Sở giáo dục và ĐÀo tạO ĐỒng nai



tải về 3.72 Mb.
trang2/42
Chuyển đổi dữ liệu03.12.2017
Kích3.72 Mb.
#3739
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   42


BÀI LÀM VĂN SỐ 1
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS:


- Củng cố kiến thức về văn nghị luận đã học

- Viết được bài nghị luận xã hội có nội dung sát với thực tế cuộc sống và học tập của học sinh phổ thông.



II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

    • Sách giáo khoa Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Sách giáo viên Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Thiết kế dạy học Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Thiết kế bài giảng Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Giới thiệu giáo án Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Bài tập Ngữ văn 11 – tập 1.

III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Ổn định lớp:

2. Kiểm tra bài cũ:

3. Tiến trình bài dạy:



HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC

- GV: Nêu đề bài.

- GV: Hướng dẫn:

+ Suy nghĩ, lập ra dàn ý.

+ Huy động vôn hiểu biết của mình về giá trị của việc học để viết bài.

+ Liên hệ thực tế xã hội hiện nay.



- GV: Nêu thang điểm để học sinh định hướng cho việc làm bài.



Đề bài:

Suy nghĩ của em về phương châm “Học đi đôi với hành”



1. Yêu cầu:

a. Về kĩ năng:

- Có kĩ năng viết bài văn nghị luận xã hội. Biết định hướng và xây dựng bố cục cho bài viết của mình.

- Có kĩ năng lập luận, lí giải vấn đề một cách thuyết phục.

b. Về kiến thức:

- Có hiểu biết nhất định về vấn đề “Học đi đôi với hành” , giá trị của nó đối với mỗi cá nhân nói riêng và xã hội nói chung?

- Việc coi trọng học vấn xưa nay có những biểu hiện gì? Bộc lộ quan điểm của mình về vấn đề này.

2. Thang điểm:



V. CỦNG CỐ:

- Nắm được những yêu cầu khi làm một bài văn nghị luận xã hội.

- Nắm được cách tìm ý cho việc làm một bài văn nghị luận xã hội.

VI. DẶN DÒ :

1. Học bài : Xem lại các hướng dẫn.

2. Chuẩn bị bài mới : « Tự tình II » Hồ Xuân Hương.

- Tìm hiểu về tác giả ? Thể loại ? Bố cục bài thơ ?

- Phân tích những diễn biến tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ ?

GIÁO ÁN GIẢNG DẠY


Trường: THPT Cái Bè. Tuần lễ thứ:

Lớp: 11. Môn: Ngữ văn. Tiết thứ:


TỰ TÌNH

( BÀI II)

Hồ Xuân Hương

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS


- Cảm nhận được tâm trạng vừa buồn tủi vừa phẫn uất trước tình cảnh éo le và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương

- Thấy được tài năng nghệ thuật thơ Nôm của Hồ Xuân Hương: thơ Đường luật viết bằng tiếng Việt, cách dùng từ ngữ, hình ảnh giản dị, giàu sức biểu cảm, táo bạo mà tinh tế



II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

    • Sách giáo khoa Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Sách giáo viên Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Thiết kế dạy học Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Thiết kế bài giảng Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Giới thiệu giáo án Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Bài tập Ngữ văn 11 – tập 1.

III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Ổn định lớp:

2. Kiểm tra bài cũ:

Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân”.

Câu hỏi :

Nêu những phương diện chung và riêng của lời nói cá nhân ?



3. Tiến trình bài dạy:


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu khái quát về tác giả và văn bản

- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu vài nét về tác giả

+ GV: Giới thiệu khái quát về tác giả ?

+ HS: Theo dõi, gạch chân SGK.


I. TÌM HIỂU CHUNG:
1. Tác giả:

- Hồ Xuân Hương, quê ở Quỳnh Lưu, sống nhiều ở Thăng Long; cuộc đời, tình duyên nhiều éo le, ngang trái

- Sáng tác:

+ Số lượng: trên dưới 40 bài thơ Nôm, tập thơ Lưu hương kí (24 bài chữ Hán, 26 bài chữ Nôm)

+ Đề tài: viết về phụ nữ, trào phúng mà trữ tình

+ Nội dung: Tiếng nói thương cảm đối với người phụ nữ, là sự khẳng định, đề cao vẻ đẹp và khát vọng của họ



- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chung về văn bản bài thơ.

+ GV: Nêu xuất xứ của bài thơ?

+ + GV: đọc bài Tự tình I, III giúp HS hiểu hơn về bài II

2. Văn bản:

Bài Tự tình II nằm trong chùm thơ Tự tình (3 bài)




* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh đọc - hiểu văn bản

- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu Hai câu đề

+ GV: Gọi 2 HS đọc diễn cảm văn bản, chú ý cách ngắt nhịp, các từ ngữ thể hiện tâm trạng nhân vật trữ tình.

+ HS: Đọc diễn cảm văn bản

+ GV: Nêu bố cục bài thơ?

+ HS: Nêu bố cục bài thơ

+ GV: Bốn câu thơ đầu cho thấy tác giả đang ở trong hoàn cảnh và tâm trạng như thế nào? Hãy xác định thời gian, không gian, âm thanh trong đó?

+ HS: Trả lời

+ GV: Suy nghĩ của em về âm thanh văng vẳng?

+ HS: Trả lời

+ GV: Giảng thêm

Văng vẳng tai nghe tiếng khóc gì,

Văng vẳng tai nghe tiếng khóc chồng

(Dỗ người đàn bà chồng chết)

Tiếng gà văng vẳng gáy trên bom

(Tự tình I)



+ GV: Tác dụng của 3 yếu tố thời gian, không gian được sử dụng ở đây?

+ HS: Trả lời

+ GV: Phân tích những biện pháp nghệ thuật trong câu thơ Trơ cái hồng nhan với nước non?

+ HS: Trả lời

+ GV: Phân tích ý nghĩa biểu cảm của từ trơ và cách kết hợp từ trong cụm từ trơ cái hồng nhan với nước non?

+ HS: Trả lời

+ GV: So sánh:

o Đuốc hoa để đó, mặc nàng nằm trơ

(Truyện Kiều)

 Tâm trạng Kiều bị bỏ rơi không chút đoái thương

o Đá vẫn trơ gan cùng tuế nguyệt

(Thăng Long thành hoài cổ - Bà Huyện Thanh Quan)

 Thách thức



II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
1. Hai câu đề:

- Hoàn cảnh :

+ Thời gian : Đêm khuya

+ Không gian: Trống canh dồn (gấp gáp, liên hồi) – nước non (bao la, rộng lớn)

+ Âm thanh: Văng vẳng (cảm nhận + nghe thời gian trôi)

 Cô đơn


- Câu thơ: Trơ cái hồng nhan với nước non

+ Đảo ngữ: Trơ - tủi hổ, bẽ bàng (nhấn mạnh)

+ Nhịp điệu 1/3/3 nhấn mạnh sự bẽ bàng

+ Kết hợp từ:

o Cái + hồng nhan: rẻ rúng, mỉa mai

 xót xa


o Trơ + cái hồng nhan: bẽ bàng, cay đắng

o Trơ + nước non: sự bền gan, thách đố

 Buồn tủi + thách thức


- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu Hai câu thực

+ GV: Hai câu thực đã đi vào thực cảnh và thực tình của HXH

+ GV: Giá trị biểu cảm của cụm từ say lại tỉnh?

+ HS: Trả lời

+ GV: Hương rượu để lại vị đắng chát, hương tình thoảng qua để chỉ còn phận ẩm duyên ôi

+ GV: Giữa hình tượng trăng sắp tàn (bóng xế) mà vẫn khuyết chưa tròn với thân phận của nữ sĩ có mối tương quan như thế nào?

+ HS: Trả lời

2. Hai câu thực:

- Say lại tỉnh: quẩn quanh, càng tỉnh càng buồn hơn khi nhận ra nỗi cay đắng của mình.

 tình duyên trở thành trò đùa của con tạo

- Trăng xế mà vẫn khuyết chưa tròn: tuổi xuân đã trôi qua mà nhân duyên không trọn vẹn

 Éo le, tội nghiệp


- Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu Hai câu luận

+ GV: Hình tượng thiên nhiên trong hai câu 5 và 6 góp phần diễn tả tâm trạng, thái độ của nhà thơ trước số phận như thế nào? (Con người có cam chịu? )

+ HS: Trả lời
+ GV: Tác giả đã sử dụng nghệ thuật đảo ngữ nhằm nhấn mạnh điều gì?

+ HS: Trả lời

+ GV: Độc đáo của XH còn ở nghệ thuật dùng từ, đó là ? Tác dụng?

+ HS: Trả lời

3. Hai câu luận:
- Hình ảnh:

+ Rêu: xiên ngang mặt đất

 Phẫn uất,

+ Đá: đâm toạc chân mây

 Phản kháng

- Nghệ thuật:

+ Đảo ngữ: sự phẫn uất của thân phận đất đá cỏ cây cũng là sự phẫn uất của thân phận con người

+ Kết hợp động từ mạnh (đâm, xiên) với bổ ngữ (ngang, toạc) : thể hiện sự bướng bỉnh, ngang ngạnh




- Thao tác 4: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu Hai câu kết

+ GV: Hai câu kết nói lên tâm sự của tác giả + GV: Phân tích từ ngán, xuân, lại?

+ HS: Trả lời

+ GV: Điều XH phải chua chát nhìn nhận là gì?

+ HS: Trả lời

+ GV: Dụng ý của XH khi sử dụng nghệ thuật tăng tiến ở câu thơ cuối?

+ HS: Trả lời


4. Hai câu kết:

- Ngán: chán ngán, ngán ngẩm – ngán lắm rồi nỗi đời éo le, bạc bẽo

- Xuân:

+ Mùa xuân: thiên nhiên - đi rồi sẽ trở lại

+ Tuổi xuân: con người - 1 đi không trở lại

- Lại:

+ Lại (1): thêm lần nữa

+ Lại (2): trở lại

- Sự trở lại của mùa xuân đồng nghĩa với sự ra đi của tuối xuân  ngán ngẩm
- Mảnh tình – san sẻ - tí – con con: Nghệ thuật tăng tiến nhấn mạnh vào sự nhỏ bé dần, làm cho nghịch cảnh càng éo le hơn  Xót xa, tội nghiệp

 Khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc (của người phụ nữ nói chung)



* Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tổng kết.

+ + GV: Giúp HS nhìn bố cục bài thơ: Đau buồn (đề), phẫn uất (thực), gắng gượng vươn lên (luận), nhưng vẫn rơi vào bi kịch (kết)



+ GV: Gọi học sinh đọc phần Ghi nhớ

+ HS: Đọc phần Ghi nhớ

o Nội dung: Qua lời tự tình, bài thơ nói lên cả bi kịch và khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương. Ý nghĩa nhân văn của bài thơ: trong buồn tủi, người phụ nữ gắng vượt lên trên số phận nhưng cuối cùng vẫn rơi vào bi kịch

o Nghệ thuật: Sử dụng từ ngữ giản dị mà đặc sắc (trơ, xiên ngang, đâm toạc, con con), hình ảnh giàu sức biểu cảm (trăng khuyết chưa tròn, rêu xiên ngang, đá đâm toạc) để diễn tả các biểu hiện phong phú của tâm trạng )


III. TỔNG KẾT:

Ghi nhớ (SGK)




* Hoạt động 4: Hướng dẫn HS luyện tập

+ GV: hướng dẫn HS về nhà làm các bài tập luyện tập.

- Bài thơ vừa nói lên bi kịch duyên phận vừa cho thấy khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương. Anh chị hãy phân tích điều đó?

- So sánh sự giống nhau và khác nhau của 2 bài Tự tình I, II ?

+ Giống nhau: Tác giả tự nói lên nỗi lòng mình với hai tâm trạng vừa buồn tủi, xót xa vừa phẫn uất trước duyên phận; tài năng sử dụng tiếng Việt của HXH - có tài năng đặc biệt khi sử dụng từ ngữ làm định ngữ hoặc bổ ngữ (mõ thảm, chuông sầu, tiếng rền rĩ, duyên mõm mòm, già tom (I), xiên ngang, đâm toạc (II); nghệ thuật tu từ đảo ngữ, tăng tiến)

+ Khác nhau: Ở bài (I) yếu tố phản kháng, thách đố duyên phận mạnh mẽ hơn. Điều này cho phép giả định bài (I) được viết trước và được viết khi tác giả còn trẻ hơn lúc viết bài (II))


IV. LUYỆN TẬP:



V. CỦNG CỐ :

- Những từ ngữ, hình ảnh nào cho thấy tâm trạng vừa buồn tủi, vừa phẫn uất của HXH?

- Nhận xét chung về nghệ thuật?

- Ý nghĩa nhân văn toát lên từ bài thơ là gì?



VI. DẶN DÒ :

1 . Học bài : Học thuộc bài thơ và nội dung bài học.

2. Chuẩn bị bài : « Câu cá mùa thu »

- Tìm hiểu những nét về cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Khuyến.

- Cảnh thu và tình thu được thể hiện như thế nào trong bài thơ ?


GIÁO ÁN GIẢNG DẠY


Trường: THPT Cái Bè. Tuần lễ thứ:

Lớp: 11. Môn: Ngữ văn. Tiết thứ:


CÂU CÁ MÙA THU

Nguyễn Khuyến
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS:


- Cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam vùng đồng bằng Bắc Bộ

- Vẻ đẹp tâm hồn thi nhân: tấm lòng yêu thiên nhên, quê hương đất nước, tâm trạng thời thế

- Thấy được tài năng thơ Nôm Nguyễn Khuyến với bút pháp nghệ thuât tả cảnh, tả tình, nghệ thuật gieo vần, sử dụng từ ngữ

II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:


    • Sách giáo khoa Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Sách giáo viên Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Thiết kế dạy học Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Thiết kế bài giảng Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Giới thiệu giáo án Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Bài tập Ngữ văn 11 – tập 1.

III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Ổn định lớp:

2. Kiểm tra bài cũ: Tự tình II

Có ý kiến cho rằng: Bài thơ Tự tình II vừa nói lên bi kịch duyên phận vừa cho thấy khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của HXH. Hãy lí giải và chứng minh điều đó?



3. Tiến trình bài dạy:

Vào bài: Trong các nhà thơ cổ điển Việt Nam, Nguyễn Khuyến được mệnh danh “là nhà thơ của làng cảnh Việt Nam”. Điều đó được thể hiện rõ trong chùm thơ thu của ông, đặc biệt là trong bài thơ chúng ta sẽ tìm hiểu hôm nay.




HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu khái quát về tác giả và văn bản

- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu vài nét về tác giả

+ GV: Phần Tiểu dẫn SGK giới thiệu những gì về nhà thơ Nguyễn Khuyến?

+ HS: Theo dõi SGK, gạch chân những ý cơ bản

- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu vài nét về Bài thơ  “Câu cá mùa thu »

+ GV: Yêu cầu học sinh nêu xuất xứ va thể loại của bài thơ



+ HS: Dựa vào phần Tiểu dẫn để trả lời.

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu văn bản

- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về Cảnh thu

+ HS: Đọc diễn cảm bài thơ. Yêu cầu: giọng chậm, nhẹ nhàng, trầm tĩnh.

+ GV: Nêu bố cục? Hình thức phân tích một bài thơ bát cú luật Đường?

+ GV: Điểm nhìn của tác giả có gì đặc sắc? Từ điểm nhìn ấy, nhà thơ đã bao quát cảnh thu như thế nào?

+ HS: Phát biểu

+ GV: Liên hệ Vịnh mùa thu: cảnh thu được đón nhận từ cao xa tới gần rồi từ gần đến cao xa
+ GV: Những từ ngữ, hình ảnh nào gợi lên được nét riêng của cảnh sắc mùa thu?

+ HS: Phát biểu: Màu sắc; đường nét, chuyển động; hòa sắc tạo hình
+ GV: Hãy cho biết đó là cảnh thu ở miền quê nào?

+ HS: Phát biểu

+ GV: (điển hình hơn cả cho mùa thu làng cảnh Việt Nam - XD) – Liên hệ Thu Vịnh, Thu ẩm

+ GV: Nhận xét về không gian trong Câu cá mùa thu qua các chuyển động, màu sắc, hình ảnh, âm thanh?

+ HS: Phát biểu
+ GV: Cho học sinh thảo luận: Hiểu về hình ảnh Cá đâu đớp động như thế nào?

+ HS: Thảo luận và phát biểu:

- (1): đâu có cá – từ đâu với nghĩa là đâu có mang tính chất phủ định

- (2): cá đớp mồi đâu đó – từ đâu với nghĩa là đâu đó mang tính chất khẳng định
- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về Tình thu

+ GV: Không gian trong Câu cá mùa thu góp phần diễn tả tâm trạng như thế nào?

+ HS: Nói chuyện câu cá nhưng thực ra không chú ý vào việc câu cá. Nói câu cá nhưng thực ra là để đón nhận trời thu, cảnh thu vào lòng

+ GV: Khi nhà thơ cảm nhận được độ trong veo của nước, cái hơi gợn tí của sóng, độ rơi khe khẽ của lá, cả âm thanh tiếng cá đớp mồi dưới chân bèo, nó chứng tỏ cõi lòng nhà thơ lúc này như thế nào?

+ GV: Không gian tĩnh lặng đem đến sự cảm nhận về nỗi niềm gì trong tâm hồn nhà thơ?

+ GV: Sự xuất hiện của nhiều gam màu xanh (độ xanh trong của nước, xanh biếc của sóng, xanh ngắt của trời) gợi cảm giác gì? Cái se lạnh của cảnh thu, của ao thu, trời thu thấm vào tâm hồn nhà thơ hay chính cái lạnh từ tâm hồn nhà thơ lan tỏa ra cảnh vật?

+ GV: Có ý kiến cho rằng chữ vèo trong câu thơ Lá vàng trước giá khẽ đưa vèo không chỉ tả ngoại cảnh mà còn gợi tâm cảnh, ý kiến của em như thế nào?

+ GV: Tản Đà: Vèo trông lá rụng đầy sân

+ GV: Qua Câu cá mùa thu, anh (chị) có cảm nhận như thế nào về tấm lòng của nhà thơ Nguyễn Khuyến đối với thiên nhiên đất nước?

- Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nghệ thuật của bài thơ

+ GV: Nhận xét về ngôn từ được sử dụng trong bài?

+ GV: Cách gieo vần trong bài thơ có gì đặc biệt? Cách gieo vần ấy gợi cho ta cảm giác gì về cảnh thu và tình thu?
+ GV: Bài thơ còn thể hiện một trong những đặc sắc của nghệ thuật phương Đông?

* Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tổng kết bài học.

+ GV:

o Nội dung: Cảnh mang vẻ đẹp điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam. Cảnh đẹp nhưng phảng phất buồn, vừa phản ánh tình yêu thiên nhiên đất nước, vừa cho thấy tâm sự thời thế của tác giả

o Nghệ thuật: Thơ thu Nguyễn Khuyến đã có những nét vẽ hiện thực, hình ảnh, từ ngữ đậm đà chất dân tộc (Thơ xưa khi viết về mùa thu thường dùng hình ảnh ước lệ sen tàn cúc nở, lá ngô đồng rụng, rừng phong lá đỏ.)

+ HS: Đọc phần Ghi nhớ

* Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh luyện tập.

+ GV: Hướng dẫn học sinh làm bài tập bằng hình thức nhóm đôi

+ HS: Đại diện các nhóm lần lượt trình bày kết quả thảo luận.

+ GV: Chốt lại các ý kiến đúng:

Cái hay của nghệ thuật sử dụng từ ngữ trong bài thơ: dùng từ ngữ để gợi cảnh và diễn tả tâm trạng

- Cảnh thanh sơ, dịu nhẹ được gợi lên qua các tính từ: trong veo, biếc, xanh ngắt; các cụm động từ: gợn tí, khẽ đưa, lơ lửng

- Từ vèo trong câu thơ (…) nói lên tâm sự thời thế của nhà thơ

- Vần eo – “tử vận” – được tác giả sử dụng rất thần tình. Trong văn cảnh của bài Câu cá mùa thu , vần eo góp phần diễn tả một không gian vắng lặng, thu nhỏ dần, phù hợp tâm trạng đầy uẩn khúc cá nhân


I. GIỚI THIỆU :
1. Tác giả :
a. Cuộc đời :
- Nguyễn Khuyến (1835-1909), hiệu Quế Sơn, lúc nhỏ tên Nguyễn Thắng.

- Sinh ở quê ngoại : xã Hoàng Xá, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định ; Sống chủ yếu ở quê nội : Làng Và, xã Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam.

- Đỗ đầu ba kì thi nên được gọi là « Tam nguyên Yên Đổ ».

- Là người tài năng, có cốt cách thanh cao, có tấm lòng yêu nước thương dân.



b. Sự nghiệp :

- Sáng tác của Nguyễn Khuyến gồm cả chữ Hán và chữ Nôm, hiện còn trên 800 bài (chủ yếu là thơ).

- Nội dung :

+ Tình yêu quê hương, đất nước, gia đình, bè bạn.

+ Cuộc sống của người nông dân khổ cực, chất phác.

+ Châm biếm, đả kích thực dân xâm lược, bọn tay sai.

 Đóng góp nổi bật ở mảng thơ Nôm với hai đề tài : thơ viết về làng quê và thơ trào phúng.

2. Bài thơ  “Câu cá mùa thu » :
- Nằm trong chùm ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến.

- Thể loại : Thất ngôn bát cú Đường luật.



II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN:


  1. Cảnh thu: Điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam.

- Điểm nhìn: từ gần (từ chiếc thuyền câu nhìn ra mặt ao) đến cao xa (nhìn lên bầu trời) rồi từ cao xa trở lại gần (nhìn tới ngõ trúc rồi lại trở về với ao thu, với thuyền câu)

 Bắt đầu từ một khung ao hẹp, không gian mùa thu, cảnh sắc mùa thu mở ra nhiều hướng thật sinh động

- Nét riêng của cảnh sắc mùa thu:

+ Màu sắc: Nước: trong veo, sóng: biếc, trời: xanh ngắt , lá vàng

 Dịu nhẹ, thanh sơ, nét riêng của làng quê Bắc Bộ

+ Không gian, chuyển động nhẹ, khẽ: Ngõ trúc: quanh co, sóng: hơi gợn , lá vàng: khẽ đưa , tầng mây: lơ lửng ,cá đâu đớp động

 Lấy động tả tĩnh
 Đẹp nhưng tĩnh lặng và đượm buồn

2. Tình thu: Tâm sự của nhà thơ

- Cõi lòng nhà thơ yên tĩnh, vắng lặng

- Nỗi cô quạnh, uẩn khúc

 Tâm hồn gắn bó tha thiết với thiên nhiên đất nước, một tấm lòng yêu nước thầm kín nhưng không kém phần sâu sắc



3. Nghệ thuật:
- Ngôn ngữ giản dị, trong sáng
- Sử dụng tử vận (vần eo): góp phần diễn tả một không gian vắng lặng, thu nhỏ dần, phù hợp với tâm trạng đầy uẩn khúc của cá nhân

- Lấy động nói tĩnh


III. TỔNG KẾT:

Ghi nhớ (SGK)




IV. LUYỆN TẬP:




V. CỦNG CỐ :

- Những từ ngữ, hình ảnh nào gợi lên cảnh thu mang được nét riêng của mùa thu làng quê xứ Bắc VN?

- Cảm nhận về hình ảnh Nguyễn Khuyến qua Câu cá mùa thu?

- Nhận xét về thành công nghệ thuật của bài thơ?




tải về 3.72 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   42




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương