Sở giáo dục và ĐÀo tạO ĐỒng nai



tải về 3.72 Mb.
trang18/42
Chuyển đổi dữ liệu03.12.2017
Kích3.72 Mb.
#3739
1   ...   14   15   16   17   18   19   20   21   ...   42

3. Hướng dẫn học bài: 3p

Bài cũ: làm bt ở trang 53.

Bài mới: soạn “ Tình yêu và thù hận”.

RÚT KINH NGHIỆM: Chú ý hơn về đặc điểm bi kịch lịch sử để + HS:hiểu

Tiết 63, 64 Ngày soạn: 14 . 12 . 2007



THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG MỘT SỐ KIỂU CÂU TRONG VĂN BẢN
I. MỤC TIÊU. Giúp hs:

- Ôn tập, củng cố những kiến thức và cách sử dụng một số kiểu câu đã học.

- Tích hợp với các VB văn đã học.

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng câu và kĩ năng lĩnh hội VB.



II. PHƯƠNG PHÁP: Ôn, rèn pt câu, nhân xét mlh của câu với các câu khác trong vb.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

1. Kiểm tra: 3p Thế nào là câu bị động, thế nào là khởi ngữ, là trạng ngữ chỉ tình huống?

2. Bài học: 85p

Trọng tâm:TH ba kiểu câu thường gặp.


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC

H đ 1: Thực hành kiểu câu bị động.



+ GV: gợi cho + HS:nhớ lại kt về câu b đ đã học ở lớp 7

Kiến thức về câu bị động, câu chủ động

- Câu chủ động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện một hoạt động hướng vào người, vật khác.

- Câu b đ là câu có chủ ngữ chỉ người, vật được hoạt động của vật, người khác hướng vào.

- Việc chuyển đổi qua lại giữa hai loại câu này là nhằm liên kết các câu trong đoạn.

- Cách chuyển câu chủ động thành câu bị động:

Chuyển từ (hay cụm từ) chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu và thêm các từ bị, được vào sau từ, cụm từ ấy.

.( không phải câu nào có từ bị, được cũng là câu bị động)

Cho + HS:đọc ngữ liệu ở SGK và trả lời các câu hỏi.



+ GV: giải quyết những câu + HS:không phát hiện ra. + GV: khắc sâu kt cho hs.

H đ 2 : Dùng kiểu câu có khởi ngữ.



+ GV: gợi dẫn + HS:ôn kt về khởi ngữ đã học ở lớp 9.

KN là thành phần đứng trước CN để nêu lê đề tài được nói tới trong câu.Trước KN thường có các qht về, đối với.

Cho + HS:đọc ngữ liệu ở SGK và trả lời các câu hỏi.

+ GV: giải quyết những câu + HS:không phát hiện ra. + GV: khắc sâu kt cho hs

hết tiết 63, chuyển tiết 64.

Tiết 64.

+ HS:làm bt 3 phần II. ở bảng, + GV: cho các + HS:khác nhận xét.

H đ 3: kiểu câu có trạng ngữ chỉ tình huống.

Trạng ngữ là gì? Vị trí, dâu hiệu, công dụng cuả nó?

Định hướng:Về ý nghĩa: là trp chỉ thời gian, cách thức,nơi chốn, nguyên nhân, mục đích sự việc diễn ra trong câu.



Về hình thức: Giữa TN và CN thường có một khoảng nghỉ khi nói và một dâu phẩy khi viết.

Công dụng: Xác định hoàn cảnh điều kiện diễn ra sự việc nêu trong câu, góp phần làm cho nd của câu được đầy đủ chính xác.

Nối kết các câu các đoạn với nhau , góp phần làm cho đoạn văn, bài văn được mạch lạc.


Cho + HS:đọc ngữ liệu ở SGK và trả lời các câu hỏi.

+ GV: giải quyết những câu + HS:không phát hiện ra. + GV: khắc sâu kt cho hs

+ GV: cho + HS:đọc và trả lời phần tổng hợp trong SGK.



I. DÙNG KIỂU CÂU BỊ ĐỘNG

1.I. Câu bị động ( b đ):” Không, hắn chưa được một người đàn bà nào yêu cả..”

II. Chuyển thành câu chủ động: “ Chưa người đàn bà nào yêu hắn cả.”

III. Thay thế, nhận xét: câu không sai nhưng không nối tiêp ý của câu trước.Câu trước đang nói về “ hắn”, nên câu tiếp nên tiêp túc chọn “hắn “ làm đề tài. Muốn vậy phài dùng câu bị động.

2.. Xác định câu bị động: “ Đời hắn chưa bao giờ…bàn tay người đàn bà.”

Tác dụng: tạo sự liên kết ý với câu đi trước. Duy trì đề tài nói về “ hắn”.



3. + HS:tự làm ở nhà.

II. DÙNG KIỂU CÂU CÓ KHỞI NGỮ.

1.I. Câu có khởi ngữ: “ Hành thì nhà thị may lại còn.”. Khởi ngữ là “ hành”.

II. So sánh với câu: “Nhà thị may lại còn hành”, ta thấy:”

+ Hai câu có nghĩa tương đương.

+ Câu có kn liên kết tốt hơn với câu đi trước nhờ sự đối lập giữa gạo và hành( hai thứ cần thiết để nấu cháo hành). Nên viết như NC là tối ưu.

2. Lựa chọn câu C vì:

Câu A chuyển đề tài, không duy trì đ t “tôi”.

Câu B là câu bị động tạo cảm giác nặng nề.

Câu D không giữ được nguyên vă lời nhận xét của mây anh bộ đội.



3.I. Xác định :

Khởi ngữ: “ Tự tôi”

Dấu hiệu về ngắt quãng: dấu phẩy (,).

Tác dụng của khởi ngữ: tiếp tục đề tài có quan hệ liên tưởng: đồng bào – tôi.( đã có ở câu trước)



II. Đầu câu thứ 2 có khởi ngữ: cảm giác, tình tự, đời sống cảm xúc.

Dấu hiệu: dấu phẩy (,)

Tác dụng: Nêu một đề tài có quan hệ với câu đã nói trong câu đi trước.( tình yêu ghét, niềm vui buồn,ý đẹp xấu).

III. DÙNG KIỂU CÂU CÓ TRẠNG NGỮ CHỈ TÌNH HUỐNG.

1.I. Phần in đậm nằm ở vị trí đầu câu.

II. Phần in đậm có cấu tạo là cụm động từ.

III. Chuyển: Bà già kia thấy thị hỏi, bật cười.

Nhận xét: Sau khi chuyển, câu có hai VN. Hai VN này có cấu tạo là các cụm động từ, cùng biểu hiện hoạt động của một chủ thể là “ Bà già kia”. Nhưng viết như ban đầu thì câu nối tiếp ý rõ ràng hơn với câu trướIII.



2. Chọn câu C, vì:

Dùng câu A, thì 2 sự việc xảy ra quá xa nhau.

Dùng câu B thì lặp CN: Liên.

Dùng câu C thì sự LK của các câu yếu hơn.



IV. TỔNG HỢP VỀ VIỆC SỬ DỤNG BA KIỂU CÂU TRONG VB.

1. Thành phần CN trong kiểu câu bị động, thành phần khởi ngữ và thành phần trạng ngữ chỉ tình huống thường nằm ở đầu câu.

2. Ba thành phần này thường thể hiện thông tin đã biết từ VB, hoặc thông tin dễ tạo liên tưởng đến những điều đã biết.

3. Hướng dẫn học bài. 2p

Bài cũ: nắm vai trò, vị trí của các dạng câu, tp câu đã học.

Bài mới: chuẩn bị Tình yêu và thù hận.

RÚT KINH NGHIỆM: Chú ý hơn việc rèn kĩ năng trình bày cho HS
Tiết 65,66 Ngày soạn 16 . 12 . 2007

TÌNH YÊU VÀ THÙ HẬN

(Trích “ Rô- mê- ô và Giu- li- ét”_ W. Sếch-xpia)



I. MỤC TIÊU. Giúp HS:

- Hiểu được t. y cao đẹp bất chấp hận thù giữa hai dòng họ của R&J. Diễn biến tâm trạng của hai nhận vật qua ngôn ngữ đối thoại của họ.Từ đó hiểu được xung đột giữa khát vọng tình cảm cá nhân và hận thù dai dẳng giữa hai dòng họ; quyết tâm của hai người hướng tới hạnh phúc.

- Sức mạnh của t. y chân chính, tình người cao đẹp là động lực giúp con người vượt qua mọi định kiến, hận thù.

II. PHƯƠNG PHÁP: đọc đóng vai, vấn đáp, trao đổi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Kiểm tra: 3 p : Em hiểu như thế nào về lời đề từ ở SGK trang 193?

2. Bài học 85p

Trọng tâm: Tóm tắt vở kịch; Tâm trạng của R&J


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC

H đ 1: Dẫn vào bài: + GV: nói sơ qua về thời Phục hưng, về tg, về tp.

H đ 2: Hướng dẫn đọc hiểu khái quát.

+ HS:trình bày về tg theo tiểu dẫn.

+ GV: nhấn mạnh và bổ sung.

+ HS:tóm tắt vở kịch R& J

+ GV: nhắc lại cho + HS:nhớ.Bổ sung một số chi tiêt khác.

Đọc diễn cảm phân vai đoạn trích.



+ HS:tự xem chú thích chân trang.
H đ 3: Hướng dẫn đọc hiểu chi tiết.

+ GV: Đ T có bao nhiêu lời thoại? Phân biệt sự khác nhau giữa 6 lời thoại đầu và 10 lời thoại sau? Điều đó có dụng ý nt gì?

+ HS:quan sát, tìm sự khác nhau , pt, phát biểu.

+ GV: định hướng, giảng giải, khẳng định.

Hết tiết 65, chuyển tiết 66.


H? Thù hận ở đây xuất phát từ đâu? Nó hiện ra trong lời thoại 2 nv như thế nào?Nỗi ám ảnh thù thận giữa hai dòng họ xuất hiện ở ai nhiều hơn? Vì sao họ nhắc đến thù hận trong khi tỏ tình?

+ HS:liệt kê, so sánh, phát biểu..

+ GV: định hướng, giảng giải.

+ GV: H. a thiên nhiên xuất hiện trong lời thoại của R nói lên điều gì?Sao ánh trăng không sáng mà mờ ảo? Mạnh suy nghĩ về J hướng so sánh của chàng vào đâu? Có thể nói gì về tình cảm của R dành cho J?

+ HS:thảo luận trả lời, + GV: định hướng giảng giải.
+ GV: So với tâm trạng của R, tâm trạng của J có gì khác? Vì sao? Câu nói đầu tiên của nàng thể hiện tâm trạng gì?

+ HS:trả lời, + GV: định hướng, giảng.

+ GV: Lời thoại thứ 2,3 cho ta thấy tâm trạng và mong muốn già của nàng?

+ HS:phân ti21ng, trả lời; + GV: định hướng, giảng.

+ GV: Khi nhận ra R đang đứng dưới vườn nhì lên thì lời thoại của nàng có già thay đổi? Vì sao?

+ HS:pt trả lời. + GV: giảng.
H? T. y và thù hận trong cảnh kịch này thể hiện có đặc điểm riêng như thế nào?

+ HS:thảo luận, trả lời. + GV: định hướng.

H đ 4: Hướng dẫn tổng kết.

Tính chất bk của đoạn trích này được biểu hiện như thế nào?


I. GIỚI THIỆU.

1. Tác giả.

- 1564- 1616. Sự nghiệp biên kịch phong phú, đồ sô với 37 vở kịch. Trong đó có nhiều kiệt tác: R&J, Ô- ten- lô, Mác-bét..



2. Tác phẩm.

- Ra đời khoảng 1594, 1595, gồm 5 hồi. Cốt truyện lấy từ một câu chuyện cổ nước ý: mối thù giữa hai dòng họ Ca-piu-lét và Môn- ta –ghiu ở thành Vê-rô-na.

- Tóm tắt( SGK)

II. ĐỌC HIỂU

1. Hình thức lời thoại.

- 6 lời thoại đầu là lời độc thoại của từng người. Họ nói về nhau chứ không nói với nhau.

( đảm bảo sự trung thực tha thiết)

Trong lời độc thoại hàm chứa tính đối thoại.

- 10 lời thoại sau là lời đối thoại.

2. Tình yêu trên nền thù hận.

- Nỗi thù hận của hai dòng họ ám ảnh hai người trong suốt cuộc gặp gỡ, đối thoại.

- Nỗi ám ành thù hận xuất hiện ở cô gái nhiều hơn.

-Cả hai ý thức được sự thù hận, nhưng có nỗi lo chung là lo không có được t. y của nhau.

- Thù hận của hai dòng họ chỉ là cái nền.T. y của họ ko xung đột với thù hận đó.

-Sự khẳng định quyết tâm xây đắp t. y của hai người.



3. Tâm trạng của Rô- mê- ô.

- Thiên nhiên được cảm nhận qua cái nhìn của R, chàng trai đang yêu.

- Ánh trăng chỉ mờ ảo để trang trí cho cảnh gặp gỡ tình tứ song đoan trang trong sáng này.

- Giu –li ét xuất hiện bất ngờ, R so sánh nàng với vầng dương là hợp lí.

- Tiếp theo, chàng hướng vào đôi mắt của nàng rồi hình dung, so sánh, ước mong. Tất cả thể hiện sự rung động thật sự của một trái tim đang yêu nồng nàn, say đắm.

4. Tâm trạng của Giu-li-et.

- Nàng yếu đuối hơn, dễ bị tác động hơn.

- Tiếng ối chao thể hiện: thứ nhất là sự hận thù giữa hai dòng họ, thứ hai là không biết Rô-me-ô có yêu mình không.Đó là cảm xúc bị dồn nén không nói thành lời.

- Lời thoại thứ 2,3 là những lời trực tiếp bày tỏ tình yêu tha thiết của nàng: muốn người yêu là của mình, thuộc về mình.

- Khi nói với R, nàng băn khoăn, lo lắng cho sự an nguy của hàng. Câu “ em chẳng đời nào muốn họ bắt gặp anh ở nơi đây” cho thấy trái tim nàng hoàn toàn hướng về người yêu.

5. Tình yêu bất chấp hận thù.

Trong đoạn trích, t. y chưa xung đột với hận thù, chỉ diễn ra trên nền hận thù. Thù hận bị đẩy lùi, chỉ còn tình yêu, tình đời bao la.



3. Hướng dẫn học bài ở nhà. 2p

Bài cũ: làm bt 1.

Bài mới. ; chuẩn bị bài ôn tập.

RÚT KINH NGHIỆM: Chú ý tìm tư liệu, hình ảnh cho bài học.

Tiết 67, 68 Ngày soạn: 17. 12 . 2007



ÔN TẬP VĂN HỌC

I. MỤC TIÊU. Giúp HS:

- Nắm được những kt cơ bản về VHVN hiện đại trong ct Ngữ văn 11.

- Củng cố và hệ thống hóa những tri thức ấy trên 2 phương diện lịch sử và thể loại.

- Rèn luyện nâng cao tư duy pt và tư duy kq, kĩ năng trình bày vấn đề một cách hệ thống.



II. PHƯƠNG PHÁP.: ôn tập, trao đổi, hệ thống hóa.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

1. Kiểm tra: 3p Tâm trạng của Rô-me-ô khi nhìn thấy Giu-li-ét xuất hiện bên cửa sổ? Vì sao đoạn trích có nhan đề là “Tình yêu và thù hận”?

2. Bài học. 85p

Trọng tâm: câu 1,4,5,7

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC

H đ 1: + GV: nêu nội dung và yêu cầu ôn tập: + HS:chỉ ôn phần VHVN từ đầu tk XX đến 1945. Phần VHTD đã ôn. Bài T. y và thù hận ôn ở kì II.

PP: chủ yếu + HS:trình bày, thảo luận theo hệ thống câu hỏi đã chuẩn bị. + GV: chốt lại

H đ 2: Hướng dẫn ôn theo hệ thống câu hỏi.

Câu 1: về tính phức tạp của VHVN g. đ này, thể hiện ở sự phân chia ra thành nhiều bộ phận xu hướng khác nhau.

+ GV: nêu lại v đ, từ 2,3 + HS:trình bày và bổ sung.
+ GV: Vì sao có sự phân hóa phức tạp đó

+ HS:lí giải cằn cứ vào gợi ý của + GV: về tình hình văn hóa chính trị thời ấy.

+ GV: Vì sao Vh thời kì này phát triển hết sức mau lẹ như vậy?

Câu 2: phân biệt tiểu thuyết trung đại và hiện đại.



+ HS:nêu một số đặc điểm và phân tích ví dụ để phân biệt.+ GV: định hướng, giảng.

Câu 3: Phân tích tình huống trong các truyện Vi hành, tinh thần thể dục, Chữ người tử tù, Chí Phèo.



+ GV: Tình huống truyện là gì?Vai trò của tình huống đối với tp tự sự?Tìm và phân tích các tình huống trong từng tp trên .So sánh các tình huống ấy?

+ HS:làm việc theo nhóm và báo kq.

+ GV: giảng, định hướng.

Hết tiết 67, chuyển tiết 68.

Câu 4.Phân tích đặc sắc nt các truyện Hai đứa trẻ, Chữ người tử tù, Chí Phèo.

+ GV: nêu yêu cầu, định hướng pt: chỉ hướng đến những điểm nổi bật.

Chia + HS:làm 3 nhóm, mỗi nhóm tìm hiểu một truyện.



+ GV: định hướng.

Câu 5: Nghệ thuật trào phúng trong đoạn trích

”Hạnh phúc của một tang gia.”

+ HS:pt. + GV: định hướng, nhắc lại.

Câu 6: Quan điểm nt của Nguyễn Huy Tưởng trong việc triển khai và giải quyết mâu thuẫn của vỡ bi kịchVNT.



+ HS:trao đổi trả lời.

+ GV: định hướng.

Câu 7: Bình luận quan điểm nt của Nam Cao.



+ GV: nêu v đ: thực chất, chúng ta cần trả lời các câu hỏi:

Đặc trưng bản chất của nt sáng tạo văn chương là gì?

Phân biệt giữa nt sáng tạo vc và công việc kĩ thuật.

Làm thế nào để khơi những nguồn chưa ai khơi và sáng tạo những gì chưa có?

Vấn đề thiên chức và khó khăn của nhà nghệ sĩ chân chính như thế nào?

Nam Cao đã thực hiện thế nào quan điểm nt của mình trong sáng tác?



+ HS:suy nghĩ và lần lượt trả lời từng câu hỏi..



Câu 1. Hai bô phận, các xu hướng văn học.

I. Bộ phận VH công khai,hợp pháp: có các xu hướng chính.

- VH lãng mạn.

+ Tiếng nói cá nhân, khẳng định cái tôi, chống lễ giáo PK.

+ Các tg tiêu biểu: Huy Cận( Tràng Giang), Xuân Diệu( Vội vàng, Đây mùa thu tới), Thạch Lam(Hai đứa trẻ)…

- NH hiện thực.

+ P. a hiện thực một cách khách quan: XH thuộc địa, tố cáo tội ác của tầng lớp thống trị…

+ Các tg, tp tiêu biểu: Nam Cao( Chí Phèo, Lão Hạc), Vũ Trọng Phụng ( Số đỏ, Giông tố) Ngô Tất Tố ( Tắt đèn)..

II. Bộ phận VH không hợp pháp.

- VH yêu nước CM, nhà văn là chiến sĩ, ngòi bút là vũ khí.

- T. g, tp tiêu biểu: Phan Bội Châu ( Hải ngoại huyết thư..) Nguyễn Ái Quốc ( Vi hành), Tố Hữu ( Từ ấy)…

Câu 2. Phân biệt

Tiểu thuyết trung đại.

- Chữ Hán, chữ Nôm.

- Chú ý đến sự việc, chi tiết.

- Cốt truyên đơn tuyến

- Kể theo trình tự thời gian.

- Tâm lí, tâm trạng nv sơ lược.

- Ngôi kể thứ 3.

- Kết cấu chương hồi.



Tiểu thuyết hiện đại.

- Chữ quốc ngữ.

- Chú ý đến thế giới bên trong của nv.

- Cốt truyện phức tạp, đa tuyến.

- Cách kể đa dạng( theo t. g, theo tâm lí nv..)

- Tâm lí, tâm trạng nv phong phú,đa dạng, phức tạp.

- Ngôi kể thứ 3, thứ nhất , kết hợp nhiều ngôi kể.

Câu 3.Phân tích tình huống.

- Tình huống là những quan hệ, những hoàn cảnh mà nhà văn sáng tạo ra để tạo nên sự hấp dẫn, sức sống và thế đứng của truyện.Tạo tình huống đặc sắc là khâu then chốt của nt viết truyện.

- Có nhiều loại tình huống khác nhau.

- Phân tích ví dụ.

+ Trong Vi hànhTinh thần thể dục: đó là tình huống trào phúng nhằm gây cười đả kích, chế giễu đối tượng.

+ Có sự khác nhau.

Vi hàn+ GV: tình huống nhầm lẫn.

Tinh thấn thể dục: mâu thuẫn giữa hình thức và nội dung, mục đích tốt đẹp và thực chất tai họa.

+ Trong Chữ người tử tù: tình huống éo le: tử tù săp bị tử hình- người cho chữ; quản ngục coi tù- người xin chữ; cảnh cho chữ xưa nay chưa từng có.

+ Trong Chí Phèo: tình huống bi kịc+ GV: mâu thuẫn giữa khát vọng sống lương thiên và không được làm người lương thiện.



Câu 4. Đặc sắc nt của các truyện

- Hai đứa trẻ: Truyện không có truyện_truyện trữ tình.Cốt truyện rất đơn giản.Cảm giac và tâm trạng được đào sâu.Tình huống truyện độc đáo:cảnh đợi tàu, tình huống tâm trạng. Ngôn ngữ giàu chất thơ.

- Chữ người tử tù: hình tượng HC (anh hùng nghệ sĩ, thiên lương nhân hậu trong sáng).Hình tượng người quản ngục.Tình huống cho chữ, xin chữ. Ngôn ngữ vừa cổ kính vừa tạo hình.

- Chí Phèo: Cốt truyện hấp dẫn li kì.Cách kể biến hóa linh h ọat.Xây dựng hình tượng điển hình. Nghệ thuật phân tích và mô tả tâm lí sâu sắc.Ngôn ngữ tự nhiên và giàu chất triết lí.



Câu 5.Nghệ thuật trào phúng trong đoạn trích Hạnh phúc một tang gia.

- Nhan đề trào phúng. - Nhân vật trào phúng. - Ngôn ngữ khôi hài, nói ngược. - Thủ pháp phóng đại.



Câu 6. Quan điểm nt của Nguyễn Huy Tưởng.

- Tp được xd bởi hai mâu thuẫn cơ bản.

+ MT giữa nd lao động với hôn quân bạo chúa Lê Tương Dực.

+ MT giữa khát vọng sáng tạo nt với điều kiện lịch sử xã hội.

- MT thứ nhất tg giải quyết triệt để.NT thứ hai tg giải quyết chưa thật dứt khoát bởi đó là NT mang tính quy luật thể hiện mqh giữa nt và cuộc sống, nghệ sĩ và XH.

Câu 7. Bình luận quan điểm nt của Nam Cao.

- Công việc của người thợ thường là sao chép theo mẫu tạo ra những sp giống nhau hàng loạt. Còn viêc sạng tạo của ngưởi nghệ sĩ khác hẳn: sp của anh ta là sp tinh thần, tư duy, tâm hồn.Là tạo ra cái mới. Mỗi tp của nhà văn là tp duy nhất, không lặp lại.

- Muốn vậy, nhà văn phải có năng lực tư duy,có óc sáng tạo dồi dào có y 1chi1 và nỗ lực tìm kiếm cái mới

- Đây là q đ không mới nhưng được phát biểu chân thành, diễn đạt hay và lại được kiểm chứng bằng chính tp của NC.



3. Hướng dẫn học bài ở nhà. 2p

Bài cũ: Viết thành bài văn BT 8.

Bài mới: Chuẩn bị kiểm tra cuối học kì.

RÚT KINH NGHIỆM: Sắp xếp sao cho + HS:nắm hết được các nội dung chính.

Tiết 69,70 Ngày soạn: 19 . 12 . 2007



KIỂM TRA TỔNG HỢP CUỐI HỌC KÌ I

I. MỤC TIÊU.Giúp HS:

- Củng cố và hệ thống hóa KT- kĩ năng cơ bản về VH,TV,LV đã học ở HKI.

- Thành thục hơn trong việc làm văn.

- Mạnh dạn bày tỏ ý kiến của mình về một vấn đề NL.



II. PHƯƠNG PHÁP: Kiểm tra tập trung

III. TIẾN TRÌNH KIỂM TRA.

I. ĐỀ BÀI.

I. LÍ THUYẾT

1. Nêu các đề tài chính trong sự nghiệp sáng tác của Nam Cao trước CMT 8.Mỗi đề tài kể một số tp tiêu biểu.( 1 đ)

2. Nêu đặc trưng cơ bản của ngôn ngữ báo chí.( 0;5 đ)

3. Viết một bản tin phản ánh sự kiện học sinh lớp 11, trường THPT Lê Quý Đôn tham quan khu du lịch Vườn Xoài.(1,5 đ)

II. LÀM VĂN.

Phân tích “sự trở về” của nhân vật Chí Phèo trong tác phẩm cùng tên của nhà văn Nam Cao. Từ đó, phát biểu suy nghĩ của em về sức cảm hóa của tình yêu thương , tình người, tình đời.



II. ĐÁP ÁN THANG ĐIỂM.

ĐÁP ÁN.

I. LÍ THUYẾT.

1. Các đề tài chính trong sáng tác của Nam Cao.

- Đề tài người trí thức nghèo. Tác phẩm:” Trăng sáng:”, “Đời thừa”…(0,5)

- Đề tài người nông dân. Tác phẩm:” Lão Hạc”, Chí Phèo”.. (0,5)

2. Các đặc trưng cơ bản của ngôn ngữ báo chí: ( 0,5)

- Tính thông tin thời sự.

- Tính ngắn gọn.

- Tính sinh động hấp dẫn.

(Thiếu một đặc trưng trừ 0,25 đ)

3. Viết bản tin ( 1,5 đ)

Bản tin phải đảm bảo các yếu tố chính sau:

- Thời gian: Chủ nhật, ngày 25. 11. 2007.

- Địa điểm: khu du lịch Vườn Xoài. Long Thành.

- Đối tượng tổ chức, tham gia: đoàn trường, + HS:K11.

- Các hoạt động chín+ GV: thi xe đạp chậm, kéo co, cắm trại..

- Ý kiến, dư luận về chuyến tham quan.

II. LÀM VĂN.

HScó thể trình bày theo nhiều cách, nhưng phải đảm bảo những nội dung chính sau:



1. Phân tích sự trở về của nhân vật Chí Phèo.

I. Sơ lược về quá trình tha hóa.

II. “Sự trở” về của Chí Phèo( trọng tâm_ nguyên nhân, biểu hiện, ý nghĩa)

Tác nhân: cuộc gặp gỡ với thị Nở - thay đổi con người của Chí.

Tỉnh, nghe âm thanh của cuộc sống, nhớ đến quá khứ, nghĩ đến hiện tại, tương lai.

Thị Nở mang cháo hành tới: ngạc nhiên, cảm động. Cảm xúc của CP khi ăn bát cháo hành vủa TN.Sự xú động trước tình đời, tình người, thèm lương thiện.

Ngôn ngữ: ngỏ lời với thị Nở.

Có cảm xúc yêu thương, hạnh phúc, hờn dỗi chờ mong.



  • Chỉ có tình người mới đủ sức thức tỉnh nhân tính trong con người Chí.

2. Sức cảm hóa của tình yêu thương, tình người, tình đời.

- Cảm hóa là làm cho người xấu trở thành người tốt bằng tình cảm.

- Vì sao tình yêu thương, tình đời, tình người lại có sức cảm hóa như vậy?

- Biểu hiện của tình yêu thương, tình đời, tình người : yêu thương, quan tâm, chăm sóc giúp đỡ, chia sẻ, gần gũi…

- Tình cảm đẹp, hướng thiện có sức cảm hóa rất lớn.

( + HS:có thể liên hệ)



THANG ĐIỂM.

6,7: Bài viết đủ ý, có trọng tâm. Có nét riêng trong diễn đạt, trình bày. Mắc vài lỗi nhỏ.

4,5: Đa số ý đúng nhưng diễn đạt chưa thật mạch lạc. Phần liên hệ chưa có.Mắc một số lỗi về chính tả, diễn đạt không quá nghiêm trọng.

2,3: Bài viết có ý nhưng thiếu trọng tâm hoặc qúa chung chung. Mắc nhiều lỗi, một số lỗi khá nghiêm trọng: câu sai, không tách đoạn…

1: Làm sơ lược,không có ý gì đáng kể.

0: Không làm bài. Viết lung tung.



RÚT KINH NGHIỆM: Chú ý về kĩ năng nhận diện đề của HS.

Tiết 71 Ngày soạn: 20 . 12 . 2007




tải về 3.72 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   14   15   16   17   18   19   20   21   ...   42




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương