Sở giáo dục và ĐÀo tạO ĐỒng nai


LUYỆN TẬP PHỎNG VẤN VÀ TRẢ LỜI PHỎNG VẤN



tải về 3.72 Mb.
trang19/42
Chuyển đổi dữ liệu03.12.2017
Kích3.72 Mb.
#3739
1   ...   15   16   17   18   19   20   21   22   ...   42

LUYỆN TẬP PHỎNG VẤN VÀ TRẢ LỜI PHỎNG VẤN

I. MỤC TIÊU. Giúp hs:

- Củng cố những kiến thức về phỏng vấn và trả lời phỏng vấn.

- Tích hợp với kiến thức văn và kiến thức về đời sống.

- Bước đầu biết tiến hành các thao tác chuẩn bị PV và thực hiện PV.



II. PHƯƠNG PHÁP: Làm việc nhóm, thực hành PV, tổng hợp nhận xét.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

1. Kiểm tra: 2 p. Nêu những yêu cầu đối với người PV và người trả lời PV.

2. Bài học: 40p

Trọng tâm: thực hành PV.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẤY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC

H đ 1: Chuẩn bị cho một cuộc PV.

Vd: PV và trả lời PV về việc dạy học môn Ngữ văn ở trường THPT.

PV một hay toàn bộ quá trình dạy học văn.

PV để nắm được thực trạng hay để đổi mới PP dạy học?

Ai trả lời? + GV: ,HS, cá nhân hay tập thể?

Số câu hỏi, tính chất, mức độ khó dễ của câu hỏi.

H đ 2: thực hiện cuộc PV.

+ GV: hướng dẫn cho + HS:thảo luận nhóm:

+ HS:thảo luận . Nếu mình là người PV mình cần làm gì, hỏi như thế nào? (nội dung, PP, phương tiện, thái độ) .Nếu mình là người trả lời PV mình cần chuẩn bị gì? trả lời như thế nào?

Tiến hành PV, ghi chép, biên tập.

H đ 3: Rút kinh nghiệm.

+ HS:trao đổi nhóm. Rút kn : điểm yếu, điểm mạnh về nội dung; về phương pháp; về thái độ.

Đưa ra kinh nghiệm, bổ sung về một cuộc PV hoàn thiện.




I. CHUẨN BỊ.

1. Xác định chủ đề.

2. Xác định mục đích.

3. Xác định đối tượng trả lời PV.

4. Xác định hệ thống câu hỏi PV.

5. Phân công người hỏi, người ghi chép.



II. THỰC HIỆN CUỘC PHỎNG VẤN

1. Đóng vai người PV và người ghi chép đi PV.

2. Đóng vai người trả lời PV.

3. Tổng hợp, biên tập lại những nội dung thu được từ cuộc PV.



III. RÚT KINH NGHIỆM.

1. Trao đổi, nhận xét về cuộc PV.

2. Phát biểu kinh nghiệm.


3. Hướng dẫn học bài ở nhà.3p

Bài cũ: không.

Bài mới: chuẩn bị trả bài KT HKI.

RÚT KINH NGHIỆM: Chú ý về kĩ năng hỏi, trả lời, cách tổng hợp ý của HS.
Tiết 72 Ngày soạn 1. 1. 2008

TRẢ BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I

I. MỤC TIÊU. Giúp HS:

- Nắm vững các kiến thức và kĩ năng cơ bản về VH,TV,LV đã học trong HKI, những gì bản thân đã nắm vững, những gì còn sai sót, và những điều cần rút kinh nghiệm khi làm bài thi.

- Những tiến bộ và những hạn chế trong việc phát biểu ý kiến riêng về một vấn đề nghị luận liên quan giữa VH và đời sống.

- Phương hướng phát huy và khắc phục những ưu, khuyết điểm trong HKI.



II. PHƯƠNG PHÁP: trao đổi, nhận xét, rút kinh nghiệm.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

1. Kiểm tra: 2p Yêu cầu + HS:nhắc lại đề bài KT.

2. Bài học: 40p.

Trọng tâm: nhận xét, sửa chữa bài làm.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẤY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC

HOẠT ĐỘNG 1: Nhận xét, sửa chữa phần lí thuyết.



+ GV: nêu đáp án. + HS:theo đáp án tự nhận xét kết quả bài làm của mình.

+ GV: nhận xét trao đổi về nguyên nhân sai sót.

+ HS:trao đổi, rút kinh nghiệm.

HOẠT ĐỘNG 2: Nhận xét, sửa chữa phần tự luận.



+ GV: nhận xét chung những ưu nhược điểm về nhận diện đề, hình thức và nội dung bài làm.

+ GV: đưa ra đáp án.

+ HS:theo đáp án, trao đổi, nhận xét về bài làm của mình.

Sửa một số lỗi tiêu biểu về nội dung và hình thức.




I. LÍ THUYẾT.

1. Các đề tài chính trong sáng tác của Nam Cao.

- Đề tài người trí thức nghèo. Tác phẩm:” Trăng sáng:”, “Đời thừa

- Đề tài người nông dân. Tác phẩm:” Lão Hạc”, Chí Phèo”..

2. Các đặc trưng cơ bản của ngôn ngữ báo chí:

- Tính thông tin thời sự.

- Tính ngắn gọn.

- Tính sinh động hấp dẫn.



3. Viết bản tin

Bản tin phải đảm bảo các yếu tố chính sau:

- Thời gian: Chủ nhật, ngày 25. 11. 2007.

- Địa điểm: khu du lịch Vườn Xoài. Long Thành.

- Đối tượng tổ chức, tham gia: đoàn trường, + HS:K11.

- Các hoạt động chín+ GV: thi xe đạp chậm, kéo co, cắm trại..

- Ý kiến, dư luận về chuyến tham quan.

II. LÀM VĂN.

1. Phân tích sự trở về của nhân vật Chí Phèo.

I. Sơ lược về quá trình tha hóa.

II. “Sự trở” về của Chí Phèo( trọng tâm)

Tác nhân: cuộc gặp gỡ với thị Nở - thay đổi con người của Chí.

Tỉnh, nghe âm thanh của cuộc sống, nhớ đến quá khứ, nghĩ đến hiện tại, tương lai.

Thị Nở mang cháo hành tới: ngạc nhiên, cảm động. Cảm xúc của CP khi ăn bát cháo hành vủa TN.Sự xú động trước tình đời, tình người, thèm lương thiện.

Ngôn ngữ: ngỏ lời với thị Nở.

Có cảm xúc yêu thương, hạnh phúc, hờn dỗi chờ mong.



  • Chỉ có tình người mới đủ sức thức tỉnh nhân tính trong con người Chí.

2. Sức cảm hóa của tình yêu thương, tình người, tình đời.

- Cảm hóa là làm cho người xấu trở thành người tốt bằng tình cảm.

- Vì sao tình yêu thương, tình đời, tình người lại có sức cảm hóa như vậy?

- Biểu hiện của tình yêu thương, tình đời, tình người : yêu thương, quan tâm, chăm sóc giúp đỡ, chia sẻ, gần gũi…

- Tình cảm đẹp, hướng thiện có sức cảm hóa rất lớn.


3. Hướng dẫn học bài ở nhà. 3p

Tiếp tục sửa chữa bài làm.

Lập kế hoạch học tập trong HKII.

RÚT KINH NGHIỆM: Cho + HS:viết bản nhận xét việc thi: số điểm, khả năng, nguyên nhân, hướng khắc phục . phát huy.

Tiết 73 Ngày soạn



LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG

  • Phan Bội Châu -

I. MỤC TIÊU: Giúp HS

- Cảm nhận được vẻ đẹp lãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu thế kỉ XX.

- Thấy được những nét đặc sắc về nghệ thuật và nhất là giọng thơ tâm huyết sôi sục của Phan Bội Châu.

II. PHƯƠNG PHÁP: đọc diễn cảm, so sánh, giảng giải.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

1. Kiểm tra: ( 2 phút): kiểm tra việc soạn bài của HS.

2. Bài học: ( 40P )

Trọng tâm: vẻ đẹp lãng mạn hào hùng và khát vọng cháy bỏng nơi tâm hồn nhà chí sĩ cách mạng trogn buổi ra đi tìm đường cứu nước.

Giọng thơ sôi nổi lôi cuốn của PBC.


HOẠT ĐỌNG CỦA THẤY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC


+ GV: giới thiệu bài, chú ý đến hoàn cảnh lịch sử xã hội.

+ GV: yệu cầu + HS:đọc, tóm lược những điểm chính về tác giả.

+ HS:làm việc cá nhân, phát biểu.

Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào?

Đọc tp và cho biết chủ đề bài thơ.

+ GV: đọc tp, 2 + HS:đọc lại. + GV: yêu cầu + HS:nêu chủ đề.
+ HS:đọc lại bài thơ, xác định bố cục, so sánh giữa bản dịch thơ và phiên âm, nhậ xét về giọng điệu.
Chí làm trai có phải là nội dung hoàn toàn mới trong VH hay không?

Nét mới ở đây là gì?



+ HS:trao đổi trà lời.+ GV: giảng thêm.

Tìm những từ trái nghĩa ở hai câu thơ này? Giải thích câu “hiền thánh còn đâu học cuãng hoài”. Lí do nào khiến tg nói như vậy? Sư phủ định ở đây phải chăng có điều gì chưa đúng?



+ HS:suy nghĩ trả lời.
Hình ảnh, từ ngữ trong hai câu cuối để lại cho em ấn tượng gì? Qua đó em cò suy nghĩ, đánh giá gì về PBC?

+ HS:suy nghĩ, phát biểu
Nhận xét chung của em về tp?

+ HS:trả lời.

I. GIỚI THIỆU :

1. Tác giả : (1876-1940)

- Nhà lãnh tụ của phong trào yêu nước và cách mạng đầu XX, có tấm lòng yêu nước tha thiết, nồng cháy mặc dù sự nghiệp cứu nước không thành.

- Là nhà văn lớn

- Đạt thành tựu rực rỡ trong văn chương tuyên truyền cổ động Cách mạng

- Lý tưởng dân tộc cao cả, tình cảm yêu nứơc thương dân thiết tha, sôi sục, là cội nguồn cảm hứng sáng tạo và trở thành phong cách nghệ thuật có sức lay động lớn tâm hồn người đọc.

2. Tác phẩm :

I. Hoàn cảnh sáng tác : Trong buổi chia tay các đồng chí lên đường

II. Chủ đề : Bài thơ thể hiện rõ tư thế, quyết tâm hăm hở và ý nghĩ lớn lao, mới mẻ của nhà lãnh đạo cách mạng PBC trong buổi đầu lên đường cứu nứơc.

II. ĐỌC HIỂU

1. Hai câu đề :

“Làm trai… chuyển dời”  Từ khẳng định, phủ định  ý tưởng lớn lao, mãnh liệt của chí làm trai trong sự nghịêp cứu nước.

“Lạ”:lập được công danh sự nghiệp. Câu hỏi tu từ thể hiện ý hướng chủ động trước cuộc đời.

2. Hai câu thực:

“ Trong khoảng trăm năm…há không ai?”

Thể hiện tinh thần, trách nhiệm trước cộng đồng: cuộc thế gian nan này cần phải có ta.Giọng thơ khẳng định, khuyến khích,giục giã.

3. Hai câu luận :

“Non sông… hoài”  Đối ( sống _ chết) Nỗi đau về nhục mất nước  tinh thần dân tộc cao độ, nhiệt tình cứu nước.Phủ định mạnh dạn những tín điều xưa cũ, lạc hậu



4. Hai câu kết :

“Muốn vượt… khơi”  Điệp từ, động từ mạnh, hình ảnh chọn lọc, giọng thơ rắn rỏi  Khát vọng sôi nổi, tư thế hăm hở ra đi  nhiệt tình cứu nước tuôn trào.



III. KẾT LUẬN :

Bằng giọng thơ tâm huyết có sức lay động mạnh mẽ, Lưu biệt khi xuất dương đã khắc họa vẻ đẹp lãng mạn hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng những năm đầu thế kỉ XX, với tư tưởng mới mẻ, táo bạo, bầu nhiệt huyết sôi trào và khát vọng cháy bỏng trong buổi ra đi tìm đường cứu nước.



3. Hướng dẫn học bài ở nhà.( 2p)

Học thuộc bài thơ, bản dịch.Viết nhận xét về tâm trạng người ra đi.



RÚT KINH NGHIỆM: liên hệ mở rộng thêm.

Tiết 74 Ngày soạn:


NGHĨA CỦA CÂU

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS

Nắm được những nội dung cơ bản về hai thành phần nghĩa của câu.

Nhận ra và biết phân tính hai thành phần nghĩa của câu, diễn đạt được nội dung cần thiết của câu phù hợp với ngữ cảnh.

II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

Thông qua phan tích ngữ liệu thực tế mà hình thành kiến thức;phát vấn;thực hành củng cố.



III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Kiểm tra bài cũ:( 3 phút)

  • Kiểm tra bài cũ: đọc thuộc,nêu chủ đề bài thơ “Xuất dương lưu biệt”

  • Chuẩn bị bài mới: câu thường có những biểu hiện nghĩa như thế nào?Bài học này giúp ta trả lời câu hỏi này.

2. Tiến trình bài dạy ( 40 phút)

Trọng tâm: Các tp nghĩa của câu.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC

H đ 1: tìm hiểu các tp nghĩa của câu.

+ GV: yêu cấu + HS:tìm hiểu mục I.1 trong SGK và trả lời các câu hỏi.

+ GV: gợi dẫn cho + HS:trao đổi, trả lời.

Các sự việc:

Cặp A: cả hai cùng nói đến sv Chí Phèo từng có thời ao ước có một gia đình nho nhỏ.

Cặp B: cả hai câu cùng đề cập đến sự việc người ta cũng bằng lòng.



+ HS:nhận xét.
+ GV: tyêu cầu + HS:tìm hiểu mục I.2 trong SGK và trả lời các câu hỏi.

Mỗi câu thường có mấy tp nghĩa? Đó là những tp nào?

Các tp nghĩa trong câu có quan hệ như thế nào?

+ GV: gợi dẫn, + HS:trả lời.

H đ 2: Tìm hiểu nghĩa sự việc



+ GV: yêu cầu + HS: tìm hiểu mục II trong SGK và trả lời các câu hỏi.

Nghĩa sự việc của câu là gì?

Cho biết một số biểu hiện của nghĩa sv?

Nghĩa sv thường biểu hiện ở tp ngữ pháp nào của câu?



+ GV: gợi dẫn, + HS:trả lời.h


+ GV: yêu cầu + HS:đọc và làm BT trong SGK. + GV: hướng dẫn, gợi ý.

Bài 2.


I. Nghĩa tình thái thể hiện ở các từ: kể thực đáng.các từ còn lại biểu hiện nghĩa sự việc:có một ông rể quý như Xuân. danh giá. đáng sợ.Nghĩa tình thái thừa nhận sự việc “danh giá”,nhưng cũng nêu mặt trái của nó là “ đáng sợ”.

II. Từ tình thái có lẽ thể hiện sự phỏng đoán về sự việc chọn nhầm nghề.

III. Có hai sự việc và hai nghĩa tình thái:

sv1 : “họ cũng phân vân như mình”.Sv mới chỉ là phỏng đoán (từ dễ,có lẽ, hình như)

Sv 2: “mình cũng ko biết rõ con gán mình có hư hay ko”(nhấn mạnh bằng ba từ: đến chính ngay

3.Chọn từ hẳn




I. BÀI HỌC

1. HAI THÀNH PHẦN NGHĨA CỦA CÂU

I. So sánh, nhận xét ngữ liệu.

Câu a1 có dùng từ hình như,thể hiện độ tin cậy chưa cao.

Câu a2 không dung từ hình như,thể hiện độ tin cậy cao

II. Nhận xét:

Mỗi câu thường có hai tp nghĩa:tp nghĩa sự việc và tp nghĩa tình thái

Các tp nghĩa của câu thường có quan hệ gắn bó mật thiết,trừ trường hợp câu chỉ cấu tạo bằng từ ngữ cảm thán

2. NGHĨA SỰ VIỆC

I. Nghĩa sv của câu là tp nghĩa ứng với sv mà câu đề cập đến.

II. Một số biểu hiện của nghĩa sự việc.

Nghĩa sv biểu hiện bằng hành động.

Nghĩa sv biểu hiện ở trạng thái, tính chất, đặc điểm.

Nghĩa sv biểu hiện ở quá trình.

Nghĩa sv biểu hiện ở tư thế.

Nghĩa sv biểu hiện ở sự tồn tại

Nghĩa sv biểu hiện ở quan hệ.

III. Nghĩa của câu thường được biểu hiện nhờ những tp ngữ pháp như chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, khởi ngữ và một số tp phụ khác.

II. LUYỆN TẬP

Bài 1.

Câu 1 diễn tả hai trạng thái:ao thu lạnh. nước thu trong.

Câu 2 nêu một sự việc(đặc điểm):thuyền bé.

Câu 3 nêu một sự việc(quá trình): sóng gợn.

Câu 4 nêu một sự việc(quá trình):lá đưa vèo

Câu 5 nêu 2 sv, trong đó có một sv (trạng thái):tầng mây lơ lửng, một sv: trời xanh ngắt

Câu 6 nêu 2 sv, trong đó có một sv (đặc điểm):ngõ trúc quanh co, một sv (trạng thái):khách vắng teo.

Câu 7 nêu hai sự việc(tư thế):tựa gối. buông cần.

Câu 8 nêu một sự việc(hành động): cá đớp.


3. Hướng dẫn + HS:học tập ở nhà ( 3 phút)

  • Luyện tập củng cố bài cũ : 2p

  • Chuẩn bị bài mới: chuẩn bị bài viết số 5: 1p

RÚT KINH NGHIỆM:

Tiết 75 Ngày soạn



BÀI VIẾT SỐ 5

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS

Biết vận dụng các thao tác lập luận đã học(phân tích, so sánh) để làm một bài NLVH.

Biết trình bày và diễn đạt nội dung bài viết một cách sáng sủa, đúng quy cách.

Tạo hứng thú học văn và niềm vui viết văn.



II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

+ GV: chọn một đề ở SGK, hoặc ra một đề khác thích hợp.

Hướng dẫn + HS:tìm hiểu đề.



III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. + GV: ra đề, hướng dẫn ngắn gọn, + HS:làm bài.

Đề bài:

I. Thế nào là khởi ngữ? Chuyển câu sau thành câu có khởi ngữ: “ Anh ấy làm bài rất cẩn thận”( 2 đ)

II. Nội dung chí làm trai trong bài “Xuất dương lưu biệt” là gì? Được thể hiện như thế nào?Em hãy liên hệ với thực tế xã hội hiện nay và bản thân về vấn đề này.( 8 đ)

2. Hướng dẫn chung:

Nắm nội dung và tư tưởng của bài thơ “Xuất dương lưu biệt”.Xem xét thực tế hiện nay như thế nào? Bản thân đã có việc làm, suy nghĩ ra sao về việc góp sức xây dựng đất nước?



3. Đáp án thang điểm

Câu I.

- KN là thành phần đứng trước CN để nêu lên đề tài được nói tới trong câu.Trước KN thường có các qht về, đối với (1 đ)

- Chuyển thàn+ + GV: :Làm bài, anh ấy rất cẩn thận.” (1 đ)

Câu II.

+ HS:có thể trình bày theo nhiều cách, miễn đảm bảo được những ý cơ bản sau:

- Phan Bội Châu là nhà cách mạng tiên phong trong phong trào yêu nước những năm đầu thế kỉ XX.

- Trong bài thơ “ Xuất dương lưu biệt”, ông thể hiện chí làm trai của mình bằng những lời lẽ hùng hồn, tự tin.Cụ thể:

+ Làm trai phải tự quyết định vận mệnh của mình, không để trời đất xoay chuyển.

+ Phải để lại dấu ấn cá nhân của mình trong cuộc đời, trong cộng đồng nói chung.

+ Kiên quyết phủ nhận những tín điều xưa cũ trong sách vở thánh hiền.

+ Hăm hở ra đi tìm con đường mới cho đất nước, cho tổ quốc.

- Liên hệ thực tế: hiện có một bộ phận thanh niên còn lơ là, ham chơi, không chú trọng việc lập thân, lập nghiệp, đáng bị phê phán.Còn đa phần các bạn trẻ có ý thức học tập, tiếp thu tri thức để đưa đất nức hội nhập vào nền kinh tế thế giới.

- Bản thân: đang học tập, phấn đấu…các dự định khác…

Thang điểm:

7,8 nhìn nhận vấn đề chuẩn xác.Diễn đạt hay, hấp dẫn, sinh động. Liên hệ tốt.Không mắc những lỗi nghiêm trọng.

5,6 đảm bảo ý. Trình bày, diễn đạt tương đối. Mắc một số lỗi về chính tả, dùng từ, diễn đạt.

3,4 hiểu nội dung bài thơ nhưng trình bày đơn điệu.Liên hệ chưa sâu sắc.Còn mắc một vài lỗi khá nghiêm trọng, một số lỗi chính tả.

1,2 bài làm sơ sài, bố cục không rõ, làm bài chưa xong.

RÚT KINH NGHIỆM:

Tiết 76,77 Ngày soạn:



HẦU TRỜI

( Tản Đà)



I. MỤC TIÊU. Giúp HS:

- Cảm nhận được tâm hồn lãng mạn độc đáo của thi sĩ Tản Đà( tư tưởng thoát li, ý thức về cái tôi, cá tính ngông) và những dấu hiệu đổi mới theo hướng hiện đại của thơ ca VN vào đầu những năm hai mươi của thế kỉ trước

- Thấy được giá trị nghệ thuật đặc sắc của thơ T Đ.

II. PHƯƠNG PHÁP:

Đọc, tóm tắt.Vấn đáp, trao đổi.



III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

1. Kiểm tra: Kiểm tra việc soan bài của HS.

2. Bài học:

Trọng tâm:Cảnh T Đ đọc thơ cho Trời và chư tiên nghe, làm nổi cái tôi cá nhân mà thi sĩ muốn thể hiện: một cái tôi ngông, phóng túng tự ý thức về tài năng thơ, về giá trị đích thực của mình và khao khát được khẳng định mình trước cuộc đời.


HOẠT ĐỘNG CỦA THẤY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC

H đ 1: + GV: giới thiệu bài.


H đ 2: Tìm hiểu chung.

+ HS:đọc tiểu dẫn và nêu những thông tin chính về tg.

+ GV: chốt lại những ý chính.
H đ 3: Đọc hiểu VB.

+ GV: xác định mô típ nt của T Đ về đối tượng “ trời” mà tg hay thể hiện

+ HS:đọc VB.

Nhận xét cách mở đầu của tg? Câu đầu gợi không khí gì?điệp từ thật khẳng định ý gì?

Cách tả cảnh thi sĩ hạ giới đọc thơ văn cho trời nghe như thế nào? Qua cách đọc ấy ta thấy điều gì ở nhá thơ?

Thái độ và tình cảm cảu người nghe như thế nào?



+ HS:lần lượt phân tích trả lời.

HẾT TIẾT 76,CHUYỂN TIẾT 77

Qua cảnh trời hỏi và T.Đà tự xưng tên tuổi, quê quán, đoạn trời xét sổ nhận ra trích tiên Khắc Hiếu bị đày vì tội ngông, tg muốn nói điều gì về bản thân?

+ HS:trao đổi trả lời.

Từ “ thiên lương” mà tg dùng trong bài có nghĩa là gì?

Việc chen vào đoạn thơ giàu màu sắc hiện thực trong bài thơ lãng mạn có ý gì?

+ HS:lí giải, phát biểu,

Những biểu hiện của cái tôi ngông trong tp là gì?



+ HS:suy nghĩ, trả lời.
Về nghệ thuật, tp có những điểm gì nổi bật?( giọng thơ, nhịp điệu, thể loại…)

+ HS:trao đổi, trả lời.
Thử liên hệ so sánh những việc làm biểu hiện cái ngông của các nho sĩ thể hiện trong các tp : Bài ca ngất ngưởng, Chữ người tử tù, Hầu trời?

+ HS:trao đổi, thảo luận, trả lời.


I. GIỚI THIỆU.

1. Tác giả: 1889_ 1940, quê: Hà Tây.

- Là con “người của hai thế kỉ” cả về học vấn, lối sống và sự nghiệp văn chương.

- Thơ văn của ông là gạch nối giữa hai thời đại văn học của dân tộc: trung đại và hiện đại.

- Các tp chín+ GV: Khối tình con I,II, Giấc mộng con I, II, Còn chơi…



2. Tác phẩm.

In trong tập Chơi xuân, xuất bản năm 1921.



II. ĐỌC_ HIỂU TP

1. Cách vào đề của tg.

- Hư cấu về một giấc mơ.Nhưng tg muốn người đọc cảm nhận điều cơ bản ở đây là mộng mà như tỉnh, hư mà như thực.

- Gây mối nghi ngờ, gợi trí tò mò của người đọc.

2. Chuyện tác giả đọc thơ cho Trời và chư tiên nghe.

- Cách kể tả rất tỉ mỉ, cụ thể.

- Trời sai pha nước nhấp giọng rồi mới truyền đọc.

- Thi sĩ trả lời trịnh trọng, đúng lễ nghi.

- - Thi sĩ đọc rất nhiệt tình, cao hứng và có phần tự hào, tự đắc vì văn thơ của mình.

- Người nghe vừa khâm phục vừa sợ hãi như hòa cùng cảm xúc của tác giả.

- Trời khen văn thơ phong phú, giàu có lại lắm lối đa dạng.

- Giọng kể đa dạng, hóm hỉnh và có phần ngông nghênh, tự đắc.



3. Chuyện đối thoại giữa trời và tác giả về thân thế, quê quán.

- Niềm tự hào và khẳng định tài năng của bản thân tác giả.

- Phong cách lang mạn tài hoa, độc đáo, tự ví mình như một vị tiên bị trời đày.

- Hành động lên trời đọc thơ, trò chuyện với trời, định bán văn ở chợ trời của T Đ thật khác thường, thật ngông.Đó là bản ngã, tính cách độc đáo của Tản Đà.

- Xác định thiên chức của người nghệ sĩ là đánh thức, khơi dậy, phát triển cái thiên lương hướng thiện vốn co của mỗi con người.

- Tản Đà không chỉ muốn thoát li cuộc đời bằnh những ước mơ lên trăng, lên tiên. Ông vẫn muốn cứu đời, giúp đời. Nên có đoạn thơ giàu tính hiện thực xen vào bài thơ lãng mạn.



III. TỔNG KẾT

1. Cái “tôi” cá nhân tự biểu hiện: cái tôi ngông phóng túng; tự ý thức về tài năng và giá trị đích thực của mình;khao khát được khẳng định bản thân giữa cuộc đời.

2. Thể thơ thất ngôn trường thiên, vần nhịp, khổ thơ khá tự do;giọng điệu thoải mái tự nhiên, hóm hỉnh; lời kể tả giản dị, sống động.

3. Ngông trong Bài ca ngất ngưởng là những việc làm khác người(đeo đạc ngựa cho bò, dẫn lên chùa đôi dì); trong Chữ người tử tù là một Huấn Cao :tính khoảnh, ít chịu cho chữ ai , coi rthường quản ngục, cái chết, nhận ra người chết sẵn sàng cho chữ;trong Hầu Trời: đọc thơ cho trời và tiên nghe, tự hào về tài thơ văn của mình, về nguồn gốc quê hương đất nước của mình, về sứ mạng vẻ vang đi khơi dậy cái thiên lương của mọi người bằng thơ.


tải về 3.72 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   15   16   17   18   19   20   21   22   ...   42




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương