Sở giáo dục và ĐÀo tạO ĐỒng nai


Hướng dẫn + HS:học tập ở nhà



tải về 3.72 Mb.
trang22/42
Chuyển đổi dữ liệu03.12.2017
Kích3.72 Mb.
#3739
1   ...   18   19   20   21   22   23   24   25   ...   42

3. Hướng dẫn + HS:học tập ở nhà ( 3 phút)

  • Luyện tập củng cố bài cũ : làm BT

  • Chuẩn bị bài mới: soạn “Người cầm quyền khôi phục uy quyền.”

RÙT KINH NGHIỆM
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI

TRƯỜNG THPT TT LÊ QUÝ ĐÔN

Tổ Ngữ Văn
GIÁO ÁN LỚP 11

+ GV: : DÖÔNG VAÊN TUAÁN
Năm học 2007_ 2008

Tiết 1 - 2 Ngày soạn: 12. 8. 07



VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH

(Trích Thượng kinh kí sự _Lê Hữu Trác)



I. MỤC TIÊU: Giúp + HS:

Hiểu rõ giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm, cũng như thái độ trước hiện thực và ngòi bút kí sự chân thực, sắc sảo của Lê Hữu Trác qua đoạn trích miêu tả cuộc sống và cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa Trịnh.



II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

Đọc sáng tạo, tìm, phân tích dẫn chứng,minh họa, vấn đáp.



III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Kiểm tra bài cũ:( 0 phút)

2. Tiến trình bài dạy( 86 phút)

Trọng tâm: Thái độ, tâm trạng và những suy nghĩ của tác giả trước cuộc sống xa hoa, hưởng thụ nơi phủ chúa

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC



+ HS:đọc Tiểu dẫn
+ GV: Dựa vào phần Tiểu dẫn, em hãy giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm, đoạn trích?

+ HS:bám theo SGK và gạch chân các ý

Giải thích nhan đề: Kí sự đến kinh đô



+ GV: Thế nào là kí sự? (thể kí, ghi chép sự việc, câu chuyện có thật và tương đối hoàn chỉnh)

+ GV: Đoạn trích đề cập đến vấn đề gì?

+ HS:phân vai đọc 3 đoạn đầu “… ra “phòng trà” ngồi: Vai tôi – tác giả, đầy tớ quan Chánh đường (Quận Huy), quan Chánh đường (ông), quan truyền chỉ, ông Chức giáo quan, thế tử
+ GV: Ấn tượng của các anh chị về đoạn trích?

+ GV: Quang cảnh trong phủ chúa được miêu tả như thế nào?

+ HS:theo dõi và gạch chân dẫn chứng trong SGK

+ Phải qua nhiều lần cửa, với những dãy hành lang quanh co nối nhau liên tiếp, ở mỗi cửa đều có vệ sĩ canh gác, ai muốn ra vào phải có thẻ

+ Vườn hoa cây cối um tùm, chim kêu ríu rít, danh hoa đua thắm, gió đưa thoang thoảng mùi hương

­ + Khuôn viên có điếm “Hậu mã quân túc trực” để chúa sai phái đi truyền lệnh
+ Những nhà “Đại đường”, “Quyền bổng”, “Gác tía” với kiệu son võng điều, đồ nghi trượng sơn son thếp vàng và những đồ đạc nhân gian chưa từng thấy

+ Đồ dùng tiếp khách ăn uống toàn là mâm vàng, chén bạc

+ Phải qua năm sáu lần trướng gấm

+ Trong phòng thắp nến, có sập thếp vàng, ghế rồng sơn son thếp vàng, trên ghế bày nệm gấm, màn là che ngang sân, xung quanh lấp lánh, hương hoa ngào ngạt



+ GV: Nhận xét về quang cảnh nơi phủ chúa? ( Lấy ý kiến của tác giả khi mới bước vào phủ “Mình vốn … người thường” page 4)
+ GV: Cung cách sinh hoạt trong phủ chúa ra sao?

Gợi: - Tìm những chi tiết miêu tả sinh hoạt nơi phủ chúa? Khi tác giả lên cáng vào phủ theo lệnh ai? Trong phủ? Những chi tiết này cho thấy điều gì? (Khi tác giả lên cáng vào phủ thì có tên đầy tớ chạy đàng trước hét đường cáng chạy như ngựa lồng. Trong phủ người giữ cửa truyền báo rộn ràng, người có việc quan qua lại như mắc cửi )



- Khi họ nhắc đến chúa Trịnh và thế tử, lời lẽ như thế nào? (Thánh thượng đang ngự ở đấy, chưa thể yết kiến, hầu mạch Đông cung thế tử, hầu trà (cho thế tử uống thuốc)…)

- Xung quanh chúa Trịnh có những ai? Có phải ai cũng được tiếp xúc với chúa? (Chúa Trịnh luôn có phi tần chầu chực xung quanh. Tác giả không được thấy mặt chúa mà chỉ làm theo mệnh lệnh của chúa do quan Chánh đường truyền đạt lại; xem bệnh xong cũng không được phép trao đổi với chúa mà viết tờ khải để quan Chánh đường dâng lên chúa) Nó nói lên điều gì?


- Thế tử bị bệnh được chăm sóc như thế nào? (Thế tử bị bệnh có đến 7, 8 thầy thuốc phục dịch và lúc nào cũng có mấy người đứng hầu hai bên. Thế tử chỉ là đứa bé 5, 6 tuổi nhưng khi vào xem bệnh, một cụ già, trước khi vào xem mạch và sau khi ra phải quỳ bốn lạy . Muốn xem thân hình của thế tử phải có viên quan nội thần đến xin phép được cởi áo cho thế tử)
+ GV: Nhận xét khái quát về cung cách sinh hoạt trong phủ chúa
+ GV: Những quan sát, ghi nhận này nói lên cách nhìn, thái độ của tác giả đối với cuộc sống nơi phủ chúa như thế nào?

Gợi:


- Đứng trước cảnh phủ chúa xa hoa, lộng lẫy, tấp nập người hầu kẻ hạ tác giả nhận xét như thế nào? (Bước chân đến đây mới hay cảnh giàu sang của vua chúa thực khác hẳn với người thường! và vịnh một bài thơ tả hết cái sang trọng vương giả trong phủ với gác vẽ, rèm châu, hiên ngọc, vườn ngự, có hoa thơm, chim biết nói, khẳng định Cả trời Nam sang nhất là đây)

- Khi được mời ăn cơm sáng, tác giả nhận xét như thế nào? (Mâm vàng chén bạc, đồ ăn toàn là của ngon vật lạ, tôi bấy giờ mới biết cái phong vị của nhà đại gia)


- Đường vào nội cung của thế tử được tác giả cảm nhận như thế nào? (Ở trong tối om, không thấy cửa ngõ gì cả; và được miêu tả rất chi tiết)

- Nhận xét của tác giả về bệnh trạng của thế tử? (Vì thế tử ở trong chốn màn che trướng phủ, ăn quá no, mặc quá ấm nên tạng phủ yếu đi)



­- Những chi tiết ấy là tác giả khen hay chê? Thái độ tác giả là gì?

+ GV: Phân tích những chi tiết trong đoạn trích mà anh (chị) cho là đắt, có tác dụng làm nổi bật giá trị hiện thực của tác phẩm? ( + HS:thảo luận nhóm )

Định hướng:Thế tử - một đứa bé – ngồi chễm chệ trên sập vàng để cho thầy thuốc – một cụ già – quỳ dưới đất lạy bốn lạy, rồi cười và ban một lời khen: Ông này lạy khéo  Trẻ con được khoác danh vị, uy quyền – biến tất cả, phủ chúa, các quan hầu cận kính cẩn thành trò hề

- Khi đi vào nơi ở của thế tử để xem mạc+ GV: Đột nhiên, thấy ông ta mở một chỗ trong màn gấm rồi bước vào. Ở trong tối om, không thấy có cửa ngõ gì cả. Đi qua độ năm, sáu lần trướng gấm như vậy …” Phòng ở của thế tử trong một khung cảnh vàng son nhưng tù hãm, thiếu sinh khí được tác giả miêu tả rất tỉ mỉ khiến người đọc cũng cảm thấy ngột ngạt khó thở

- Bên trong cái màn là, nơi Thánh thượng đang ngự có mấy người cung nhân đang đứng xúm xít. Đèn sáp chiếu sáng, làm nổi màu mặt phấn và màu áo đỏ. Xung quanh lấp lánh, hương hoa ngào ngạt  Nhà chúa ăn chơi hưởng lạc

Đại diện các nhóm trình bày

+ HS:đọc đoạn 4 “Một lát sau …”.

+ GV: Nội dung của đoạn?

+ GV: Cách chẩn đoán và chữa bệnh của Lê Hữu Trác cùng những diễn biến tâm tư của ông khi kê đơn cho ta hiểu gì về người thầy thuốc này?

- Cách lí giải về bệnh tình thế tử Trịnh Cán cho thấy LHT là một thầy thuốc như thế nào?

- Trình bày những diễn biến tâm trạng của ông khi kê đơn? (Sợ chữa có hiệu quả ngay sẽ được chúa tin dùng, bị công danh trói buộc; Chữa bệnh cầm chừng, cho thuốc vô thưởng vô phạt nhưng lại thấy trái y đức, trái lương tâm, phụ lòng của ông cha; Cuối cùng lương tâm, phẩm chất trung thực của người thầy thuốc đã thắng; thẳng thắn đưa ra những kiến giải hợp lí có cách chữa đúng bệnh) Quyết định cuối cùng cho thấy ông không chỉ là một thầy thuốc có tài mà còn có phẩm chất gì?

- Ngoài ra, diễn biến tâm trạng còn góp phần làm sáng tỏ những nét phẩm chất cao quý nào khác?


+ GV: Suy nghĩ của em giữa ý muốn“về núi” của tác giả và cảnh sống nơi phủ chúa?(Đối nghịch giữa trong đục)

+ GV: Theo anh (chị), bút pháp kí sự của tác giả có gì đặc sắc? Phân tích những nét đặc sắc đó?
+ GV: Anh (chị) hãy nhận xét, đánh giá về đoạn trích?

+ HS:đọc phần Ghi nhớ

+ GV: hướng dẫn:

Có thể so sánh với Vũ trung tùy bút của Phạm Đình Hổ - người cùng thời với Lê Hữu Trác – chỉ ra những điểm giống nhau (giá trị hiện thực, thái độ của tác giả trước hiện thực) và những điểm đặc sắc riêng của đoạn trích (sự chú ý chi tiết, bút pháp kể và tả khách quan, những chi tiết chọn lọc sắc sảo tự nói lên ý nghĩa sâu xa …)





. I. TÌM HIỂU CHUNG:

1. Tác giả:

- 1724 – 1791, hiệu là Hải Thượng Lãn Ông, quê Hưng Yên

- Là một danh y: chữa bệnh, soạn sách, mở trường dạy nghề thuốc

2. Tác phẩm Thượng kinh kí sự

- Nằm cuối Bộ Hải Thượng y tông tâm lĩnh (66 quyển  Thầy thuốc, nhà văn, nhà thơ)

- Thể kí, bằng chữ Hán, hoàn thành 1783

- Nội dung:

+ Tả quang cảnh ở kinh đô, cuộc sống xa hoa nơi phủ chúa Trịnh và quyền uy thế lực nhà chúa (khi tác giả từ Hương Sơn ra Thăng Long chữa bệnh cho thế tử Trịnh Cán và chúa Trịnh Sâm)

+ Thái độ coi thường danh lợi của tác giả

3. Đoạn trích Vào phủ chúa Trịn+ GV: Lê Hữu Trác lên tới kinh đô, được dẫn vào phủ chúa để bắt mạch, kê đơn cho Trịnh Cán
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN


1. Quang cảnh và những sinh hoạt nơi phủ chúa với thái độ của tác giả trước hiện thực

I. Quang cảnh trong phủ chúa:

- Vào phủ

- Trong phủ

- Nội cung của thế tử

 Lộng lẫy, tráng lệ, không đâu sánh bằng


II. Cung cách sinh hoạt

- Quyền uy

- Những lời lẽ nhắc đến chúa và thế tử đều hết sức cung kính, lễ độ
- Khuôn phép, trang nghiêm
- Người hầu kẻ hạ

- Lễ nghi

Cao sang, quyền uy tột đỉnh cùng với cuộc sống hưởng thụ xa hoa đến cực điểm và sự lộng quyền của nhà chúa

III. Cách nhìn, thái độ của tác giả

- Khen cái đẹp, cái sang nơi phủ chúa

- Tỏ ra dửng dưng trước những quyến rũ vật chất nơi đây và không đồng tình với cuộc sống quá no đủ, tiện nghi nhưng thiếu khí trời và không khí tự do



2. Cách chẩn đoán, bắt mạch, kê đơn cho thế tử Trịnh Cán thể hiện tài năng, y đức của Lê Hữu Trác
- Là một thầy thuốc giỏi, có kiến thức sâu rộng và già dặn kinh nghiệm (Tài)

- Là một thầy thuốc có lương tâm và đức độ


- Khinh thường lợi danh, quyền quý, yêu thích tự do và nếp sống thanh đạm, giản dị nơi quê nhà
3. Nét đặc sắc trong bút pháp kí sự của tác giả

- Quan sát tỉ mỉ (Quang cảnh phủ chúa, nơi thế tử Cán ở)

- Ghi chép trung thực (Từ việc ngồi chờ ở phòng chè đến bữa cơm sáng; từ việc xem bệnh cho thế tử Cán đến việc ghi đơn thuốc; cách thế tử ngồi trên sập vàng chễm chệ, ban một lời khen khi một cụ già quỳ dưới đất lạy bốn lạy; chi tiết bên trong cái màn là, nơi Thánh thượng đang ngự)

- Tả cảnh sinh động

- Kể diễn biến sự việc khéo léo, lôi cuốn sự chú ý của người đọc, không bỏ sót những chi tiết nhỏ tạo nên cái thần của cảnh và sự việc
III. TỔNG KẾT

Ghi nhớ SGK



IV. LUYỆN TẬP

So sánh đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh với một tác phẩm hoặc đoạn trích kí khác của văn học trung đại Việt Nam mà anh (chị) đã đọc và nêu nhận xét về nét đặc sắc của đoạn trích này?



3.Hướng dẫn + HS:học tập ở nhà.(2 p)

- Tìm coi lại đoạn trích trong tác phẩm”Vũ trung tùy bút “ của Phạm Đình Hổ ở SGK lớp 9 để so sánh.

- Chuẩn bị bài “ Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân”.

RÚT KINH NGHIỆM: cần tạo không khí tốt hơn cho bài học.

Tiết 3 Ngày soạn: 13. 8. 07



TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp + HS:

- Nắm được biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ của xã hội và cái riêng trong lời nói của cá nhân, mối tương quan giữa chúng.

- Nâng cao năng lực lĩnh hội những nét riêng trong ngôn ngữ của cá nhân, nhất là của các nhà văn có uy tín. Đồng thời rèn luyện để hình thành và nâng cao năng lực sáng tạo của cá nhân, biết phát huy phong cách ngôn ngữ cá nhân khi sử dụng ngôn ngữ chung.

- Vừa có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung của xã hội, vừa có sáng tạo, góp phần vào sự phát triển ngôn ngữ của XH.



III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Kiểm tra bài cũ:(3 phút)

- Kiểm tra bài cũ:

- Chuẩn bị bài mới: + GV: cho 2+ HS:thực hiện một cuộc giao tiếp

+ GV: Hai bạn đã dùng phương tiện nào để giao tiếp? Đó là ngôn ngữ riêng hay ngôn ngữ chung của xã hội? Tuy nhiên, 2 bạn đã sử dụng ngôn ngữ đó bằng giọng nói, vốn từ ngữ,… như thế nào?

2. Tiến trình bài dạy ( 39 phút)

Trọng tâm: Cái chung trong ngôn ngữ ở mỗi người, cái riêng trong lời nói cá nhân, mối quan hệ biện chứng, thống nhất giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói cá nhân.


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC

+ GV: giới thiệu bài học: mối quan hệ riêng- chung tồn tại trên nhiều lĩnh vực. Ngôn ngữ mà chúng ta dùng hàng ngày cũng vậy.Bài học này sẽ nói rõ mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân.

Hđ1: cho + HS:đọc và phát hiện những yếu tố chung của ngôn ngữ.



+ GV: Tại sao ngôn ngữ là tài sản chung của một dân tộc, một cộng đồng xã hội?

+ GV: : Nhưng ngôn ngữ lại tồn tại trong mỗi cá nhân, do mỗi cá nhân chiếm lĩnh và sử dụng khi giao tiếp. + GV: Vậy tính chung trong ngôn ngữ của cộng đồng (ở mỗi người) biểu hiện ở những phương diện nào?

Yêu cầu + HS:minh họa bằng những ví dụ.



+ GV: Để đạt hiệu quả giao tiếp, mỗi cá nhân cần tiếp nhận và tuân theo những yêu cầu nào?

Lấy VD cụ thể?

VD: Câu ghép chỉ quan hệ nguyên nhân – kết quả phải có cặp quan hệ từ Vì – (cho) nên và 2 cụm C - V
Lấy VD cụ thể?

VD Ẩn dụ: Những từ chỉ trạng thái của quả cây (non, già, chín) đưa sang chỉ các mức độ của sự đo lường (non một cân, già một cân), chỉ các mức độ của nhận thức, trí tuệ (suy nghĩ còn non, suy nghĩ đã chín, suy nghĩ già dặn)



+ HS:đứng tại chỗ phát âm một số từ: long lanh, vào, xanh xao, sắc sảo, trân châu, …
+ GV: : Lời nói (nói – viết) của cá nhân được tạo ra nhờ các yếu tố và quy tắc chung nhưng mặt khác nó là do cá nhân tạo ra nên nó cũng mang sắc thái riêng

+ GV: Vậy cái riêng trong lời nói cá nhân được biểu lộ ở những phương diện nào?

+ GV: cho + HS:lấy VD cụ thể ở trong thực tế cuộc sống
+ GV: Sự chuyển đổi, sáng tạo ấy thường diễn ra trong những lĩnh vực nào? (trong nghĩa từ, kết hợp từ ngữ, tách từ, gộp từ, chuyển loại từ, sắc thái phong cách)

Em hãy lấy ví dụ cụ thể?


+ GV: hướng dẫn + HS:tìm hiểu 3VD trong SGK, + HS:có thể tìm thêm

+ GV: Những từ ban đầu được dùng trong lời nói của 1 cá nhân hay một vài cá nhân nhưng về sau nó có trở thành ngôn ngữ chung của xã hội không? Vì sao?
+ GV: hướng dẫn + HS:phân tích VD trong SGK

+ GV: Biểu hiện rõ rệt nhất của nét riêng trong lời nói cá nhân là gì? (Lấy VD Nguyễn Khuyến, Tú Xương)

+ HS:đọc phần Ghi nhớ

Chia lớp thành 6 nhóm, 2 nhóm làm 1 bài






I. BÀI HỌC

I. NGÔN NGỮ_ TÀI SẢN CHUNG CỦA XÃ HỘI.

1. Những yếu tố chung.

- Các âm và các thanh.

- Các tiếng.

- Các từ.

- Các ngữ cố định.

2. Các quy tắc và phương thức chung trong cấu tạo và sử dụng.

- Quy tắc cấu tạo các kiểu câu.

- Phương thức chuyển nghĩa.

…..


II. LỜI NÓI_ SẢN PHẨM RIÊNG CỦA CÁ NHÂN.

Biểu hiện:



1.Giọng nói cá nhân.

2.Vốn từ ngữ cá nhân.

3.Sự chuyển đổi , sáng tạo khi sử dụng từ ngữ chung , quen thuộc.

4. Việc tạo ra các từ mới.

5. Việc vận dụng linh hoạt , sáng tạo quy tắc chung, phương thức chung.

* GHI NHỚ: Ngôn ngữ là tài sản chung, là phương tiện giao tiếp chung của cả cộng đồng xã hội; còn lời nói là sản phẩm được cá nhân tạo ra trên cơ sở vận dụng các yếu tố ngôn ngữ chung và tuân thủ các nguyên tăc chung.



II. LUYỆN TẬP

1. Từ thôi có nghĩa gốc là chấm dứt, kết thúc một hoạt động nào đó. Ở đây, Nguyễn Khuyến dùng từ này với nghĩa chấm dứt, kêt thúc một cuộc đời.

2. Đây là cách sắp xếp khác thường của HX+ + GV: :

- Các cụm danh từ( rêu từng đám, đá mấy hòn) đều xếp theo kiểu danh từ trung tâm( rêu, đá) ở trước tổ hợp định từ + danh từ chỉ loại.

- Các câu đều dung phép đảo ngữ: đưa động từ vị ngữ( xiên gnang mặt đất, đâm toạc chân mây) lên trước danh từ chủ ngữ( rêu từng đám, đá mấy hòn)

3. Trong hiện thực cũng có nhiều mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng. Ví dụ:

- Quan hệ giữa giống loài và cá thể động , thưc vật.

- Quan hệ giữa mô hình thiết kế chung và một sản phẩm cụ thể được tạo ra.



tải về 3.72 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   18   19   20   21   22   23   24   25   ...   42




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương