Sở giáo dục và ĐÀo tạO ĐỒng nai


Hướng dẫn + HS:học tập ở nhà



tải về 3.72 Mb.
trang24/42
Chuyển đổi dữ liệu03.12.2017
Kích3.72 Mb.
#3739
1   ...   20   21   22   23   24   25   26   27   ...   42

3. Hướng dẫn + HS:học tập ở nhà ( 2 phút)

- Luyện tập củng cố bài cũ : Hoàn thành bài tập 1, 2

- Chuẩn bị bài mới: Phân tích đề , lập dàn ý bài văn nghị luận ( Nhóm 1, 2 chuẩn bị đề 2, nhóm 3, 4 đề 1, nhóm 5, 6 đề 3 – yêu cầu phân tích đề và lập dàn ý )

RÚT KINH NGHIỆM: Tập trung kĩ hơn việc gợi dẫn cho + HS:phát hiện yếu tố nghệ thuật.

Tiết 7 Ngày soạn: 18. 8. 07



PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS

- Nắm vững cách phân tích và xác định yêu cầu của đề bài, cách lập dàn ý cho bài viết

- Có ý thức và thói quen phân tích đề và lập dàn ý trước khi làm bài

II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Dùng phương pháp quy nạp, hướng dẫn + HS:luyện tập theo hướng dẫn của SGK, sau đó + GV: sơ kết từng phần, yêu cầu + HS:nắm vững mục đích và cách phân tíh đề, cách lập dàn ý, sau đó nhấn mạnh kết luận chung trong phần Ghi nhớ

- Trong quá trình + HS:luyện tập, + GV: gợi ý bằng những câu hỏi nhỏ để + HS:thảo luận

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Kiểm tra bài cũ:(3 phút)

- Kiểm tra bài cũ: Chỉ ra điểm đặc sắc về nghệ thuật của bài “Câu cá mùa thu”

- Chuẩn bị bài mới: Các đề 1, 2, 3 - phân tích đề và lập dàn ý

2. Tiến trình bài dạy (39 phút)

Trọng tâm: Lập dàn ý


HỌAT ĐÔNG CỦA THẦY – TRÒ


NỘI DUNG BÀI HỌC


+ GV: chia 6 nhóm thảo luận (như đã phân công)

Đại diện 3 nhóm lên bảng viết.



+ GV: đặt câu hỏi để + HS:phía dưới tiếp tục suy ngẫm

- Đề nào có định hướng cụ thể (đề 1 – nêu rõ yêu cầu về nội dung, giới hạn dẫn chứng), đề nào đòi hỏi người viết phải tự xác định hướng triển khai (đề 2, 3 chỉ yêu cầu bàn về tâm sự của Hồ Xuân Hương trong bài thơ Tự tình II, một khía cạnh nội dung của bài thơ, còn lại người viết phải tự tìm xem tâm sự đó là gì, diễn biến ra sao, được biểu hiện như thế nào,… hoặc chỉ xác định đối tượng nghị luận – bài thơ Câu cá mùa thu – người viết tự giải mã giá trị nội dung và hình thức của bài thơ)?

- Vấn đề cần nghị luận của mỗi đề là gì? (Nội dung)

- Phạm vi bài viết đến đâu? Dẫn chứng, tư liệu thuộc lĩnh vực đời sống xã hội hay văn học? (Phương pháp – giới hạn dẫn chứng, các thao tác nghị luận)



+ GV: Như vậy, phân tích đề là gì? Nêu những yêu cầu cơ bản khi phân tích đề? (Đọc kĩ đề, chú ý những từ ngữ then chốt để xác định yêu cầu về nội dung, hình thức và phạm vi tư liệu cần sử dụng)

Ghi nhớ (ý 1)

Dựa trên cơ sở từng dàn ý của HS,+ GV: giúp + HS:rút ra:



+ GV: Thế nào là lập dàn ý?

+ GV: : Một vấn đề được giải quyết bằng nhiều ý. Các ý đó gọi là luận điểm

+ GV: Ở (các) dàn ý có bao nhiêu luận điểm ?

+ GV: : Mỗi ý lớn thường được cụ thể hóa bằng các ý nhỏ hơn, là lý lẽ hoặc dẫn chứng, người ta gọi đó là luận cứ.

+ GV: Ở (các) dàn ý có bao nhiêu luận cứ ?

+ GV: Cách sắp xếp các luận điểm, luận cứ phải như thế nào thì phù hợp?

Mở bài: Nhìn chung phần mở bài thường có nhiệm vụ giới thiệu và định hướng triển khai vấn đề

Thân bài: Sắp xếp các luận điểm, luận cứ trong luận điểm theo một trình tự logic (quan hệ chỉnh thể - bộ phận, quan hệ nhân - quả , diễn biến tâm trạng…)

Kết bài: Tóm lược nội dung đã trình bày hoặc nêu những nhân định, bình luận, nhằm khơi gợi suy nghĩ cho người đọc

+ GV: : Để dàn ý mạch lạc các dàn ý trên đã sử dụng hệ thống kí hiệu trước mỗi đề mục như thế nào?

+ GV: Trình bày lại quá trình lập dàn ý? Ghi nhớ (ý 2)

+ GV: cho điểm HS

+ GV: hướng dẫn + HS:làm:

1. Phân tích đề:

- Vấn đề cần nghị luận: Giá trị hiện thực sâu sắc của đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh

- Nội dung:

+ Bức tranh cụ thể sinh động về cuộc sống xa hoa nhưng thiếu sinh khí của những người trong phủ chúa Trịnh, tiêu biểu là thế tử Trịnh Cán

+ Thái độ phê phán nhẹ nhàng mà thấm thía cũng như dự cảm về sự suy tàn đang tới gần của triều Lê – Trịnh thế kỷ XVIII

- Phương pháp: Sử dụng thao tác lập luận phân tích kết hợp với nêu cảm nghĩ

- Phạm vi dẫn chứng: văn bản Vào phủ chúa Trịnh là chủ yếu

2. Lập dàn ý:

MB: Giới thiệu một cách tự nhiên và sơ bộ

- Cuộc sống giàu sang, xa hoa, phù phiếm đầy giả tạo của chúa Trịnh

- Khắc họa rõ nét chân dung ốm yếu đầy bệnh hoạn của Trịnh Cán, điển hình sự suy đồi của tập đoàn phong kiến Đàng Ngoài

TB:

1. Cuộc sống giàu sang, xa hoa, phù phiếm của chúa Trịnh



- Cảnh giàu sang của vua chúa khác hẳn người thường

- Đồ đạc nhân gian chưa từng thấy

- Lầu son gác tía, rèm châu, hiên ngọc, sập vàng

- Đồ ăn toàn của ngon vật lạ

- Bài trí cảnh sắc “cây lạ lùng”, hòn đá kì lạ

- Chúa Trịnh Sâm:

+ Thánh thượng đang ngự ở đấy, xung quanh có phi tần chầu chực

+ Đèn sáp chiếu sáng làm nổi màu mặt phấn và áo đỏ. Xung quanh lấp lánh hương hoa ngào ngạt

2. Bức chân dung Trịnh Cán

- Vây quanh cậu bé bao nhiêu là vật dụng (gấm vóc lụa là, vàng, ngọc, sập, nến, đèn, hương hoa, màn trướng,…)

- Người hầu hạ, cung tần, mĩ nữ đứng gần hoặc chực ở xa. Tất cả chỉ là cái bóng vật vờ, mờ ảo, thiếu sinh khí

- Trịnh Cán bị bọc kín trong cái tổ kén vàng đẹp áo quần, oai tư thế …

- Đó là con người ốm yếu, bệnh hoạn (tinh khí khô hết, da mặt khô, rốn lồi to, gân thời xanh, chân tay gầy gò. Nguyên khí đã hao mòn, thương tổn quá mức. Mạch lại tế, sác. Âm dương đều bị tổn hại) toàn những đường nét chết

3. Thái độ và dự cảm của tác giả

- Phê phán cuộc sống ích kỷ, giàu sang, phè phỡn của nà chúa. Đặt cuộc sống xa hoa ấy vào thảm cảnh của người dân thường

- Bức chân dung Trịnh Cán thể hiện sự ốm yếu, suy đồi của XHPK Đàng Ngoài. Điều đúng, việc thiện, sự sống không còn. Cái ác hoành hành, cái chết đe dọa

- Cuộc sống vật chất quá mức giàu sang, phú quý. Trái lại, tinh thần thì rỗng tuếch, đạo đức bị xói mòn

- Đó là điển hình của giai cấp thống trị trên bước đường suy tàn của chúng

KB: - Nhìn lại một cách khái quát

- Nêu nhận xét.

BT2

1. Phân tích đề:



- Vấn đề cần nghị luận: Tài năng sử dụng ngôn ngữ dân tộc của Hồ Xuân Hương

- Nội dung:

+ Dùng văn tự Nôm

+ Sử dụng các từ ngữ thuần Việt đắc dụng

+ Sử dụng hình thức đảo trật tự từ trong câu

- Phương pháp: Sử dụng thao tác lập luận phân tích kết hợp với bình luận

- Phạm vi dẫn chứng: thơ Hồ Xuân Hương là chủ yếu

Dàn ý + HS:phác họa theo bài mình chọn



A – BÀI HỌC

I. PHÂN TÍCH ĐỀ

Đề 1:

- Vấn đề cần nghị luận: Việc chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới

- Nội dung: Từ ý kiến của Vũ Khoan có thể suy ra:

+ Người Việt Nam có nhiều điểm mạn+ GV: thông minh, nhạy bén với cái mới

+ Người Việt Nam cũng không ít điểm yếu: thiếu hụt về kiến thức cơ bản, khả năng thực hành và sáng tạo hạn chế

+ Phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu là thiết thực chuẩn bị hành trang vào thế kỷ XXI

- Phương pháp: Sử dụng thao tác lập luận bình luận, giải thích, chứng minh

- Phạm vi dẫn chứng: thực tế xã hội là chủ yếu



Đề 2:

- Vấn đề cần nghị luận: Tâm sự của Hồ Xuân Hương trong bài Tự tình II

- Nội dung: Nêu cảm nghĩ của mình về tâm sự và diễn biến tâm trạng của Hồ Xuân Hương: nỗi cô đơ, chán chường, khát vọng được sống hạnh phúc,…

- Phương pháp: Sử dụng thao tác lập luận phân tích kết hợp với nêu cảm nghĩ

- Phạm vi dẫn chứng: thơ Hồ Xuân Hương là chủ yếu

Đề 3:

- Vấn đề cần nghị luận: Một vẻ đẹp của bài thơ Câu cá mùa thu của Nguyễn Khuyến

- Nội dung: Nêu cảm nghĩ, suy nghĩ của mình về một vẻ đẹp của bài thơ: có thể chọn:

+ Bức tranh thu ở làng quê Việt Nam nhất là ở làng quê Bắc Bộ

+ Tấm lòng gắn bó với quê hương đất nước

+ Một nỗi buồn thầm lặng

+ Vẻ đẹp ngôn ngữ của bài thơ, …

- Phương pháp: Sử dụng thao tác lập luận phân tích, chứng minh, bình giảng, so sánh đối chiếu (với chùm thơ thu) kết hợp với nêu cảm nghĩ

- Phạm vi dẫn chứng: thơ Nguyễn Khuyến là chủ yếu

II. LẬP DÀN Ý

1. Xác lập luận điểm


2. Xác lập luận cứ
3. Sắp xếp luận điểm, luận cứ

4. Dùng kí hiệu

VD: I, II, III,…, 1, 2, 3 …, a, b, c,...



B – LUYỆN TẬP

BT1:


BT2


3. Hướng dẫn + HS:học tập ở nhà ( 3 phút)

  • Luyện tập củng cố bài cũ : Làm bài tập 1, 2 theo hướng dẫn

  • Chuẩn bị bài mới: Chuẩn bị bài Thao tác lập luận phân tích

RÚT KINH NGHIỆM: Kết hợp làm bài tập với tìm hiểu cách lập dàn ý vì việc này + HS:đã quen.

Tiết 8 Ngày soạn: 20. 8. 07



THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS

- Nắm vững mục đích và yêu cầu của thao tác lập luận phân tích

- Biết cách phân tích một vấn đề chính trị, xã hội hoặc văn học

II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Kết hợp giữa việc tổ chức cho + HS:phân tích các ngữ liệu dựa trên các câu hỏi trong SGK ở từng mục với lời diễn giảng phân tích của + GV:

- Trong quá trình + HS:luyện tập, + GV: gợi ý bằng những câu hỏi nhỏ để + HS:thảo luận

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Kiểm tra bài cũ:(3 phút)

- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra tại chỗ bài tập 1, 2

- Chuẩn bị bài mới:

2. Tiến trình bài dạy ( 39 phút)

Trọng tâm: Cách phân tích


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ


NỘI DUNG



+ HS:đọc đoạn trích trong SGK và trả lời câu hỏi:

- Xác định nội dung ý kiến đánh giá của tác giả đối với nhân vật Sở Khanh? (Sở Khanh là kẻ bẩn thỉu, bần tiện, đại diện của sự đồi bại trong xã hội Truyện Kiều)

- Để thuyết phục người đọc, tác giả đã phân tích ý kiến của mình như thế nào?

* Sở Khanh sống bằng nghề đồi bại, bất chính

* Sở Khanh là kẻ đồi bại nhất trong những kẻ làm cái nghề đồi bại, bất chính đó

+ Vờ làm nhà nho, làm hiệp khách, vờ yêu để kiếm chác, để đánh lừa một người con gái ngây thơ, hiếu thảo (để Kiều bị đánh đập tơi bời, bị ném vào lầu xanh không có cách gì cưỡng lại)

+ Sở Khanh trở mặt một cách trơ tráo (bỏ trốn, còn dẫn mặt mo đến mắng át Kiều, toan đánh Kiều)

+ Thường xuyên lừa bịp, tráo trở

- Chỉ ra sự kết hợp chặt chẽ giữa phân tích và tổng hợp trong đoạn trích? (Sau khi phân tích chi tiết bộ mặt lừa bịp, tráo trở của Sở Khanh, người lập luận đã tổng hợp và khái quát bản chất của hắn: “… mức cao nhất của tình hình đồi bại trong xã hội này”)

- Kể thêm một số đối tượng phân tích trong các bài văn nghị luận (xã hội và văn học)?

- Anh (chị) hiểu thế nào là phân tích trong văn nghị luận? Mục đích, yêu cầu của thao tác này là gì?

Bản chất của thao tác phân tích trong văn nghị luận?



+ HS:đọc Ghi nhớ (ý 1)
+ HS:đọc ngữ liệu (1), (2)

Chia lớp thành 2 nhóm làm 2 ngữ liệu với 2 yêu cầu

- Phân tích cách phân chia đối tượng trong đoạn trích nêu trên?

- Chỉ ra mối quan hệ giữa phân tích và tổng hợp được thể hiện trong mỗi đoạn trích?

Lưu ý: việc phân tích thường dựa trên các mq+ GV:

- Các yếu tố, các phương diện nội bộ tạo nên đối tượng và quan hệ giữa chúng với nhau

- Quan hệ giữa đối tượng với các đối tượng liên quan (quan hệ nhân – quả, quan hệ kết quả - nguyên nhân)

- Thái độ, sự đánh giá của người phân tích đối với các đối tượng được phân tích



+ GV: có thể phân tích ở ngữ liệu( NL) mục I

- Phân chia dựa trên cơ sở quan hệ nội bộ trong bản thân đối tượng – những biểu hiện về nhân cách bẩn thỉu, bần tiện của Sở Khanh

- Phân tích kết hợp chặt chẽ với tổng hợp: Từ việc phân tích làm nổi bật những biểu hiện bẩn thỉu và bần tiện mà khái quát lên giá trị hiện thực của nhân vật này - bức tranh về nhà chứa, tính đồi bại trong xã hội đương thời

NL (1)

- Phân tích theo quan hệ nội bộ của đối tượng: Đồng tiền vừa có tác dụng tốt, vừa có tác dụng xấu (sức mạnh tác oai tác quái)

- Phân tích theo quan hệ kết quả - nguyên nhân

+ Nguyễn Du chủ yếu vẫn nhìn về mặt tác hại của đồng tiền (kết quả)

+ Vì một loạt hành động gian ác, bất chính đều do đồng tiền chi phối (giải thích nguyên nhân)

- Phân tích theo quan hệ nhân – quả: phân tích sức mạnh tác quái của đồng tiền  Thái độ phê phán và khinh bỉ của Nguyễn Du khi nói đến đồng tiền

Trong quá trình lập luận, phân tích luôn gắn liền với khái quát tổng hợp: sức mạnh của đồng tiền, thái độ, cách hành xử của các tầng lớp xã hội đối với đồng tiền và thái độ của Nguyễn Du đối với xã hội đó.

NL (2)

- Phân tích theo quan hệ nhân – quả: bùng nổ dân số (nguyên nhân)  ảnh hưởng rất nhiều đến đời sống của con người (kết quả)

- Phân tích theo quan hệ nội bộ của đối tượng – các ảnh hưởng xấu của việc bùng nổ dân số đến con người:

+ Thiếu lương thực, thực phẩm

+ Suy dinh dưỡng, suy thoái nòi giống

+ Thiếu việc làm, thất nghiệp

- Phân tích kết hợp chặt chẽ với khái quát tổng hợp: Bùng nổ dân số  ảnh hưởng đến nhiều mặt cuộc sống của con người  dân số càng tăng nhanh thì chất lượng cuộc sống của cộng đồng, của gia đình, của cá nhân càng giảm sút

+ HS:thảo luận nhóm đôi: Cách thức phân tích và những lưu ý khi phân tích?

+ HS:đọc phần Ghi nhớ (ý 2, 3)
1. Người viết đã phân tích đối tượng từ những mối quan hệ nào?

+ HS:làm tại lớp

Các quan hệ làm cơ sở để phân tíc+ + GV: :

I. Quan hệ nội bộ của đối tượng (diễn biến, các cung bậc tâm trạng của Thúy Kiều): đau xót, quẩn quanh và hoàn toàn bế tắc

II. Quan hệ giữa đối tượng này với các đối tượng khác có liên quan: Bài thơ Lời kĩ nữ của Xuân Diệu với bài Tì bà hành của Bạch Cư Dị

2. Phân tích vẻ đẹp của ngôn ngữ nghệ thuật trong Tự tình II

- Nghệ thuật sử dụng từ ngữ giàu hình ảnh và cảm xúa. Chú ý phân tích các từ ngữ: văng vẳng, trơ, cái hồng nhan, xiên ngang, đâm toạc, tí con con

- Nghệ thuật sử dụng từ ngữ trái nghĩa: say – tỉnh, khuyết – tròn, đi – lại

- Nghệ thuật sử dụng phép lặp từ ngữ (xuân), phép tăng tiến (san sẻ - tí – con con) Chú ý: Thoạt nhìn sự thay đổi san sẻ - tí – con con là sự giảm dần (tiệm thoái) nhưng ở đây xét về mức độ cô đơn, sự thiệt thòi về tình cảm của tác giả thì lại là tăng tiến

- Phép đảo trật tự cú pháp trong câu 5 và 6

+ GV: hướng dẫn, + HS:làm ở nhà


A- BÀI HỌC

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH

- Phân tích là chia nhỏ đối tượng thành các yếu tố để xem xét một cách kĩ càng nội dung, hình thức và mối quan hệ bên trong cũng như bên ngoài của chúng

- Phân tích bao giờ cũng gắn liền với tổng hợp.



II. CÁCH PHÂN TÍCH
- Khi pt cần chia, tách đối tượng thành các yếu tố theo những tiêu chí, quan hệ nhất định ( thành phần với toàn thể, nhân quả, liên quan..)

- Phân tích cần đi sâu vào từng yếu tố, từng khía cạnh song cần đăc biệt lưu ý đến quan hê giữa chúng với nhau trong một chỉnh thể toàn vẹn thống nhất.



B – LUYỆN TẬP

BT1:


BT2:



tải về 3.72 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   20   21   22   23   24   25   26   27   ...   42




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương