Sở giáo dục và ĐÀo tạO ĐỒng nai



tải về 3.72 Mb.
trang16/42
Chuyển đổi dữ liệu03.12.2017
Kích3.72 Mb.
#3739
1   ...   12   13   14   15   16   17   18   19   ...   42

3. Hướng dẫn học bài ở nhà. 2p

Bài cũ: học bài. Vận dụng kt đã học phân tích bài thơ “ Ông đồ”.

Bài mới: Soạn bài “Chí Phèo”, phần tác giả.

RÚT KINH NGHIỆM
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY


Trường: THPT Cái Bè. Tuần lễ thứ:

Lớp: 11. Môn: Ngữ văn. Tiết thứ: 50, 51.


CHÍ PHÈO
I. MỤC TIÊU. Giúp HS:

Nắm được những nét chính về con người, quan điểm nghệ thuật, các đề tài chính và phong cách nghệ thuật của Nam Cao.Từ đó tạo cơ sở cho việc học tp “ Chí Phèo”.



II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

    • Sách giáo khoa Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Sách giáo viên Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Thiết kế dạy học Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Thiết kế bài giảng Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Giới thiệu giáo án Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Bài tập Ngữ văn 11 – tập 1.

III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.



IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Ổn định lớp:

2. Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng bài thơ “Vịnh Khoa thi Hương: của Trần Tế Xương.

- Phân tích cảnh trường thi và thái độ của tác giả tqua bài thơ?

3. Tiến trình bài dạy:


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC


+ GV: giới thiệu bài học.

H Đ 1: Tìm hiểu vài nét về tiểu sử và con người Nam Cao.



+ HS:đọc nhanh đọan viết trong SGK, tr 137 – 138, tự tóm tắt những ý chính.

+ GV: Em có nhận xét gì về cuộc đời Nam Cao? Có thể gọi Nam Cao là nhà văn chiế sĩ, nhà văn liệt sĩ được không?Vì sao?

+ HS:trả lời, + GV: định hướng và khắc sâu kiến thức cho + HS:về tên , quê quán, nghề nghiệp, việc tham gia cách mạng.
+ GV: Con người NC có những điểm nào đáng chú ý?

+ HS:trả lời. + GV: nhấn mạnh những ý chính về hình dáng, tính tình, cư xử.

H Đ 2: Tìm hiểu sự nghiệp VH của Nam Cao.



+ HS:đọc SGK trang 138, 139, 140 trả lời.


+ GV: Nam Cao có những phát biểu gì (thông qua nhân vật của mình) về văn học?

+ GV: nhấn mạnh các ý chính.

Những đề tài nào thể hiện trong tp của NC? Nội dung, đối tượng chính của các đề tài này?



+ HS:trả lời. + GV: nhắc và nhấn mạnh, minh họa bằng một số tp tiêu biểu.

Hết tiết 50, chuyển tiết 51.

H Đ 3 Tìm hiểu phong cách nghệ thuật của Nam Cao.



+ GV: Vì sao NC là một nhà văn có pc nghệ thuật độc đáo? Thử phân tích, chứng minh qua truyện ngắn “ Lão Hạc”.

PC NT của NC có những đặc điểm chủ yếu gì?



+ HS:bàn bạc thảo luận, trả lời.

+ GV: định hướng các ý chính. Minh họa bằng một số tp: Lão Hạc, Chí Phèo, Nghèo, Đời thừa….

H Đ 4: Đọc, tóm tắt tp.

Cho + HS:đọc những đọan tiêu biểu ( đoạn đầu,đoạn CP tỉnh giấc, ăn cháo hành của TN, đoạn chém BK.

+ HS:tóm tắt truyện.

+ HS:đọc ghi nhớ.



PHẦN MỘT: TÁC GIẢ.

I. VÀI NÉT VỀ TIỂU SỬ VÀ CON NGƯỜI.

1. Con người

- Trần Hữu Tri ( 1917- 1951), quê Hà Nam => vùng chiêm trũng,nông dân xưa nghèo đói, bị ức hiếp, đục khoét.

- Sau khi học xong bậc thành chung, ông vào Sài Gòn làm báo, thất nghiệp, đi dạy học ở Hà Nội,về quê.

- 1943 tham gia Hội văn hóa cứu quốc, làm chủ tịch xã (1945) ,kháng chiến chống Pháp.Hy sinh 1951.



2. Con người

- Thường mang tâm trạng u uất, bất hòa với XHTDPK. Thừơng luôn tự đấu tranh nội tâm để hướng tới những điều tốt đẹp.

- Có tấm lòng đôn hậu, yêu thương con người, nhất là những người bé nhỏ, nghèo khổ; gắn bó sâu nặng với bà con ruột thịt ở quê hương.

II. SỰ NGHIỆP VĂN HỌC.

1. Quan điểm nghệ thuật.

Ông trình bày quan điểm của mình qua những nhân vật. Có các điểm chín+ + GV: :

- Văn chương phải vì con người, phải trung thực, không nên viết những điều giả dối, phù phiếm.

- Tác phẩm VH phải có ý nghĩa XH rộng lớn sâu sắc, phải có nội dung nhân đạo sâu sắc.

- Người viết văn phải không ngừng sáng tạo, tìm tòi.

- Nhà văn phải có vốn sống phong phú thì mới viết được tp có giá trị.



2. Các đề tài chính.

I. Đề tài người trí thức.

- Nội dung :miêu tả sâu sắc tấn bi kich tinh thần của những người trí thức nghèo trong XH cũ.Họ có hoài bão, lí tưởng, tài năng nhưng bị gánh nặng cơm áo và hoàn cảnh XH bóp nghẹt, trở thành những người thừa, sống mòn.

- Các tp tiêu biểu: “ Trăng sáng”, “Đời thừa”, “Mua nhà” …

II. Đề tài người nông dân.

- Nội dung chín+ + GV: :Một bức tranh chân thực về nông thôn VN nghèo đói, thê thảm những năm trước 1945.

+ Nhà văn đặc biệt chú ý hai đối tượng : những người thấp cổ bé họng bị chà đạp nhẫn nhục và những người bị đẩy vào tình trạng bần cùng hóa bị tha hóa, lưu manh hóa.

+ Nhà văn đi sâu miêu tả tâm lí để khẳng định bản chất lương thiên của họ.

- Các tp tiêu biểu: “ Lão Hạc”,” Chí Phèo”, Dì Hảo”

III. Sau cách mạng tháng Tám, ông có các tp: “ Nhật kí “Ở rừng”, truyện ngắn “ Đôi mắt”, kí sự “ Chuyện biên giới”

3. Phong cách nghệ thuật.

- Đặc biệt quan tâm đến đời sống tinh thần – con người bên trong của nhâ vật.

- Có biệt tài phát hiện, miêu tả, phân tích tâm lí nhân vật. Đặc biệt thành công trong việc phân tích những diễn biến tâm lí phức tạp,lưỡng tính.

- Lời văn đối thoại và độc thoại tinh tế, đặc sắc, đa thanh.Kết cấu tp linh hoạt mà nhất quán.

- Cốt truyện đơn giản đề tài gần gũi nhưng đặt ra những vấn đề sâu xa, có ý nghĩa nhân sinh hoặc triết học.

- Giọng điệu lời văn: buồn thương, chua chát dửng dưng, lạnh lùng mà thương cảm, đằm thắm.



3. Hướng dẫn học bài ở nhà 2p

Bài cũ: Học bài. Phân tích truyện Lão Hạc.

Bài mới: Tự tóm tắt truyện Chí Phèo vào vở.

RÚT KINH NGHIỆM
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY


Trường: THPT Cái Bè. Tuần lễ thứ:

Lớp: 11. Môn: Ngữ văn. Tiết thứ:

Tiết 52 Ngày soạn . . 2007



PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ ( t t)

I. MỤC TIÊU. Giúp HS:

- Nắm được các phương tiện diễn đạt và các đặc trưng của ngôn ngữ báo chí.

Tích hợp với các VB vă và tiếng Việt đã học, với hiểu biết về báo chí trong đời sống.

- Bước đầu hình thành các kĩ năng viết một số thể loại báo chí đơn giản, gần gũi với các hoạt động trong nhà trường.



II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

    • Sách giáo khoa Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Sách giáo viên Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Thiết kế dạy học Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Thiết kế bài giảng Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Giới thiệu giáo án Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Bài tập Ngữ văn 11 – tập 1.

III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.



IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Ổn định lớp:

2. Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng bài thơ “Vịnh Khoa thi Hương: của Trần Tế Xương.

- Phân tích cảnh trường thi và thái độ của tác giả tqua bài thơ?

3. Tiến trình bài dạy:


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC

H Đ 1: Tìm hiểu các phương tiện diễn đạt của ngôn ngữ báo chí.



+ GV: yêu cầu + HS:tìm hiểu mục II.1 trong SGK và trả lời các câu hỏi.

Ngôn ngữ báo chí có đặc điểm gì về từ vựng?

Ngôn ngữ báo chí có đặc điểm gì về ngữ pháp?
Ngôn ngữ báo chí có đặc điểm gì khi sử dụng các BPTT?

+ GV: gợi dẫn + HS:trả lời.

H Đ 2: Tìm hiểu các đặc trưng của ngôn ngữ báo chí.



+ GV: yêu cầu + HS:tìm hiểu mục II. 2 trong SGK và trả lời câu hỏi.

Ngô ngữ báo chí có mấ đặc trưng và là những đặc trưng nào?



+ GV: gợi dẫn + HS:trả lời: 3 đặc trưng.
H Đ 3: Hướng dẫn + HS:luyện tập.

1. Xét các yếu tố và các đặc trưng của ngôn ngữ báo chí để nhận xét.

2. Muốn viết một bài phóng sự, ta phải:

Chọn đề tài: vấn đề gì đang được quan tâm?

Ghi chép về người thực, việc thực, có thời gian ,địa điểm cụ thể và tiến hành chọn lọc những chi tiết tiêu biểu để miêu tả.



II. CÁC PHƯƠNG TIỆN DIỄN ĐẠT VÀ ĐẶC TRƯNG CỦA NGÔN NGỮ BÁO CHÍ.

1. Các phương tiện diễn đạt.

I. Về từ vựng.

Rất phong phú. Mỗi thể loại thường có một mảng từ vựng chuyên dùng.



II. Về ngữ pháp.

Câu rất đa dạng, nhưng thường ngăn gọn, sáng sủa mạch lạc để đảm bào thông tin chính xác.



III. Về các biện pháp tu từ.

Dùng không hạn chế và rất linh hoạt.



2. Đặc trưng của ngôn ngữ báo chí.

I. Tính thông tin thời sự.

Đảm bào cập nhật những thôn tin mới nhất và đáng tin cậy nhất.



II. Tính ngắn gọn

Ngắn gọn và hàm súc, bảo đảm thông tin là đặc trưng và là yêu cầu hàng đầu của báo chí.



III. Tính sinh động hấp dẫn.

Thể hiện ở nội dung , cách trình bày, cach đặt tiêu đề cho bài báo.



GHI NHỚ( SGK)

LUYỆN TẬP

1. Bản tin An Giang đón nhận danh hiệu di tích lịch sử cách mạng quốc gia Ô Tà Sóc thể hiện đặc trưng của PCNNBC:

- Tính thời sự: thời gian, địa điểm, nội dung sự việc. Mỗi chi tiết đều đảm bào tính chính xác, cập nhật.

- Tính ngắn gọn:mỗi câu là mỗi thông tin cần thiết.


3. Hướng dẫn học bài ở nhà. 2p

Bài cũ: làm bài tập, học bài.

Bài mới: Soạn bài “Chí Phèo”

RÚT KINH NGHIỆM.
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY


Trường: THPT Cái Bè. Tuần lễ thứ:

Lớp: 11. Môn: Ngữ văn. Tiết thứ:

Tiết 53, 54 Ngày soạn . . 2007



CHÍ PHÈO

(Nam Cao)



I. MỤC TIÊU. Giúp HS:

- Hiểu và phân tích các nhân vật trong truyện: Bá Kiến, thị Nở, nhất là Chí Phèo; qua đó hiểu được giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo sâu sắc mới mẻ của tác phẩm.

- Nghệ thuật của kiệt tác: xây dựng nhân vật điển hình, miêu tả tâm lí, cách kể chuyện, ngôn ngữ, giọng điệu.

II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:


    • Sách giáo khoa Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Sách giáo viên Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Thiết kế dạy học Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Thiết kế bài giảng Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Giới thiệu giáo án Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Bài tập Ngữ văn 11 – tập 1.

III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.



IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Ổn định lớp:

2. Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng bài thơ “Vịnh Khoa thi Hương: của Trần Tế Xương.

- Phân tích cảnh trường thi và thái độ của tác giả tqua bài thơ?

3. Tiến trình bài dạy:


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC


+ GV: giới thiệu bài.

H Đ 1: Hướng dẫn đọc hiểu khái quát.



+ GV: nói gọn: Dựa vào những người thật việc thật mà NC chứng kiến và nghe kể. Bức xúc, tg viết thành truyện năm 1941.

Nhan đề truyện:

Cái lò gạch cũ: nơi đầu tiên Chí bị bỏ rơi, nơi Chí có con có thể bị bỏ rơi, quy luật, hiện tượng Chí Phèo.

Đôi lứa xứng đôi: do Lê Văn Trương đặt, hướng vào chủ đề chuyện tình CP- TN.

Chí Phèo: nhà văn lấy tên nhân vật chính để đặt tên cho nhân vật.

H Đ 2: Đọc kể tóm tắt: + HS:chủ yếu đọc ở nhà, + GV: chọn một số đoạn tiêu biểu đọc tại lớp.

H Đ 3: Hướng dẫn đọc hiểu chi tiết.

Vì sao nói , làng Vũ Đại là hình ảnh nông thôn thu nhỏ của VN trước 1945.

RA TÙ TRONG CƠN SAY ĐẾN NHÀ BK GÂY SỰ

+ GV: giới thiệu ngắn gọn cuộc đời của CP.

Ba giai đoạn trong c đ CP:1. Từ lúc ra đời cho đến khi bị đẩy vào tù; do CP quá lương thiện và BK quá độc ác ghen tuông.2. Từ khi CP ra tù cho đến khi gặp thị Nở. 3. Khi bị thị Nở từ chối đến khi tự sát



+ HS:đọc lại đoạn mở đầu Chí vừa đi vừa chửi.

+ GV: Vì sao CP lại chửi bới lung tung như vậy? Có phải chỉ vì say, không làm chủ ý thức hay vì còn những lí do khác nữa? Nhận xét ngôn ngữ kể, tả phân tích tâm lí của tg.

+ HS:nêu nhận xét trả lời.+ GV: giảng.

+ GV: Vì sao CP chửi mà không ai lên tiếng? Và vì sao hắn lại chửi chính những người sinh ra mình?

+ HS:suy nghĩ trả lời. + GV: giảng lại.

+ HS:kể lại tóm tắt đoạn CP đến nhà BK gây sự.

+ GV: Phân tích hình dáng, cách ăn mặc và lời nói, cử chỉ, hành động của CP sau khi ra tù. Qua đó nhà văn muốn nói gì?

MỐI TÌNH CP- TN



+ GV: kể ngắn gọn về lai lịch thị Nở, về hoàn cảnh găp gỡ của 2 người.

+ GV: Khi tỉnh dậy, CP thấy gì và nghe những gì? Tâm trạng của Chí như thế nào? Tại sao lại có sự chuyển biên như vậy?

+ HS:đọc, tìm hiểu trả lời, G v định hướng,giảng thêm.

Phân tích hình ảnh bát cháo hành của thị Nở.



+ HS:thảo luận phát biểu.

+ GV: bình giảng thêm.

+ GV: Khi bị thị Nơ từ chối, CP có những diễn biến tâm lí như thế nào? Tâm trạng ây dẫn đến kết quả gì?

+ HS:phát hiện phân tích.+ GV: giảng thêm.

CUỘC TRẢ THÙ VÀ TỰ SÁT CỦA CP.



+ GV: dẫn dắt, lí giải nguyên nhân sâu xa và ý nghĩa của việc Cp đến nhà BK chứ không phải đến nhà thị Nở.

+ GV: Phân tích những lời đối thoại lần cuối cùng giữa CP & BK.

+ HS:phân tích. + GV: xác nhận, giảng.

+ GV: vì sao CP lại giết BK mà không đòi tiền như mọi khi? Ý nghĩa của hành động này?

+ HS:trả lời.

H Đ 4: TÌM HIỂU NHÂN VẬT BÁ KIẾN

Cho + HS:phát hiện những nét tiêu biểu trong cách cư xử, tính điển hình của nhân vật này.

+ GV: giảng thêm.

H Đ 5: Hướng dẫn tổng kết và luyện tập.



+ HS:đọc ghi nhớ.

Nêu những cái mới sáng tạo trong truyện ngắn CP.

G T N Đ: ngay cả khi bị tàn phá, bóc lột, tha hóa người nông dân vẫn có bản chất lương thiện; tố cáo tội ác của bọn cường hào, thực dân.

C N H T: bức tranh nghèo khó của nông thôn VN trước 1945. trong đó có những người bị bần cùng hóa, bị hủy hoại cả nhân hình và nhân tính.





I. GIỚI THIỆU

1. Hoàn cảnh sáng tác và nhan đề tp.

- Hoàn cản+ GV: việc thật, người thật tg được chứng kiến hoặc nghe kể ở làng mình.

- Nhan đề: Cái lò gạch cũ, Đôi lứa xứng đôi, Chí Phèo.

2. Đọc kể tóm tắt.

II. ĐỌC HIỂU VB

1. Làng Vũ Đại- hình ảnh thu nhỏ của nông thôn VN trước cách mạng tháng Tám.

- Là không gian nghệ thuật của truyện, nơi các nhân vật sống và hoạt động.

- Thành phần dân cư: những kẻ thống trị với các phe cánh của Bá Kiến, đội Tảo, bát Tùng..; những người nông dân bị thống trị, bóc lột, trong đó có một bộ phận hóa côn đồ, lưu man+ GV: Năm Thọ, Binh Chức, Chí Phèo.

2. Hình tượng nhân vật Chí Phèo.

I. Một tuổi thơ bất hạnh, một người nông dân hiền lành vô cớ bị đẩy vào tù.

- Thân phận mồ côi, không cha không mẹ, sống và làm thuê cho nhiều người.

- Hiền lành, từng “ao ước có một gia đình nho nhỏ. Chồng cuốc mướn cày thuê, vợ dệt vải..”

- Bị Bá Kiến ghen, đẩy vào tù vô cớ. Ở tù về biến thành một người hoàn toàn khác.



II. Ra tù, trong cơn say, đến nhà Bá Kiến gây sự nhưng bị kẻ thù mua chuộc.

- Điển hình cho một bộ phận nông dân bị lưu manh hóa.

- CP chửi tất cả, chửi lung tung một phần vì say rượu, nhưng chính là phản ứng của hắn trước cuộc đời: tâm trạng bất mãn, sự bất lực, bế tắc, cô đơn tột cùng.

- Việc CP chửi Bá Kiến và rạch mặt ăn vạ: thể hiện cái hung hãn, lưu manh, côn đồ của CP

ý thức phản kháng liều lĩnh, trong bế tắc và tuyệt vọng.

- Cách ứng xử của BK cho thấy bản lĩnh cáo già, gian manh của hắn.



III. Mối tình Chí Phèo_ thị Nở.

- Lần đầu tiên nhận thấy những âm thanh cuộc sống xung quanh, ý thức được sự tồn tại của mình.



Nhớ lại quá khứ xa xôi với những ước mơ bình dị như bao người dân quê khác

Nghĩ đến hiện tại ốm đau, nghĩ về tương lai cô độc với tuổi già, hắn thấy lo sợ.

- Mô tả tâm lí tinh tế, hợp lí.

- Ý nghĩa hình ảnh bát cháo hàn+ + GV: :

+ Với thị Nở, đó là bát cháo tình nguyện, bát cháo tình yêu, tình người.

+ Với Chí Phèo, nó vừa là biểu hiện của tình ngươi ,vừa là niềm hi vọng, sự cứu rỗi.

Tâm trạng: ngạc nhiên, xúc động, vừa vui vừa buồn, ăn năn, hối hận.” Thấy thèm làm hòa với mọi người..”

=> Lương thiện , đáng thương .

Thể hiện tình cảm nhân đạo của nhà văn. Thể hiện tài năng nghệ thuật miêu tả, phân tích tâm lí của nhà văn.

- Khi bị thị Nở từ chối: ngạc nhiên, thích chí. Khi hiểu rõ thì ngẩn người ra, sửng sốt, không nói nên lời.Gọi thị lại, níu lại.

- Uống rượu say, xách dao đi trả thù: giết BK, tự sát.

=> CP coi khát khao trở về cs lương thiện cao hơn tính mạng. Cảm quan hiện thực nhạy bén của tg: mâu thuẫn gay gắt cần giải quyết bằng hành động quyết liệt.



3. Hình tượng Bá Kiến.

- Điển hình cho bọn địa chủ cường hào ở nông thôn VN trước 1945: gian xảo, lọc lõi, đục khoét dân lành không nương tay bằng nhiều thủ đoạn.

- Triết lí sống : mền nắn rắn buông, thứ nhất sợ kẻ anh hùng thứ nhì sợ kẻ cố cùng liều thân; trị không được thì dùng…

GHI NHỚ: SGK


3 Hướng dẫn học bài ở nhà. 2p

Bài cũ : học bài. Viết cảm nhận của bản thân sau khi học tp. Tìm những bài thơ nói về mối tình CP TN.

Bài mới: Soạn các bài đọc thêm

RÚT KINH NGHIỆM:

Tiết 55 Ngày soạn:



GIÁO ÁN GIẢNG DẠY


Trường: THPT Cái Bè. Tuần lễ thứ:

Lớp: 11. Môn: Ngữ văn. Tiết thứ:


THỰC HÀNH LỰA CHỌN CÁC BỘ PHẬN TRONG CÂU

I. MỤC TIÊU. Giúp HS:

- Nâng cao nhận thức về vai trò, tác dụng của trật tự các bộ phận câu trong việc thể hiện ý nghĩa và liện kết ý trong VB

- Luôn có ý thức cân nhắc, lựa chọn trật tự tối ưu cho các bộ phận câu; có kĩ năng sắp xếp từ ngữ khi nói vầ viết .

II. PHƯƠNG PHÁP: giao tổ thảo luận, trả lời, + GV: tổng hợp.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Kiểm tra: 2p Nêu hiểu biết của em về câu.

2. Bài học: 41p

Trọng tâm: trật tự của các bộ phận trong câu ở mỗi trường hợp cụ thể.



HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC

H đ 1: + GV: giới thiệu bài học.

H đ 2: + HS:tiến hành làm bài tập theo nhóm: chia làm 5 nhóm.

H đ 3: đại diện nhóm trình bày. Các nhóm khác nhân xét. + GV: tổng hợp.

+ GV: yêu cầu + HS:lật lại trang có ngữ cảnh câu văn để

làm bài


Tiến hành tương tự như với phần I. Bài 2 , cho + HS:phân tích và chọn lựa. Hoặc + HS:đã chọn đúng thì + GV: yêu cầu H s giải thích.

I. TRẬT TỰ TRONG CÂU ĐƠN

1. Trả lời các câu hỏi.

I. Không đảo trật tự hai vế này được vì không đảm bảo ý đe dọa của Chí Phèo.

II. Nam Cao đặt trật tự như vậy là nhấn mạnh đặc tính rất sắc, phú hợp với mục đích uy hiếp, đe dạo Bá Kiến.

III. Vì mục đích của câu là chế nhạo phủ định tác dụng của dao, nên đảo vậy là phù hợp.

  • Tùy ngữ cảnh và mục đích mà có cách sắp xếp khác nhau của các bộ phận.

2. Chọn câu a vì trọng tâm thông báo là rất thông minh. Trọng tâm này dẫn tới kết luận ở câu sau.

3. Sắp xếp vị trí trạng ngữ tùy vào ngữ cảnh và trọng tâm thông báo.

I. Câu đầu kể sự việc, nên trước là nêu thời gian, sau là nêu chi tiết, diễn biến.

II. Câu văn bắt đầu bằng việc nêu chủ thể hành động, phần thời gian dặt giữa câu, vì trước đó nhà văn đang đặt trọng tâm vấn đề ai đẻ ra CP. Điều này đảm bảo sự liên kết ý.

III. Do nhiệm vụ của yếu tố thời gian là thông báo một tin mới, trọng tâm thông báo: thời gian làm dâu. Và vì tp chính của câu là tin đã biết. Nên nó nằm cuối câu là phù hợp.

II. TRẬT TỰ TRONG CÂU GHÉP

1. Nhận xét về vị trí của các vế trong câu ghép.

I. Vế chỉ nguyên nhân trong câu ghép( là vì…xa xôi) cần đặt sau vế chính( Hắn..buồn). .mặt khác vê in đậm tiếp tục khai triển ý ở những câu sau:cụ thể hóa cho một cái gì rất xa xôi. Vế chính đặt trước để lk với những câu đi trước, còn vế phụ đi sau để lk dễ dàng với những câu sau.

II. Vế chỉ sự nhượng bộ( tuy..) đặt sau để bổ sung một thông tin cần thiết.

2. Các câu còn lại trong đoạn đều nói về việc: trong các thời kì khác nhau trước đây, nhiều người nổi tiếng đã phát triển PP đọc nhanh và nắm vững nó.Tức là nó về thời kì trước đây. Còn câu đầu nói về những năm gần đây. Đây là đoạn dd, các câu sau cụ thể hóa ý quan trọng của một vế ở câu trước. Nên:

- Đặt trạng ngữ Trong những năm gần đây ở đầu câu để tạo sự đối lập với: các thời kì trước.

- Đặt vế các pp đọc nhanh đã được phổ biến khá rộng (tt quan trọng) ở trước vế nó không phải là điều mới lạ => Câu c.



tải về 3.72 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   12   13   14   15   16   17   18   19   ...   42




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương