Sở giáo dục và ĐÀo tạO ĐỒng nai


Hướng dẫn + HS:học tập ở nhà



tải về 3.72 Mb.
trang25/42
Chuyển đổi dữ liệu03.12.2017
Kích3.72 Mb.
#3739
1   ...   21   22   23   24   25   26   27   28   ...   42

3. Hướng dẫn + HS:học tập ở nhà ( 3 phút)

- Luyện tập củng cố bài cũ : Làm bài tập 2

- Chuẩn bị bài mới: Soạn bài Thương vợ

RÚT KINH NGHIỆM : Cố giảng sao cho + HS:nhận diện được biện pháp lập luận của người viết.

Tiết 9 – 10 Ngày soạn: 25. 8. 07



THƯƠNG VỢ

(Trần Tế Xương)



I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS

- Cảm nhận được hình ảnh bà Tú: vất vả, đảm đang, thương yêu và lặng lẽ hi sinh vì chồng con

- Thấy được tình cảm yêu thương, quý trọng của Trần Tế Xương dành cho người vợ. Qua những lời tự trào, thấy được vẻ đẹp nhân cách và tâm sự của nhà thơ

- Nắm được những thành công về nghệ thuật của bài thơ: từ ngữ giản dị, giàu sức biểu cảm, vận dụng hình ảnh, ngôn ngữ văn học dân gian, sự kết hợp giữa giọng điệu trữ tình và tự trào .



II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Đặt bài thơ trong đề tài.

- Hình ảnh bà Tú được khắc họa qua tình cảm yêu thương, quý trọng của TX, và ngược lại qua tấm lòng TX đối với vợ mà thấy được vẻ đẹp nhân cách nhà thơ

- Khai thác sắc thái biểu cảm, tác dụng của các biện pháp nghệ thuật tu từ, nghệ thuật đối.

- Tìm hiểu bài thơ theo bố cục đề, thực, luận, kết.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Kiểm tra bài cũ:(3 phút)

- Kiểm tra bài cũ: Bình một điểm nổi bật về nghệ thuật của bài thơ Câu cá mùa thu?

- Chuẩn bị bài mới: Đọc thuộc bài thơ Thương vợ?

2. Tiến trình bài dạy (80 phút)

Trọng tâm: Hai hình ảnh bà Tú và ông Tú với vẻ đẹp của tấm lòng và nhân cách; Tài năng thơ của Tú Xương .


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC

+ GV: giới thiệu chung về tác giả.

+ GV: Phần Tiểu dẫn trình bày hai ý, em hãy lần lượt giới thiệu nội dung từng phần?

+ HS:theo dõi và gạch chân trong SGK

+ GV: lưu ý + HS:quan niệm XH thời PK về người phụ nữ.

Con gái nhà dòng lấy chồng kẻ chợ



Tiếng có miếng không……”

Viết vào giấy dán ngay lên cột



Hỏi mẹ mày rằng dốt hay hay

Rằng hay thưa thực là hay ….

Hỏi ra quan ấy ăn lương vợ,



Đem chuyện trăm năm giở lãi bàn..”
+ HS:Ngữ văn bản.Nêu bố cục ?

+ GV: lưu ý + HS:giọng điệu: xót thương, cảm phục, mỉa mai

+ GV: Bài thơ khắc họa những hình ảnh nào? Hình ảnh đó được khắc họa trực tiếp hay gián tiếp?

(Hình ảnh bà Tú được khắc họa qua tình cảm thương yêu, quý trọng của Tú Xương, và ngược lại qua tấm lòng Tú Xương đối với vợ mà thấy được vẻ đẹp nhân cách của nhà thơ g Ông Tú không xuất hiện trực tiếp nhưng vẫn hiển hiện trong từng câu thơ)



+ HS:đọc 4 câu đầu

+ GV: Cảm nhận của anh (chị) về hình ảnh bà Tú qua bốn câu thơ đầu?

+ GV: Hai câu thực đã gợi tả cụ thể hơn cuộc sống tảo tần, buôn bán ngược xuôi của bà Tú như thế nào?

+ GV: Sự sáng tạo của TX trong việc vận dụng hình ảnh con cò trong ca dao? (Ca dao: Con cò lặn lội bờ sông – Gánh gạo nuôi chồng tiếng khóc nỉ non g rợn ngợp giữa không gian; Con cò lặn lội bờ sông. Gánh gạo nuôi chồng tiếng khóc nỉ non )

+ GV: Cách TX thay con cò bằng thân cò có ý nghĩa gì? (đồng nhất )

+ GV: Cảnh làm ăn, buôn bán mà bà Tú tham gia có đặc điểm gì? (chen chúc, ồn ào trên sông nước của những người buôn bán nhỏ) So với Khi quãng vắng thì Buổi đò đông ít lo âu, nguy hiểm hơn không?Nên hiểu từ “đò đông” như thế nào?

CD:Con ơi nhớ lấy câu này. Sông sâu chớ lội đò đầy chớ qua



+ GV: Giữa hai câu thực có hiện tượng đối về từ ngữ, nó đã làm nổi bật sự vất vả, gian truân của bà Tú như thế nào?

+ GV: Hiện tượng đảo ngữ ở hai câu thực có tác dụng gì?

+ GV: Ở hai câu thực có phải chỉ nói lên thực cảnh của bà Tú? (thực tình của TX)

+ GV: Phân tích những câu thơ nói lên đức tính cao đẹp của bà Tú?

+ GV: Bà Tú vất vả như thế để làm gì?

+ GV: Em có suy nghĩ gì về 2 câu luận?

+ HS:trao đổi, trả lời.

+ GV: Bản thân từ nắng, mưa chỉ sự vất vả, năm, mười là số lượng phiếm chỉ, để nói số nhiều giờ được tách ra tạo nên một thành ngữ chéo. Giá trị của những thành ngữ ấy?Hai câu này gơi nhớ những thành ngữ nào?

+ GV: Nỗi lòng thương vợ của tg được thể hiện như thế nào?

+ HS:trả lời.

+ GV: Cách nói của TX trong câu thứ 2 có gì đặc biệt?

+ GV: TX có vin vào cớ gì để trút bỏ trách nhiệm không?

CD: Chồng gì anh, vợ gì tôi. Chẳng qua là cái nợ đời chi đây


+ GV: Lời “chửi” trong hai câu thơ cuối là lời của ai, có ý nghĩa gì?

Chú ý:


- Thói đời: đời sống tự nó phô bày ra những gì xấu xa, là hoànc ảnh xh biến nhà thơ thành kẻ vô dụng, là thành kiến , dư luận…

- Bạc: mỏng, bạc bẽo ; ăn ở bạc: ăn ở đối xử với nhau tệ hại.



+ GV: : Tự chửi mình cũng là một cách để chuộc lỗi đối với vợ.Từ hoàn cảnh riêng, tác giả lên án thói đời bạc bẽo nói chung

+ GV: Qua bài thơ, nhận xét về tâm sự và vẻ đẹp nhân cách của TX?

+ GV: : Xã hội xưa trọng nam khinh nữ, Tú Xương là một nhà nho lại dám sòng phẳng với bản thân, với cuộc đời, dám tự thừa nhận mình là quan ăn lương vợ, không những đã biết nhận ra thiếu sót mà còn dám tự nhận khiếm khuyết. Một con người như thế là một nhân cách đẹp.

+ GV: :

- Nội dung: Tình thương yêu, quý trọng vợ của Tú Xương thể hiện qua sự thấu hiểu nỗi vất vả gian truân và những đức tính cao đẹp của bà Tú. Qua bài thơ, người đọc không những thấy hình ảnh bà Tú mà còn thấy được những tâm sự và vẻ đẹp nhân cách của Tú Xương.

- Nghệ thuật: từ ngữ giản dị, giàu sức biểu cảm, vận dụng sáng tạo hình ảnh ngôn ngữ văn học dân gian (hình ảnh thân cò lặn lội, sử dụng nhiều thành ngữ), ngôn ngữ đời sống (cách nói khẩu ngữ, sử dụng tiếng chửi)

Kiểm tra – đánh giá:

- Cảm nhận của anh (chị) về hình ảnh bà Tú qua bài thơ? Vì sao có thể nói: Tình thương vợ sâu nặng của TX thể hiện qua sự thấu hiểu nỗi vất vả gian truân và những đức tính cao đẹp của bà Tú?

- Anh (chị) có cảm nhận như thế nào về con người Tú Xương qua bài thơ?

+ GV: hướng dẫn HS:

- Vận dụng hình ản+ + GV: :

+ Hình ảnh con cò trong ca dao nhiều khi nói về thân phận người phụ nữ lam lũ, vất vả, chịu thương chịu khó: “Con cò lặn lội bờ sông …”, thân phận người lao động với nhiều bất trắc, thua thiệt “Con cò mà đi ăn đêm…”

+ Hình ảnh con cò trong bài Thương vợ nói về bà Tú có phần xót xa, tội nghiệp hơn hình ảnh con cò trong ca dao.

- Vận dụng từ ngữ: Thành ngữ năm nắng mười mưa được vận dụng sáng tạo: nắng, mưa chỉ sự vất vả, năm, mười là số lượng phiếm chỉ, để nói số nhiều được tách ra tạo nên một thành ngữ chéo, vừa nói lên sự vất vả gian truân, vừa thể hiện được đức tính chịu thương chịu khó, hết lòng vì chồng vì con của bà Tú .


I. TIỂU DẪN

1. Tác giả

- Trần Tế Xương, 1870 – 1907, Tú Xương, quê Nam Định.Một ngừơi tài năng và tâm huyết.

- Sáng tác:

+ Số lượng: trên 100 bài, chủ yếu là thơ Nôm. Nhiều thể thơ (thất ngôn bát cú, thất ngôn tứ tuyệt, lục bát) và một số bài văn tế, phú, câu đối

+ Hai mảng: Trữ tình, trào phúng.

2. Bài thơ Thương vợ

­- Đề tài về bà Tú – người phụ nữ chịu nhiều gian truân và vất vả trong cuộc đời thực, nhưng đã đi vào sáng tác của Tú Xương.

- Thương vợ là một trong những bài thơ hay và cảm động nhất của Tú Xương viết về bà Tú




II. ĐỌC – HIỂU

1. Hình ảnh bà Tú qua nỗi lòng thương vợ của ông Tú
a. Nỗi vất vả, gian khó của bà Tú

- Quanh năm buôn bán ở mom sông:

+ Thời gian: Quanh năm: suốt cả năm, từ năm này qua năm khác, không kể mưa hay nắng

+ Địa điểm: ở mom sông: chỗ chênh vênh, nguy hiểm

+ Công việc: buôn bán
- Lặn lội thân cò khi quãng vắng:
+ Con cò xuất hiện giữa cái rợn ngợp của không gian và thời gian g Heo hút, rợn ngợp, chứa đầy âu lo, nguy hiểm

+ Thân cò: Đơn chiếc


- Eo sèo mặt nước buổi đò đông

+ Những lời phàn nàn,cáu gắt,cộng với sự chen lấn, xô đẩy = chứa đầy sự bất trắc


+ Đối : khi quãng vắng >< buổi đò đông g Đã vất vả, đơn chiếc, lại phải bươn chải trong cảnh chen chúc làm ăn

+ Đảo ngữ: Nhấn mạnh nỗi vất vả, gian truân.

a Tấm lòng TX: xót thương , cảm phục, biêt ơn.

b. Đức tính của bà Tú
- Nuôi đủ năm con với một chồng: nuôi con + chồng (gánh nặng gia đình) g Đảm đang, tháo vát, chu đáo với chồng con

- Một duyên hai … dám quản công:

+ Duyên một mà nợ hai nhưng bà Tú không một lời phàn nàn, lặng lẽ chấp nhận sự vất vả vì chồng con

+ Đành phận (thân(cò) g phận): số phận, định mệnh cả kiếp người, nên phải chịu, phải chấp nhận, phải trả

+ Sử dụng thành ngữ: Một duyên hai nợ, năm nắng mười mưa: Sự vất vả gian truân + đức tính chịu thương chịu khó, hết lòng vì chồng vì con của bà Tú

a TX cảm phục sự quên mình của vợ: bà Tú vừa đáng thương nhỏ bé giữa bao la không gian, thời gian, vừa đáng phục và cao cả, lồng lộng.


2. Chân dung nhà thơ

a. Yêu thương, quý trọng, tri ân vợ

- Nhận ra sự đảm đang quán xuyến của người vợ.

+ Đặt mình ngang hàng với năm đứa con thành kẻ ăn bám vợ g Hóm hỉnh

+ Cách đếm: 5con với 1chồng g Gánh nặng

g TX tri công + tri ân vợ

- Thấy được sự vất vả của vợ .

- Cảm nhận được sự vô tích sự của mình và cả thói đời (xh)

b.Tự trách mình

- Tự coi mình là món nợ đời mà bà Tú phải gánh chịu

- Lời chửi - tự rủa mát mìn+ GV: sự hờ hững của ông đối với vợ cũng là một biểu hiện của thói đời bạc bẽo g Ý nghĩa xã hội: thói đời là nguyên nhân sâu xa khiến bà Tú phải khổ
a Tự trách mình, nhận ra khiếm khuyết của bản thân lại càng thương yêu, quý trọng vợ
III. TỔNG KẾT

IV. LUYỆN TẬP

Phân tích sự vận dụng sáng tạo hình ảnh, ngôn ngữ VHDG trong bài thơ?





3. Hướng dẫn + HS:học tập ở nhà ( 7 phút)

- Củng cố bài cũ : Làm bài tập phần Luyện tập

- Chuẩn bị bài mới: Chuẩn bị hai bài đọc thêm Khóc Dương Khuê, Vịnh khoa thi hươn3.

RÚT KINH NGHIỆM: Nên giảng tập trung, tránh dàn trải, không đủ thời gian.

Tiết 11 Ngày soạn: 26. 8 . 2007



KHÓC DƯƠNG KHUÊ

( Nguyễn Khuyến )



I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS

- Cảm nhận được tình bạn chân thành, thắm thiết của tác gỉa đối với bạn của mình.

- Một số biện pháp nghệ thuật : nói giảm, nói tránh, điệp ngữ…dược sử dụng hiệu quả trong bài này.

II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Đọc hiểu,gợi dẫn.



III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Kiểm tra bài cũ:(2 p)

- Kiểm tra bài cũ: kể tên một vài tác phẩm nói về chủ đề tình bạn mà em đã học. Nêu nội dung một tác phẩm.

- Chuẩn bị bài mới: Đọc thuộc một đoạn thơ ngắn bất kì trong bài “Khóc Dương Khuê”

2. Bài mới ( 20 p).

Trọng tâm:Tình bạn cao đẹp, thân thiết giữa tác giả và bạn. Niềm tiếc hương vộ hạn khi bạn mất.


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

N ỘI DUNG

- + GV: giới thiệu bài

+ HS:đọc VB.

Chia đoạn:có thể chia bài thơ này thành mấy đoạn? Nội dung mỗi đoạn?

hai đoạn


- Đ1: từ đầu đến “ chân tay rụng rời”:sự ngạc nhiên của nhà thơ ki nghe tin baạn mất và những hồi tưởng về kỉ niệm giữa hai người.

- Đ2: phần còn lại:Nỗi đau buồn của nhà thơ kể từ khi vắng bạn.



+ HS:tìm, phân tích tình bạn thắm thiết thủy chung của hai người bạn thể hiện trong bài thơ.

- + GV: định hướng:

- Nỗi đau đớn lúc nghe tin bạn qua đời: nỗi đau mất bạn thấm cả vào trời đất, cây cỏ. phân tích các từ” thôi đã thôi rồi”, “man mác”,”ngậm ngùi”.

- Nhớ lại những kỉ niệm thời còn đi học, lúc thi đậu và thời gian làm quan.

+ sớm hôm đèm sách; tình bạn như có duyên cơ từ trước; cùng nhau ngắm cảnh, ôn bài ngâm thơ, uống, rượu, ca hát, bàn bạc chuyện sách vở; cùng nhau góp công sức xây dựng đất nước…

lần gặp nhau gần nhất vẫn thấy vui mừng vì cả hai còn khỏe mạnh.

+Nhà thơ “ trách” bạn vội vàng ra đi, vội “chán đời”, vội “lên tiên”.

+ Bạn mất đi, mọi thú vui ở đời không còn ý nghĩa gì: không mua và uống rượu, thơ không viết, giường không nằm, đàn không gảy.

3. Một số biện pháp nghệ thuật:

+ Nói gỉam, nói trán+ GV: thôi, về, lên tiên, để chỉ cái chết.

+ Những từ láy: man mác, ngậm ngùi,rụng rời, ngẩn ngơ để chỉ nỗi đau mất bạn.

+ Biện pháp lặp từ vựng tạo sự tha thiết, bâng khuâng trăn trở trong tâm trạng tác giả( thôi, ai, cũng có lúc… )

+ Dùng những điển tích điển cố: đông bích, giường treo, đàn..


1. Chia đoạn bài thơ.

Có thể chia làm hai hoặc ba đoạn. Nếu chia làm hai đoạn , thì:

- 26 câu đầu: sự bàng hoàng sửng sốt của nhà thơ khi biết tin bạn mất và những hồi tưởng về tình bạn giữa hai người.

- 12 câu còn lại: nỗi buồn, sự trống vắng của nhà thơ vắng khi mất bạn.




2. Những biểu hiện của tình bạn thắm thiết thủy chung giữa hai người.

- Nỗi đau đớn khi nghe tin bạn qua đời.

- Tâm trạng hồi tưởng lại những gì hai người đã trải qua.

- Sự trống vắng đến vô nghĩa, cuộc sống của nhà thơ sau khi bạn mất.



3. Những biện pháp nghệ thuật chín+ + GV: :

- Nói giảm nói tránh.

- Dùng từ láy.

- Dùng điệp từ, điệp ngữ.

- Dùng các điển tích, điển cố có hiệu quả.


TIẾT 11(Tiếp theo) Ngày soạn: 26. 8. 2007



VỊNH KHOA THI HƯƠNG

( Tú Xương)
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS:

- Cảm nhận được thái độ phản đối, tấm lòng yêu nước của nhà thơ.

- Thấy được tài năng sử dụng ngôn ngữ của nhà thơ.
II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Đọc hiểu,gợi dẫn.



III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Kiểm tra bài cũ:(1 p)

- Kiểm tra bài cũ: kể tên một vài tác phẩm nói về chuyện thi cử mà em biết.Chuẩn bị bài mới: soạn bài “Vịnh khoa thi hương”



2. Bài mới (20 p)

Trọng tâm: hiện thực đáng buồn của việc thi cử thời Nho giáo sắp tàn.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC

+ GV: đọc tác phẩm, gợi cho + HS:biết hoàn cảnh lich sử lúc bấy giờ.

+ HS:đọc lại bài thơ.

+ GV: hướng dẫn + HS:lần lựt trả lời các câu hỏi hướng dẫn học bài.

Định hướng:

1: Thủ đô ngàn năm văn vật lại không được tổ chức một sự kiện trọng đại của đất nước: thi tuyển chọn nhân tài.

lẫn :lẫn lộn, xáo trộn, bất thường.



2.sỉ tử: lôi thôi, nhếch nhác, không có tinh thần, thi cho có.

Quan trường : ậm ọe_ nói không rõ, tiếng được, tiếng mất.

=> Đó cũng chính là h.a thu nhỏ của CĐPK VN.

3. Có h.a quan sứ, bà đầm là bất thường, to điểm thêm vẻ mất trang trọng, nghiêm chỉnh của kì thi.

4. Thái độ của nhà thơ: bất bình, phản đối, xót xa cho tình cảnh đất nước. Kêu gọi, nhắc nhở mọi người ý thức hơn về việc nước.


1. Sự khác thường của kì thi thề hiện ở hai câu đầu.

- “Trường Nam thi lẫn với trường Hà

- “ Lẫn”: lẫn lộn, trộn lại không theo thứ tự và truyền thống như vốn có.

2. Hình ảnh sỉ tử và quan trường

- Không có cái trang nghiêm, trọng đại vốn có mà trở nên lôi thôi, bầy hầy, nhếch nhác.

- Đảo ngữ làm cho cái nhếch nhác đó càng nổi bật.

3. Hình ảnh quan sứ, bà đầm trong cuộc thi.

- Là một sự bất thường, vô lí, nhục cho quốc thể.

- Đối”lọng rợp trời “ với “váy lê quét đất” cáng làm cho không khí trường thi trở nên lố lăng => thái độ bất bình, chua xót cho cảnh nước nhà.

4. Tâm trạng, thái độ của tác giả:

- Phản đối xót xa cho tình cảnh đất nước.

- Ý nghĩa tư tưởng của lời nhắn gửi ở hai câu cuối: những người trí thức, nhân tài của đất nước hãy tỉnh ngộ, hãy cứu lấy tình cảnh đất nước!


3. Hướng dẫn + HS:học bài ở nhà. ( 1 p)

- Bài cũ: học thuộc hai bài thơ. Xác định chủ đề mỗi tác phẩm.

- Bài mới: Đọc, chuẩn bị làm bài tập ở tiết 12.

RÚT KINH NGHIỆM: chú ý nhịp thơ ở bài “Khóc Dương Khuê”, giọng điệu ở bài “Vịnh khoa thi hương”

Tiết 12 Ngày soạn: 29. 8. 2007



TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp hs:

- Nắm được biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ của xã hôi và cái riêng trong lời nói của cá nhân, mối tương quan giữa chúng.

- Nâng cao năng lực lĩnh hội những nét riêng trong ngôn ngữ của cá nhân, nhất là của các nhà văn có uy tín. Đồng thời, rèn luyện để hình thành và nâng cao năng lực sáng tạo của cá nhân, biết phát huy phong cách ngôn ngữ cá nhân khi sử dụng ngôn ngữ chung.

- Vừa có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung của xã hội, vừa có sáng tạo, gó phần vào sự phát triển của ngôn ngữ xã hội.



II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC.

Ôn kết hợp với luyện tập



III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

1. Kiểm tra ( 3 p) – Ngôn ngữ chng và lời nói cá nhân có quan hệ như thế nào?

2. Bài mới ( 40 p )

Trọng tâm: luyện tập, củng cố kiến thức.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẤY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC


+ HS:đọc bài tập 1, tiến hành giải

Định hướng:

Nghĩa gốc của từ nách là gì? Trong trường hợp này thì nó có chuyển nghĩa không? Cụ thể?



+ HS:đọc bài tập 2. Gọi 4 + HS:lên bảng làm.

Định hướng:

- Nghĩa của từ xuân trong câu thơ của HXH là gì?

- Nghĩa của từ xuân trong câu thơ của Nguyễn Du là gì?

- Tương tự, nghĩa của từ xuân trong câu thơ của Nguyễn Khuyến là gì?

- Còn trong câu thơ của Bác, thì từ xuân thứ nhất có nghĩa giống như từ xuân thứ hai không?

+ HS:đọc bài tập 3.Gọi 3 + HS:lên làm .

- Định hướng: xác định nghĩa của từ mặt trời trong mỗi câu thơ. Chỉ ra sự sáng tạo của mỗi nhà thơ.

- + HS:đọc bài tập 4.

- Định hướng:

Xác định nghiã cuả từ có tính sáng tạo.

Xác định cách cấu tạo từ của các từ ấy.


1. Bài tập 1.

- Nghiã gốc của từ nách chỉ vị trí trên thân thể con người.

- Nghĩa của từ nách trong câu thơ của Nguyễn Du: chỉ vị trí giao nhau giữa hai bức tường

2. Bài tập 2.

Nghĩa của từ xuân trogn câu thơ của HX+ GV: chỉ mùa xuân, sức sống và nhu cầu tình cảm của tuổi trẻ.

- Trong Câu thơ của Nguyễn Du, xuân có nghĩa là: vẻ đẹp của người con gái trẻ tuổi.

- Trong câu thơ của Nguyễn Khuyến, xuân có nghĩa là: chỉ men say nồng của rượu ngon, sức sống dạt dào và tình bạn thắm thiết.

- Trong câu thơ của HCM, từ xuân thứ nhất chỉ mùa xuân; từ xuân thứ hai chỉ sức sống mới, sự thịnh vượng ,giàu có.

3. Bài tập 3

a. Mặt trời trong thơ Huy Cận có nghĩa gốc ( mặt trời của tự nhiên), được nhà thơ nhân hóa.

b. Trong câu thơ của Tố Hữu, mặt trời chỉ lí tưởng cách mạng.

c. Trong câu thơ của Nguyễn Khoa Điềm, từ mặt trời thứ nhất dùng với nghĩa gốc, từ thứ hai chỉ đứa con: là niềm hạnh phúc, niềm tin, hi vọng của mẹ.

4. Bài tập 4

a. Từ mọn mằn được cá nhân tạo ra khi dựa vào

Tiếng mọn với nghĩa :nhỏ đến mức không đáng kể.

Quy tắc cấu tạo:

Tạo từ láy hai tiếng, lặp lại phụ âm đầu (âm m).

Tiếng gốc đặt trước, tiếng láy đặt sau.

Đổi vần thành ăn đối với tiếng láy

Từ mọn mằn có nghĩa là nhỏ nhặt, tầm thường ,không đáng kể.

b. Từ giỏi giắn được tạo ra trên cơ sở tiếng giỏi và theo quy tắc như ở câu a.

Giỏi giắn nghĩa là rất giỏi.

c. Từ nội soi được tạo ra từ hai tiếng có sẵn, theo nguyên tắc động từ chính đi sau, phụ từ bổ sung ý nghĩa được đặt trước.




tải về 3.72 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   21   22   23   24   25   26   27   28   ...   42




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương