Sở giáo dục và ĐÀo tạO ĐỒng nai



tải về 3.72 Mb.
trang3/42
Chuyển đổi dữ liệu03.12.2017
Kích3.72 Mb.
#3739
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   42

V. DẶN DÒ :

1. Học bài :

- Học thuộc bài thơ.

- Học nội dung bài học.

2. Chuẩn bị bài mới :

Phân tích , đề lập dàn ý bài văn nghị luận 

Đọc kĩ phần I, II SGK và thực hiện những yêu cầu nêu ở mỗi phần.



GIÁO ÁN GIẢNG DẠY


Trường: THPT Cái Bè. Tuần lễ thứ:

Lớp: 11. Môn: Ngữ văn. Tiết thứ:


PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS


- Nắm vững cách phân tích và xác định yêu cầu của đề bài, cách lập dàn ý cho bài viết

- Có ý thức và thói quen phân tích đề và lập dàn ý trước khi làm bài



II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

    • Sách giáo khoa Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Sách giáo viên Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Thiết kế dạy học Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Thiết kế bài giảng Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Giới thiệu giáo án Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Bài tập Ngữ văn 11 – tập 1.

III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Ổn định lớp:

2. Kiểm tra bài cũ:

- Những từ ng, hình ảnh nào gợi lên được cảnh sắc mùa thu trong bài “Câu cá mùa thu”?

- Không gian trong bài thơ có những nét gì đặc sắc? Nó góp phần diễn tả tâm trạng gì của nhà thơ?

- Nêu những nét nghệ thuật đặc sắc của bài thơ?

3. Tiến trình bài dạy:

Vào bài: Trong chương trình Ngữ văn ở THCS, các em đã làm quên với văn nghị luận, đã được học về một số thao tác cơ bản về loại văn này. Bài học hôm nay sẽ rèn luyện thêm một số kĩ năng khác cho các em.




HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY – TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu việc phân tích đề

- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh phân tích đề 1

+ GV: Đây là dạng đề có định hướng cụ thể hay không? Vì sao?

+ GV: Đề nêu rõ yêu cầu về nội dung, giới hạn dẫn chứng

+ GV: Vấn đề cần nghị luận của đề là gì? (Nội dung)

+ GV: Ta có thể sử dụng những thao tác lập luận nào trong bài viết?
+ GV: Dẫn chứng, tư liệu thuộc lĩnh vực đời sống xã hội hay văn học?

- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh phân tích đề 2

+ GV: Vấn đề cần nghị luận của đề là gì? (Nội dung)


+ GV: Ta có thể sử dụng những thao tác lập luận nào trong bài viết?

+ GV: Dẫn chứng, tư liệu thuộc lĩnh vực đời sống xã hội hay văn học?

I. PHÂN TÍCH ĐỀ :
1. Đề 1:
- Vấn đề cần nghị luận:

Việc chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới

- Nội dung: Từ ý kiến của Vũ Khoan có thể suy ra:

+ Người Việt Nam có nhiều điểm mạnh thông minh, nhạy bén với cái mới

+ Người Việt Nam cũng không ít điểm yếu: thiếu hụt về kiến thức cơ bản, khả năng thực hành và sáng tạo hạn chế

+ Phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu là thiết thực chuẩn bị hành trang vào thế kỷ XXI

- Phương pháp:

Sử dụng thao tác lập luận bình luận, giải thích, chứng minh

- Phạm vi dẫn chứng: thực tế xã hội là chủ yếu

2. Đề 2:

- Vấn đề cần nghị luận: Tâm sự của Hồ Xuân Hương trong bài Tự tình II

- Nội dung: Nêu cảm nghĩ của mình về tâm sự và diễn biến tâm trạng của Hồ Xuân Hương: nỗi cô đơn, chán chường, khát vọng được sống hạnh phúc,…

- Phương pháp: Sử dụng thao tác lập luận phân tích kết hợp với nêu cảm nghĩ

- Phạm vi dẫn chứng: thơ Hồ Xuân Hương là chủ yếu


- Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh phân tích đề 3

+ GV: Vấn đề cần nghị luận của đề là gì? (Nội dung)

+ GV: Ta có thể sử dụng những thao tác lập luận nào trong bài viết?

+ GV: Dẫn chứng, tư liệu lấy từ đâu?
+ GV: Như vậy, phân tích đề là gì? Nêu những yêu cầu cơ bản khi phân tích đề?

+ HS: Đọc kĩ đề, chú ý những từ ngữ then chốt để xác định yêu cầu về nội dung, hình thức và phạm vi tư liệu cần sử dụng

Ghi nhớ (ý 1)



3. Đề 3:
- Vấn đề cần nghị luận: Một vẻ đẹp của bài thơ Câu cá mùa thu của Nguyễn Khuyến

- Nội dung: Nêu cảm nghĩ, suy nghĩ của mình về một vẻ đẹp của bài thơ: có thể chọn:

+ Bức tranh thu ở làng quê Việt Nam nhất là ở làng quê Bắc Bộ

+ Tấm lòng gắn bó với quê hương đất nước

+ Một nỗi buồn thầm lặng

+ Vẻ đẹp ngôn ngữ của bài thơ, …

- Phương pháp: Sử dụng thao tác lập luận phân tích, chứng minh, bình giảng, so sánh đối chiếu (với chùm thơ thu) kết hợp với nêu cảm nghĩ

- Phạm vi dẫn chứng: thơ Nguyễn Khuyến là chủ yếu




* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh cách lập dàn ý

+ GV: Thế nào là lập dàn ý?

+ GV: Một vấn đề được giải quyết bằng nhiều ý. Các ý đó gọi là luận điểm

+ GV: Ở (các) dàn ý có bao nhiêu luận điểm?

+ GV: Mỗi ý lớn thường được cụ thể hóa bằng các ý nhỏ hơn, là lý lẽ hoặc dẫn chứng, người ta gọi đó là luận cứ.

+ GV: Ở (các) dàn ý có bao nhiêu luận cứ?

+ GV: Cách sắp xếp các luận điểm, luận cứ phải như thế nào thì phù hợp?

Mở bài: Nhìn chung phần mở bài thường có nhiệm vụ giới thiệu và định hướng triển khai vấn đề

Thân bài: Sắp xếp các luận điểm, luận cứ trong luận điểm theo một trình tự logic (quan hệ chỉnh thể - bộ phận, quan hệ nhân - quả , diễn biến tâm trạng…)

Kết bài: Tóm lược nội dung đã trình bày hoặc nêu những nhân định, bình luận, nhằm khơi gợi suy nghĩ cho người đọc

+ GV: Để dàn ý mạch lạc các dàn ý trên đã sử dụng hệ thống kí hiệu trước mỗi đề mục như thế nào?

+ GV: Trình bày lại quá trình lập dàn ý?

Ghi nhớ (ý 2)

* Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh luyện tập.

- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh luyện tập Bài tập 1

+ GV: hướng dẫn HS làm:


II. LẬP DÀN Ý:

1. Xác lập luận điểm:
2. Xác lập luận cứ

3. Sắp xếp luận điểm, luận cứ


4. Dùng kí hiệu

VD: I, II, III,…, 1, 2, 3 …, a, b, c,...


 Ghi nhớ (SGK)
III. LUYỆN TẬP
1. Bài tập 1:
a. Phân tích đề:

- Vấn đề cần nghị luận: Giá trị hiện thực sâu sắc của đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh

- Nội dung:

+ Bức tranh cụ thể sinh động về cuộc sống xa hoa nhưng thiếu sinh khí của những người trong phủ chúa Trịnh, tiêu biểu là thế tử Trịnh Cán

+ Thái độ phê phán nhẹ nhàng mà thấm thía cũng như dự cảm về sự suy tàn đang tới gần của triều Lê – Trịnh thế kỷ XVIII

- Phương pháp: Sử dụng thao tác lập luận phân tích kết hợp với nêu cảm nghĩ

- Phạm vi dẫn chứng: văn bản Vào phủ chúa Trịnh là chủ yếu

b. Lập dàn ý:

* Mở bài:

- Cuộc sống giàu sang, xa hoa, phù phiếm đầy giả tạo của chúa Trịnh

- Khắc họa rõ nét chân dung ốm yếu đầy bệnh hoạn của Trịnh Cán, điển hình sự suy đồi của tập đoàn phong kiến Đàng Ngoài

* Thân bài:

- Cuộc sống giàu sang, xa hoa, phù phiếm của chúa Trịnh

+ Cảnh giàu sang của vua chúa khác hẳn người thường

+ Đồ đạc nhân gian chưa từng thấy

+ Lầu son gác tía, rèm châu, hiên ngọc, sập vàng

+ Đồ ăn toàn của ngon vật lạ

+ Bài trí cảnh sắc “cây lạ lùng”, hòn đá kì lạ

+ Chúa Trịnh Sâm:

o Thánh thượng đang ngự ở đấy, xung quanh có phi tần chầu chực

o Đèn sáp chiếu sáng làm nổi màu mặt phấn và áo đỏ. Xung quanh lấp lánh hương hoa ngào ngạt

+ Bức chân dung Trịnh Cán

o Vây quanh cậu bé bao nhiêu là vật dụng (gấm vóc lụa là, vàng, ngọc, sập, nến, đèn, hương hoa, màn trướng,…)

o Người hầu hạ, cung tần, mĩ nữ đứng gần hoặc chực ở xa. Tất cả chỉ là cái bóng vật vờ, mờ ảo, thiếu sinh khí

o Trịnh Cán bị bọc kín trong cái tổ kén vàng đẹp áo quần, oai tư thế …

o Đó là con người ốm yếu, bệnh hoạn (tinh khí khô hết, da mặt khô, rốn lồi to, gân thời xanh, chân tay gầy gò. Nguyên khí đã hao mòn, thương tổn quá mức. Mạch lại tế, sác. Âm dương đều bị tổn hại) toàn những đường nét chết

+ Thái độ và dự cảm của tác giả

o Phê phán cuộc sống ích kỷ, giàu sang, phè phỡn của nà chúa. Đặt cuộc sống xa hoa ấy vào thảm cảnh của người dân thường

o Bức chân dung Trịnh Cán thể hiện sự ốm yếu, suy đồi của XHPK Đàng Ngoài. Điều đúng, việc thiện, sự sống không còn. Cái ác hoành hành, cái chết đe dọa

o Cuộc sống vật chất quá mức giàu sang, phú quý. Trái lại, tinh thần thì rỗng tuếch, đạo đức bị xói mòn

o Đó là điển hình của giai cấp thống trị trên bước đường suy tàn của chúng

* Kết bài:

- Nhìn lại một cách khái quát

- Nêu nhận xét.


- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh luyệp tập bài tập 2.

Dàn ý HS phác họa theo bài mình chọn



2. Bài tập 2: Phân tích đề:

- Vấn đề cần nghị luận: Tài năng sử dụng ngôn ngữ dân tộc của Hồ Xuân Hương

- Nội dung:

+ Dùng văn tự Nôm

+ Sử dụng các từ ngữ thuần Việt đắc dụng

+ Sử dụng hình thức đảo trật tự từ trong câu

- Phương pháp: Sử dụng thao tác lập luận phân tích kết hợp với bình luận

- Phạm vi dẫn chứng: thơ Hồ Xuân Hương là chủ yếu






V.CỦNG CỐ:

Nắm lại những ý chính của bài học.



VI. DẶN DÒ:

1. Học bài, hoàn thiện các bài tập.

2. Chuẩn bị bài mới: Thao tác lập luận phân tích.

Câu hỏi:


Đọc các đoạn trích trong SGK và trả lời các câu hỏi nêu ở mỗi đoạn trích?


GIÁO ÁN GIẢNG DẠY


Trường: THPT Cái Bè. Tuần lễ thứ:

Lớp: 11. Môn: Ngữ văn. Tiết thứ:


THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS:


- Nắm vững mục đích và yêu cầu của thao tác lập luận phân tích

- Biết cách phân tích một vấn đề chính trị, xã hội hoặc văn học



II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

    • Sách giáo khoa Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Sách giáo viên Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Thiết kế dạy học Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Thiết kế bài giảng Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Giới thiệu giáo án Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Bài tập Ngữ văn 11 – tập 1.

III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Ổn định lớp:

2. Kiểm tra bài cũ:

- Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận là ta tiến hành những công việc gì?

- Kiểm tra bài tập 1, 2: Nêu các ý trong phần phân tích đề và các luận điểm của dàn ý.



3. Tiến trình bài dạy:


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu mục đích, yêu cầu của thao tác lập luân phân tích

- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu ngữ liệu.

+ GV: Yêu cầu học sinh đọc đoạn trích trong SGK và trả lời các câu hỏi.

+ GV: Xác định nội dung ý kiến đánh giá của tác giả đối với nhân vật Sở Khanh?
+ GV: Để thuyết phục người đọc, tác giả đã phân tích ý kiến của mình như thế nào?

+ GV: Chỉ ra sự kết hợp chặt chẽ giữa phân tích và tổng hợp trong đoạn trích?


I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH:
1. Ngữ liệu 1:


- Nội dung ý kiến đánh giá của tác giả:

Sở Khanh là kẻ bẩn thỉu, bần tiện, đại diện của sự đồi bại trong xã hội Truyện Kiều

- Phân tích ý kiến:

+ Sở Khanh sống bằng nghề đồi bại, bất chính

+ Sở Khanh là kẻ đồi bại nhất trong những kẻ làm cái nghề đồi bại, bất chính đó

+ Vờ làm nhà nho, làm hiệp khách, vờ yêu để kiếm chác, để đánh lừa một người con gái ngây thơ, hiếu thảo (để Kiều bị đánh đập tơi bời, bị ném vào lầu xanh không có cách gì cưỡng lại)

+ Sở Khanh trở mặt một cách trơ tráo (bỏ trốn, còn dẫn mặt mo đến mắng át Kiều, toan đánh Kiều)

+ Thường xuyên lừa bịp, tráo trở

- Sau khi phân tích chi tiết bộ mặt lừa bịp, tráo trở của Sở Khanh, người lập luận đã tổng hợp và khái quát bản chất của hắn: “… mức cao nhất của tình hình đồi bại trong xã hội này”


- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh rút ra Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích.

+ GV: Từ việc tìm hiểu trên, em hiểu thế nào là phân tích trong văn nghị luận? Mục đích, yêu cầu của thao tác này là gì?

+ GV: Kể thêm một số đối tượng phân tích trong các bài văn nghị luận (xã hội và văn học)?

2. Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích:

- Mục đích của phân tích: làm rõ đặc điểm về nội dung, hình thức, cấu trúc và các mối quan hệ bên trong, bên ngoài của đối tượng ( sự vật, hiện tượng ).

- Yêu cầu: Phân tích nên gắp với tổng hợp để khái quát lại luận điểm đã nêu.


* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh rút ra cách phân tích.

+ GV: Bản chất của thao tác phân tích trong văn nghị luận?

+ HS: đọc Ghi nhớ

II. CÁCH PHÂN TÍCH :
- Khi phân tích, cần chia, tách đối tượng thành các yếu tố theo những tiêu chí, quan hệ nhất định (quan hệ giữa các yếu tố tạo nên đối tượng, quan hệ nhân quả, quan hệ giữa đối tượng với các đối tượng liên quan, quan hệ giữa người phân tích với đối tượng phân tích,…)

- Phân tích cần đi sâu vào từng yếu tố, từng khía cạnh, song cần đặc biệt lưu ý đến quan hệ giữa chúng với nhau trong một chỉnh thể toàn vẹn, thống nhất.

Ghi nhớ (SGK)


* Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh luyện tập

- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh cách luyện tập

+ GV: Chia lớp thành 2 nhóm làm 2 ngữ liệu với 2 yêu cầu:

o Phân tích cách phân chia đối tượng trong đoạn trích nêu trên?

o Chỉ ra mối quan hệ giữa phân tích và tổng hợp được thể hiện trong mỗi đoạn trích?

+ GV: Lưu ý: việc phân tích thường dựa trên các mối quan hệ:

0 Các yếu tố, các phương diện nội bộ tạo nên đối tượng và quan hệ giữa chúng với nhau

0 Quan hệ giữa đối tượng với các đối tượng liên quan (quan hệ nhân – quả, quan hệ kết quả - nguyên nhân)

0 Thái độ, sự đánh giá của người phân tích đối với các đối tượng được phân tích



III. LUYỆN TẬP:


- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh luyện tập bài tập 1.

+ GV: Người viết đã phân tích đối tượng từ những mối quan hệ nào?

+ HS: Trình bày kết quả thảo luận


1. Bài tập 1:
- Phân tích theo quan hệ nội bộ của đối tượng: Đồng tiền vừa có tác dụng tốt, vừa có tác dụng xấu (sức mạnh tác oai tác quái)

- Phân tích theo quan hệ kết quả - nguyên nhân:

+ Nguyễn Du chủ yếu vẫn nhìn về mặt tác hại của đồng tiền (kết quả)

+ Vì một loạt hành động gian ác, bất chính đều do đồng tiền chi phối (giải thích nguyên nhân)

- Phân tích theo quan hệ nhân – quả:

phân tích sức mạnh tác quái của đồng tiền  Thái độ phê phán và khinh bỉ của Nguyễn Du khi nói đến đồng tiền

- Trong quá trình lập luận, phân tích luôn gắn liền với khái quát tổng hợp: sức mạnh của đồng tiền, thái độ  cách hành xử của các tầng lớp xã hội đối với đồng tiền  thái độ của Nguyễn Du đối với xã hội đó.


- Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh luyện tập bài tập 2

+ GV: Người viết đã phân tích đối tượng từ những mối quan hệ nào?

+ HS: Trình bày kết quả thảo luận

2. Bài tập 2:
- Phân tích theo quan hệ nhân – quả:

bùng nổ dân số (nguyên nhân)  ảnh hưởng rất nhiều đến đời sống của con người (kết quả)

- Phân tích theo quan hệ nội bộ của đối tượng – các ảnh hưởng xấu của việc bùng nổ dân số đến con người:

+ Thiếu lương thực, thực phẩm

+ Suy dinh dưỡng, suy thoái nòi giống

+ Thiếu việc làm, thất nghiệp

- Phân tích kết hợp chặt chẽ với khái quát tổng hợp:

Bùng nổ dân số  ảnh hưởng đến nhiều mặt cuộc sống của con người  dân số càng tăng nhanh thì chất lượng cuộc sống của cộng đồng, của gia đình, của cá nhân càng giảm sút



- Thao tác 4: Hướng dẫn học sinh luyện tập bài tập 3

+ GV: hướng dẫn, học sinh làm hoàn thiện ở nhà


3. Bài tập 3:
Các quan hệ làm cơ sở để phân tích:

I. Quan hệ nội bộ của đối tượng (diễn biến, các cung bậc tâm trạng của Thúy Kiều): đau xót, quẩn quanh và hoàn toàn bế tắc

II. Quan hệ giữa đối tượng này với các đối tượng khác có liên quan: Bài thơ Lời kĩ nữ của Xuân Diệu với bài Tì bà hành của Bạch Cư Dị


- Thao tác 5: Hướng dẫn học sinh luyện tập bài tập 4
+ GV: Hướng dẫn cho học sinh làm hoàn thiện ở nhà.

4. Bài tập 4:

Phân tích vẻ đẹp của ngôn ngữ nghệ thuật trong Tự tình II

- Nghệ thuật sử dụng từ ngữ giàu hình ảnh và cảm xúa. Chú ý phân tích các từ ngữ: văng vẳng, trơ, cái hồng nhan, xiên ngang, đâm toạc, tí con con

- Nghệ thuật sử dụng từ ngữ trái nghĩa: say – tỉnh, khuyết – tròn, đi – lại

- Nghệ thuật sử dụng phép lặp từ ngữ (xuân), phép tăng tiến (san sẻ - tí – con con) Chú ý: Thoạt nhìn sự thay đổi san sẻ - tí – con con là sự giảm dần (tiệm thoái) nhưng ở đây xét về mức độ cô đơn, sự thiệt thòi về tình cảm của tác giả thì lại là tăng tiến

- Phép đảo trật tự cú pháp trong câu 5 và 6



tải về 3.72 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   42




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương