đối tượng so sánh là Chinh phụ ngâm, Cung oán ngâm và Truyện Kiều.

2. Điểm giống và khác nhau giữa hai đối tượng.

Giống: đều nói về con người.

Khác: CHN,CON, TK bàn về con người ở cõi sống. Chiêu hồn bàn về con người ở cõi chết.

3. Mục đích SS: làm sáng tỏ vững chắc hơn lập luận của mình.( yêu người là một truyền thống cũ.Với VCH, thì cả loài người được bàn đến.CPN,CON nói về một lớp người; TK nói về một xã hội người.Đến VCH ta thấy cả loài người lúc sống và lúc chết.)

4. Mục đích và yêu cầu của của LLSS là làm sáng tỏ, làm vững chắc hơn luận điểm cùa người viết.

H Đ 2: cho + HS:tìm hiểu cách LLSS.



+ HS:đọc ngữ liệu ở SGK và trả lời các câu hỏi.

Định hướng:



+ GV: nên gợi ý và giải thích cho + HS:hiểu hàm ý của cụm từ “cải lương hương ẩm”, ngư ngư tiều tiều canh canh mục mục”.

1. Nguyễn Tuân đã so sánh quan niệm soi đường của NTT với các qniệm sau:

Qn của những người chủ trương “cải lương hương ẩm” cho rằng chỉ cần bài trừ hủ tục là cs của nhân dân được nâng cao.

Qn của những người hoài cổ cho là chỉ cần trở về với cs thuần phác trong sạch như xưa thì cs của người nông dân được cải thiện

2. Căn cứ để so sánh là dựa vào sự phátt triển tính cách của của nhân vật trong tp Tắt đèn với sự oha1t triển tính cách của một số tp khác chũng viết về nông thôn thời kì ấy, nhưng theo hai qn trên .

3. Mục đích SS là chỉ ra ảo tưởng của 2 qn trên để làm nổi rõ cái đúng của NTT: người nông dân phải đứng lên chống lại những kẻ bóc lột mình, áp bức mình.

4. Đoạn trích tập trung SS về việc chỉ con đường phải đi của người nông dân trước 1945. Dc: “ còn NTT thì xui người nông dân nổi loạn…thì còn là cái gì nữa.

H Đ 3: Hướng dẫn luyện tập.

Gợi ý:

Tác giả khẳng định Đại Việt có đầy đủ những thuộc tính của một quốc gia văn minh như TQ: có văn hóa, phong tục tập quán, chính quyền, hào kiệt. Dù vậy, Đ V cũng có những mặt khác : văn hóa, lãnh thổ, phong tục, chính quyền riêng, hào kiệt.



Những điều khoác nhau đó cho thấy Đ V là một nước độc lập tự chủ, mọi âm mưu thôn tính, sáp nhập Đ V vào lãnh thổ TQ là trái với đạo lí, không thể chấp nhận được.




I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH.

Mục đích của so sánh là làm sáng rõ đối tượng đang nghiên cứu trong tương quan với đối tượng khác. So sánh đúng làm cho bài văn nghị luận sáng rõ, cụ thể, sinh động và có sức thuyết phục.

Khi so sánh, phải đặt các đối tượng vào cùng một bình diện, đánh giá trên cùng một tiêu chí mới thấy được sự giống nhau và khác nhau giữa chúng, đồng thời phải nêu rõ ý kiến quan điểm của người nói(viết).

II. CÁCH SO SÁNH.

1. So sánh tương đồng.

2. So sánh tương phản.



tải về 3.72 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   26   27   28   29   30   31   32   33   ...   42




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương