Sở giáo dục và ĐÀo tạO ĐỒng nai



tải về 3.72 Mb.
trang27/42
Chuyển đổi dữ liệu03.12.2017
Kích3.72 Mb.
#3739
1   ...   23   24   25   26   27   28   29   30   ...   42

3. Hướng dẫn học bài ở nhà: ( 2p)

Bài cũ:Thực hành phân tích hai câu thơ 3,4 của bài Thương vợ.

Bài mới: soạn bài “Lẽ ghét thương”

RÚT KINH NGHIỆM: Không cần ghi gợi ý bài 2, mất thời gian.

Tiết 17,18 Ngày soạn: 8. 9. 2007



LẼ GHÉT THƯƠNG

(Trích “Lục Vân Tiên”_Nguyễn Đình Chiểu)



I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS:

-Nhận thức được tình cảm yêu ghét phân minh mãnh liệt và tấm lòng thương dân sâu sắc của NĐC.

- Hiểu được đặc trưng cơ bản của bút pháp trữ tình NĐC: cảm xúc trữ tình_đạo đức nồng đậm, sâu sắc ; vẻ đẹp bình dị, chân chất của ngôn từ.

- Rút ra nhũng bài học đạo đức về tình cảm yêu ghét chính đáng.



II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Đọc diễn cảm,đọc hiểu, gợi mở phân tích và so sánh.



III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Kiểm tra bài cũ:(2p)

Cho biết những nét khái quát về tác phẩm” Lục Vân Tiên”.(đã học ở lớp 9)



2. Tiến trình bài dạy ( 86 p)

Trọng tâm: Tìm hiểu đối tượng và cơ sở của tình cảm ghét_ thương thể hiện qua đoạn trích, tu62 đó nhận thức vềquan điểm đạo đức và đánh giá tầm cao tư tưởng của tác giả.

Giúp + HS:cảm nhận được tính chân thực ,sâu sắc, mãnh liệt của cảm xúc như một nét đặc trưng của phong cách thơ trữ tình_đạo đức NĐC.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG

+ GV: giới thiệu bài.

+ HS:đọc tiểu dẫn.

+ GV: từ tiểu dẫn, em hãy giới thiệu lại những ý chính về: thời điểm ra đời, thể loại, nội dung chính của tác phẩm “Lục Vân Tiên”.

Hoàn cảnh, vị trí của đoạn trích.


+ GV: kết hợp nhận xét phần trả bài cũ, giúp + HS:ôn lại nội dung tóm tắt của truyện, tên các nhân vật chính, và vị trí đoạn trích.

Đọc VB.


+ HS:đọc VB, + GV: lưu ý giọng điệu : hăm hở, nồng nhiệt, phân biệt giọng ghét và giọng thương, nhấn mạnh các điệp từ thương, ghét.

+ GV: đọc lại.

Giải thích từ khó: + HS:đọc các chú thích.+ GV: bổ sung: thương , tiếng miền Nam đồng nghĩa với yêu.



+ HS:phân đoạn.

định hướng: 6 câu đầu: lời đối đáp giữa ông Quán với Tử Trực, Vân Tiên.

Câu 7 _16 là lẽ ghét.

Câu 17_ 30 là lẽ thương.

Hai câu kết.

hướng dẫn đọc hiểu qua hệ thống câu hỏi.



+ HS:đọc lại đoạn từ câu 1 đến câu 8.

+ GV: 4 câu đầu cho ta biết gì về ông Quán và quan niệm của ông về tình cảm thương ghét?

Tại sao ông nói: bởi chưng hay ghét cũng là hay thương?

Em hiểu ghét việc tầm phào là việc như thế nào? Đó là việc nào trong truyện? Tại sao việc tầm phào mà ông ghét ghê gớm thế?

Định hướng: ông Q có dáng dấp của nhà nho 73 ẩn, làu thông kinh sử, trải đời bộc trực, yêu ghét phân minh rõ ràng.

Ông Q tiêu biểu cho trí tuệ, t.c và tư tưởng của nd Nam bộ và của chính tg.Câu bởi…hay thương” nói q.hệ giữa thương và ghét. Thương là gốc. Vì thương mà ghét.

Việc tầm phào là việc chẳng có nghĩa lí gì, chẳng đâu vào đâu. Ông muốn chỉ cái việc nhỏ nhen của Bùi Kiệm, Trịnh Hâm khi chúng VT, T Tr làm nhanh và hay lại ngờ là viết tùng cổ thi.

Thực ra đó chỉ là cái cớ để ông bộc lộ quan điểm của mình về lẽ ghét thương.

+ HS:đọc tiếp đến câu 16.

+ GV: Nhận xét của em về lẽ ghét của ông Q. ông ghét những ai? Ghét cái gì? Vì sao mà ghét? Điệp ngữ ghét đời, điệp ngữ dân nói lên điều gì ? Tại sao những dẫn chứng đều được rút ra từ lịch sử cổ trung đại Trung Quốc.?

+ HS:tìm hiểu qua điển tích. Sau đó nhận xét, bình giá.

Định hướng: đoạn thơ bàn về lẽ ghét trong đời sống tình cảm của con người. tất cả lấy từ lịch sử TQ là do thói quen của các nhà nho thời trước, hay lấy tấm gương các nv ls TQ để soi mình trên nhiều phương diện.

+ GV:

+ HS:tìm hiểu qua điển tích. Sau đó trao đổi, nhận xét

+ HS:đọc phần còn lại.

Những điểm chung giữa những người mà ông quán thương? Cơ sở của lẽ thương theo quan điểm đạo đức của tác giả?



Định hướng: Họ là nhũng người hết lòng vì dân vì nước, bôn ba xuôi ngược, vất vả hi sinh….

Nhận xét về cách dùng phép đối và phép điệp ở cặp từ ghét, thương trong đoạn thơ. Tìm hiểu, phân tích giá trị nt của những biện pháp đó.



+ HS:tì và phân tích. + GV: theo dõi, gợi mở.

Giải thích câu thơ” vì chưng hay ghét cũng là hay thương”.



+ HS:giải thích. + GV: gợi mở.

BT: Vì sao nói đoạn thơ mang tính chất triết lí nhưng không hề khô khan?

( Vì bàn luận đạo đức triết lí ở sách vở mà dào dạt cảm xúc. Tình cảm đó xuất phát từ cái tâm trong sáng cao cả của nhà thơ, từ trái tim sâu nặng tình đời, tình người; lời giản dị, mộc mạc, thô sơ đi thẳng vào trái tim người đọc.)



I. GIỚI THIỆU

- Lục Vân Tiên ra đời khoảng những năn 50 của thế kỉ XIX.

- Nội dung : phản ánh cuộc xung đột giữa thiện và ác, thể hiện khát vọng về một cuộc sống tốt đẹp của nhân dân đương thời.

- Lẽ ghét thương là đoạn trích từ câu 473 đến câu 504 của tp.

Ông Quán là biểu tượng của tình cảm yều ghét phân minh, trong sáng của nhân dân Nam bộ.

II. ĐỌC HIỂU

1. Đối tượng ghét, thương của ông Quán.

a. Đối tượng mà ông Quán ghét

Việc tầm phào; đời Kiệt, Trụ; đời U, Lệ; đời thúc quý.

Tất cả các triều đại đó đều có một điểm chung là chính sự suy tàn, vua chúa say đắm tửu sắc, không chăm lo gì đến đời sống của dân.

b. Đối tượng mà ông Quán thương.

Đức thánh nhân, thầy Nhan Tử, ông Gia Cát, thầy Đồng Tử, người Nguyên Lượng, ôgn Hàn Dũ, thầy Liêm Lạc.

Tất cả họ đều là những người có tài có đức và nhất là có chí muốn hành đạo giúp đời, giúp dân nhưng đều không đạt sở nguyện. Họ có những nét đồng cảh với tác giả.

Lẽ thương ở đây chính là niềm cảm thông sâu sắc tận đáy lòng của nhà thơ vì những người hiền tài không gặp thời vận.



  • Lẽ ghét thương của NĐC xuất phát từ tình cảm yêu thương nhân dân, mong muốn nhân dân được sống bình yên hạnh phúc, những người tài đức có điều kiện thực hiện chí nguyện của mình.


2. Những biện pháp nghệ thuật.

- Điệp từ: ghét thương (đều 12 lần)

- Đối từ: đối trong cả đoạn thơ” ghét…ghét”, “ thương….thương..”; tiểu đối trong một câu thơ: “hay ghét..hay thương”, thương ghét…ghét thương,” “ lại ghét…lại thương”.


  • Ý nghĩa:

Biểu hiện sự trong sáng, phân minh trong tam hồn tác giả về hai tình cảm ghét_thương.

Tăng cường độ cảm xúc: yêu thương và căm ghét đều đạt đến độ tột cùng.



3. Ý nghĩa của câu thơ

Bởi thương đến xót xa cuộc sống lầm than, khổ cực cuả nhân dân và những người tài đức mà bị vùi dập, chí hướng không thành nên tg càng căm ghét những kẻ hại dân, hại nước, đẩy con người vào những cảng ngộ éo le ngang trái.



III. KẾT LUẬN

Đoạn trích “Lẽ ghét thương” nói lên những tình cảm yêu ghét rất phân minh, mãnh liệt và tấm lòng thương dân rất sâu sắc của Nguyễn Đình Chiểu. Lời thơ mộc mạc, chân chất nhưng đậm đà cảm xúc.



3.Hướng dẫn + HS:học bài ở nhà.( 2p )

Bài cũ: học thuộc đoạn thơ.

Bài mới: soạn Chạy giặc, Bài ca phong cảnh Hương Sơn.
RÚT KINH NGHIỆM: Cần chuẩn bị nền tảng văn hóa trung đại cho + HS:thì mới dễ dạy.

Tiết 19 Ngày soạn: 10. 9. 2007



CHẠY GIẶC

( Nguyễn Đình Chiểu)



I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS

- Nhận thức được phần nào hoàn cảnh đất nước và cuộc sống của nhân dân ta trong thời kì này.

- Cảm nhận được tấm lòng yêu nước thương dân của tác giả và thái độ phê phán sự bất lực của triều Nguyễn trước họa xâm lăng.

- Những biện pháp nghệ thuật như tả thực, từ láy, đối.



II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Đọc hiểu,gợi dẫn.



III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Kiểm tra bài cũ:(4 phút)

- Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc đoạn thơ Lẽ ghét thương, nêu chủ đề của đoạn trích Nêu vài hiểu biết của em về Nguyễn Đình Chiểu và thời đại mà ông sống.



2. Bài mới (20p)

Trọng tâm: hiện thực đất nước, tấm lòng yêu nước của nhà thơ.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC

+ GV: giới thiệu bài học, cho + HS:đọc tác phẩm.

+ GV: hướng dẩn + HS:tìm hiểu tp theo hệ thống câu hỏi ở SGK.

Cảnh nhân dân và đất nước khi thực dân Pháp xâm lược được mô tả như thế nào?

Định hướng:

không khí bình yên bị xóa tan bởi tiếng súng xâm lăng của td Pháp.Thế nước rơi vào nguy kịch.

Nhân dân : lũ trẻ lơ xơ chạy: chạy bất thần trong sợ hãi, hốt hoảng, mất phương hướng.

+ GV: bình thêm

Đàn chim dáo dác bay: bay trong sợ hãi, trong lo lắng, không định hướng.

Bến Nghé, Đồng Nai đều tan tác, u tối

Nét đặc sắc trong nt tả thực của tác giả: vcách nắc đến âm thanh tiếng súng và dùng từ chỉ thời gian( vứa, phút), việc dùng từ láy, nêu đại danh ở các cặp câu thực, luận và phép đối làm bài thơ vứa có tính tả thực vừa có tính khái quát cao.



+ GV: Tâm trạng, tình cảm của tác giả ra sao?
Địnhhướng: cảm thương, đau xót cho tình cảnh của nhân dân và đất nước.

+ GV: Thái độ của nhà thơ trong hai câu kết như thế nào?

Định hứơng: phê phán sự bất lực của triều đình, không đủ năng lực để bảo vệ tổ quốc.





1.Tình cảnh của đất nước.

- Thực dân Pháp nổ súng xâm lược nước ta, cuộc sống thanh bình bị phá tan bởi “ tiếng súng Tây”, đất nước sa vào tay giặc.

- Những hình ảnh chi tiết cụ thể:

+ Lũ trẻ lơ xơ chạy_chạy thất thần, không định hướng, không ai dẫn dắt.

+ Đàn chim dáo dác bay_ bay trong hốt hoảng, ngơ ngác, tan tác

+ Bến Nghé tan bọt nước

+ Đồng Nai nhuốm màu mây.

=> Đất nước, quê hương bị tàn phá, ngập chìm trong tăm tối.

- Nghệ thuật đối (câu 3-4; 5-6) và cách dùng từ có tính chọn lọc cao làm bài thơ có tình hiện thực sâu sắc.
2. Tâm trạng, tình cảm, thái độ của tác giả.

- Xót thương , đau đớn vì đất nước rơi vào tay giặc, nhân dân lầm than đau khổ.Kêu lên thống thiết, thức tỉnh những người yêu nước, những người có trách nhiệm bảo vệ đất nước.

- Bất bình trước sự bất lực của nhà Nguyễn vì không bảo vệ được đất nước.


.3. Hướng dẫn học bài ở nhà

Baì cũ: học thuộc, nắm nội dung bài thơ.

Bài mới:chuẩn bị Bài ca phong cảnh Hương Sơn.

RÚT KINH NGHIỆM: Cho + HS:phân tích kĩ phép đối.

Tiết 19 ( tiếp) Ngày soạn: 10. 9. 2007



BÀI CA PHONG CẢNH HƯƠNG SƠN

( Chu Mạnh Trinh)



I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS

- Nhận thức được vẻ đẹp của bài thơ trong việc tái hiện lại phong cảnh Hương Sơn.

- Cảm nhận được tấm lòng yêu nước của tác giả và thái độ trân trọng những danh thắng của đất nước.Những biện pháp nghệ thuật đượ dùng trong bài hát nói này.

II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Đọc hiểu,gợi dẫn.



III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Kiểm tra bài cũ:(0 phút)

- Kiểm tra bài cũ:. Cảm nhận của em về bài thơ Chạy giặc của NĐC.



2. Bài mới 20p

Trọng tâm: không khí tâm linh, vẻ đẹp của HS

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC

+ GV: giới thiệu bài học.

+ HS:đọc bài thơ.

hướng dẫn + HS:tìm hiểu bài thơ.



+ GV: Câu thơ mở đầu” bầu trời cảnh bụt”dược hiểu như thế nào? Câu này gơi cảm hứng gì cho cả bài thơ? Không khí tâm linhh của cảnh + HS:thể hiện ở những câu thơ nào?

+ HS:xác định ý, trả lời.

Định hướng:

Câu thơ này gợi cảm hứng về một phong cảnh hứa hẹn có nhiều điều kì ảo, đẹp. Cảm hứng về cái đẹp thoát tục.

Không khí tâm linh của cảnh Hương Sơn thể hiện ở những câu thơ: thỏ thẻ rừng mai chim cúng trái. lửng lờ khe yến cá nghe kinh. vẳng bên tai một tiếng chày kình.


+ GV: Nhận xét về cách cảm nhận phong cảnh thiên nhiên của người xưa.

+ HS:nhận xét.

Định hướng: cảm nhận thiên nhiên rất sâu. Con người dường như hòa với phong cảnh làm một.



+ GV: Phân tích nghệ thuật tả cảnh của tác giả.

+ HS:phân tích.

Định hướng: đó là vẻ đẹp nhiều tầng lớp(này..này) có nhiều chiều không gian và nhiều màu sắc khác nhau tạo sự lung linh, huyền ảo.âm thanh được chắt lọc lại tạo ấn tượng đặc biệt trong không khí tiên cảnh, bụt, phật.




1. Ý nghĩa của câu thơ đầu và không khí tâm linh trong bài thơ.

Không gian, phong cảnh mang không khí thần tiên. Đó cũng là cảm hứng chung của bài thơ.

Những câu thơ” Kìa non non”…….đến “ vẳng bên tai một tiếng chày kình” gợi không khí tâm linh cho bài.

cảm hừng chủ đạo của bài thơ: theo bườc chân du khách, nhà thơ- thí chủ vừa thưởng ngoạn vừa hành hương cầu nguyện.



2. Cách cảm nhận phong cảnh thiên nhiên của người xưa.

Tiếng chày kình là tiếng gõ mõ lớn . Gợi không khí hư huyền tâm linh, thanh tịnh thoát trần mộng mơ của du khách khi vừa đi trên đường lên núi vào động vừa lắng nghe tiếng mõ vọng lại.

3. Nghệ thuật tả cảnh.

Nhà thơ sử dụng miêu tả với các biện pháp như: lặp, dùng từ láy, ngắt nhịp linh hoạt. Phối hợp dùng âm thanh, màu sắc, không gian từ bao quát đến cụ thể vừa cảm nhận vừa tưởng tượgn nguyện cầu trong thành kính.




3. Hướng dẫn học bài ở nhà

Baì cũ: học thuộc, nắm nội dung bài thơ.

Bài mới: soạn bài Bài ca phong cảnh Hương Sơn.

RÚT KINH NGHIỆM.
Tiết 20 Ngày soạn: 12. 9. 2007

TRẢ BÀI LÀM VĂ SỐ MỘT.

I. MỤC TIÊU. Giúp HS:

- Hiểu rõ những ưu, khuyết điểm của bài làm để củng cố kiến thức và kĩ năng về văn nghị luận.

- Rút kinh nghiệm về cách phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận.

II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Ôn, nhắc kiến thức làm văn thông qua nhận xét, chữa bài làm của + HS:bằng thuyết trình và phát vấn..



III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Nhắc lại và phân tích đề.

+ HS:nhắc lại đề.

Chỉ định + HS:trả lời ba câu hỏi trong SGK.



+ GV: định hướng :

Đề có định hướng “ giá trị của học vấn”

Nhắc lại những ý nên có trong phần ra bài viết.

2 Nhận xét

a. Ưu điểm

- Về kĩ năng : đa phần + HS:nhận diện đúng và hiểu chủ ý của đề.

bố cục bài viết rõ ràng, dùng từ, đặt câu, dựng đoạn đa phần đạt yêu cầu.



- Về nội dung: Các bài viết đã cố gắng làm rõ luận đề. (+ GV: minh họa bằng một bài viết có chất lượng)

b.Khuyết điểm

- Về kĩ năng :một số bài viết còn mắc những lỗi khá sơ đẳng về chính tả. Cá biệt có em còn gạch đầu dòng khi viết văn. Nguyên nhân là do chưa rèn kĩ và để ý khi viết bài.

- Về nội dung:một số bài viết chưa làm rõ được luận đề do thiếu kiến thức, chưa nhìn nhận vấn đề trên các phương diện.

3. Trả bài.

+ GV: trả bài cho hs. Giúp + HS:nhận diện kĩ các lỗi trong bài làm, cách khắc phục.

4.Gợi ý lập dàn bài.(những + HS: viết bài chưa đạt)

Đề : Trong đoạn trích” Lẽ ghét thương”ông Quán ghét điều gì, thương điều gì, vì sao? Từ lẽ ghét thương đó, em thử trình bày quan điểm của mình về vấn đề này đối với cuộc sống hiện nay.

Dàn ý

Mở bài: giới thiệu đoạn trích và nội dung của đoạn trích “ Lẽ ghét thương”.

Thân bài:

- Điều ông Quán ghét là những triều đại mà bậc quân vương chỉ lo ăn chơi hoặc tranh chấp khiến cho nhân dân lầm than, khổ cực.Các minh chứng và nội dung cụ thể.

- Điều ông Quán thương là những người có tài năng , có nhiệt tâm cống hiến nhưng lại không gặp thời hoặc mất sớm nên chí lớn không thành. Những minh chứng cụ thể.

- Quan điểm của HS( tùy mỗi hs)



5. Nhắc nhở

- Phải có ý thức sửa những lỗi mình mắc phải ở bài viết này.

- Chuẩn bị bài viết số 2.Thể loại: nghị luận văn học. Ôn lại những bài đã học từ đầu năm.
RA ĐỀ BÀI LÀM VĂN SỐ 2

(Bài làm ở nhà)



I. MỤC TIÊU. Giúp HS:

- Viết được bài NLVH vừa thể hiện hiểu biết về tác phẩm , vừa nêu lên những suy nghĩ riêng, bước đầu có tính sáng tạo.

Rèn luyện cách phân tích , nêu cảm nghĩ của bản thân.

II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Ôn, nhắc kiến thức làm văn có dùng thao tác phân tích, các bài thơ, đoạn trích đã học.



III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Hướng dẫn chung

Đọc lại các văn bản văn học đã học từ đầu năm đến nay.

Ôn lại phần làm văn . bao gồm các bài: phân tích đề, lạp dàn ý bài văn NL; Thao tác lập luận phân tích; Luyện tập thao tác lập luận phân tích.

Xem lại bài viết số 1, tham khảo các bài làm khá để rút kinh nghiệm.



2. Đề ra.

Hình ảnh người phụ nữ Việt Nam thời xưa qua các bài thơ “ Bánh trôi nước”, “ Tự tình 2” của Hồ Xuân Hương và “ Thương vợ “ của Trần Tế Xương.

1. Gợi ý cách làm bài.

2. Phân tích thân phận và phẩm chất của người phụ nữ VN thời xưa qua ba bài thơ trên. Chú ý những điểm chung và điểm riêng trong các bài này.



RÚT KINH NGHIỆM: cần giành nhiều thời gian cho việc + HS:đọc bài, sửa lỗi.

Tiết 21 Ngày soạn: 15. 9. 2007



VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC ( Nguyễn Đình Chiểu)

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS

Nắm được những KT cơ bản về thân thế, sự nghiệp và giá trị nội dung, nghệ thuật của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu.



II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Đọc hiểu,gợi dẫn, vấn đáp.



III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Kiểm tra bài cũ:(3 p)

Đọc thuộc lòng đoạn thơ Lẽ ghét thương của NĐC. Giải thích ý nghĩa câu thơ: Vì chưng hay ghét cũng là hay thương. Nửa phần lại ghét nửa phần lại thương. Từ cội nguồn ghét thương của tác giả, ta đánh giá như thế nào về phẩm chất đạo đức và lí tưởng của nhà thơ?



2. Tiến trình bài dạy (40 p)

Trọng tâm:những nét chính về cuộc đời và thơ văn NĐC



HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC


+ GV: giới thiệu bài: dẫn lời ông Phạm văn Đồng

Cho + HS:xem tranh chân dung NĐC( nếu có)


+ HS:đọc tiểu sử ở SGK, tóm tắt những điểm chính.

Định hướng:

Hai giai đoạn trước và sau khi bị mù, trước và sau khi Pháp xâm lược.

những bài học từ cuộc đời ông: nghị lực, bản lĩnh, yêu nứơc, thương dân.

+ HS:đọc về sự nghiệp thơ văn

+ HS:kể tên những tác phẩm chính của ông.

Định hướng: theo thời gian: trước và sau 1859.

+ HS:đọc nội dung thơ văn.


+ HS:xác định những nội dung chính, tìm dẫn chứng minh họa( nếu có).

Định hướng minh họa của + GV: :



(Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm. Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà!; Học theo ngòi bút chí công. Trong thơ cho ngụ tấm lòng xuân thu=> Sáng tác văn chương như con thuyền chở đaọ lí, chở mấy cũng không đầy. Viết văn là cầm bút đâm kẻ gian tà, đâm mấy cũng không bị mòn, cùn đi. Sáng tác v.c là là việc học theo Khổng Tử làm sách giúp đời.

Y. cầu + HS:minh họa nội dung đề cao đạo đức ở tác phẩm LVT.



+ GV: định hướng: Lí tưởng đđ thể hiện rõ trong truyện LVT.

Trai thời trung hiếu làm đầu. Gái thời tiết hạnh

làm câu trau mình.

Hình tượng các nhân vật ông Tiều, ông Quán,Tử

Trực, Hớn Minh góp phần thể hiện rõ q.niệm

đạo đức của ông: những tấm gương sáng về

đạođức, nhân nghia, thủy chung, sẵn sàng làm

việc nghĩa cứu dân cứu nước, giúp đời.


+ HS:xác định ý trong SGK về nội dung yêu nước.

y. cầu + HS:minh họa

Định hướng bài “Chạy giặc”. + GV: minh họa thêm bằng các tp khác.Trong Nam tên họ nổi như cồn. mấy trận Gò Công nức tiiếng đồn. Dấu đạn hãy rên tàu bạch quỷ. Hơi gươm thêm rạng thể hoàng môn( Trương Định)

Phạt cho đến người hèn kẻ khó, thạu của quay treo. Tội chẳng tha con nít đàn bà, đốt nhà bắt vật….Dù đui mà giữ đạo nhà. Còn hơn sáng mắt ông cha không thờ

+ HS:đọc SGK, kết hợp với những hiểu biết ở THCS, nêu nhận xét về nghệ thuật thơ văn NĐ C.

+ GV: Em hiểu thế nào về tính chất đạo đức trữ tình, thử giải thích bằng đoạn trích Lẽ ghét thương.

Cách nói, viết, cách suy nghĩ,



Hối con vầy lửa một giờ. Ông hơ bụng dạ, mụ hơ mặt mày; Quán rằng ghét việc tầm phào. Ghét cay ghèt đắng ghét vào tận tâm….


PHẦN MỘT : TÁC GIẢ

I. CUỘC ĐỜI

- Nguyễn Đình Chiểu (NĐC): 1822 – 1888 , quê: Gia Định( tp HCM).

- Cha là Nguyễn Đình Huy, mẹ là Trương Thị Thiệt.

- NĐC đi học ở Huế( 1833), thi đỗ tú tài(1843). Năm 1849, nghe tin mẹ mất về Nam chịu tang, đau mắt rồi bị mù.

- Về quê, dạy học, bốc thuốc chữa bệnh.

- 1859, Pháp chiếm Gia Định, ông tham gia bày mưu tính kế đánh giặc, sáng tác thơ văn yêu nước. Luôn giữ nhân cách thanh cao trước sự dụ dỗ, mua chuộc của kẻ thù.



II. SỰ NGHIỆP THƠ VĂN,

1. Những tác phẩm chính.

- Trước 1859: “Lục Vân Tiên”, Dương Từ - Hà Mậu” => truyền bá đạo lí làm người.

- Sau 1859: “ Chạy giặc”, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”, “Văn tế Trương Định”…=> cổ vũ tinh thần yêu nước, chống xâm lược.

2. Nội dung thơ văn

Viết thơ, văn với quan niệm: coi ngòi bút là vũ khí đánh giặc, chở đạo lí giúp đời.Quan niệm ấy thể hiện trong hai nội dung:


- Lí tưởng đạo đức nhân nghĩa: nhân hậu, thủy chung, ngay thẳng, chống bạo tàn.


- Lòng yêu nước, thương dân: phản ánh hiện thực đau thương, khích lệ lòng căm thù giặc, ca ngơi những người anh hùng cứu nước, tố cáo tội ác của giặc..



3. Nghệ thuật thơ văn.

- Tính chất đạo đức trữ tình.


- Chất phác, đậm sắc thái miền Nam.

=> Một tấm gương sáng ngời về đạo đức, nghị lực; suốt đời chiến đấu cho lẽ phải, cho quyền lợi của nhân dân và tổ quốc.













tải về 3.72 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   23   24   25   26   27   28   29   30   ...   42




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương