Sở giáo dục và ĐÀo tạO ĐỒng nai



tải về 3.72 Mb.
trang15/42
Chuyển đổi dữ liệu03.12.2017
Kích3.72 Mb.
#3739
1   ...   11   12   13   14   15   16   17   18   ...   42

1. Ổn định lớp:

2. Kiểm tra bài cũ:

Trình bày đoạn văn có sử dụng hai thao tác lập luận phân tích và so sánh đã chuẩn bị ở nhà.



3. Tiến trình bài dạy:



HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu tác giả và tác phẩm.

- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu tác giả.

+ GV: Tóm tắt ý chính trong Tiểu dẫn, trình bày hiểu biết về nhà văn?

+ GV: Nhấn mạnh những điểm chính.


- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu Tác phẩm Số đỏ, vị trí đoạn trích.

+ GV: Tóm tắt tác phẩm theo đoạn cuối mục Tiểu dẫn?

+ GV: Nhấn mạnh lại những giá trị chính về nội dung và nghệ thuật.

+ GV: Nêu vị trí đoạn trích?
+ GV: Yêu cầu học sinh đọc vài đoạn tiêu biểu, kết hợp với việc kể lại tác phẩm.

+ GV: Yêu cầu đọc đúng giọng: hóm hỉnh, cười cợt, khách quan.

+ HS: Đọc xong vài đoạn tiêu biểu, kể lại và nêu bố cục.

+ GV: Định hướng:

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu văn bản.

- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu Mâu thuẫn trào phúng của truyện.

+ GV: Mâu thuẫn trào phúng là gì? Tình huống trào phúng là gì? Sự thể hiện các mâu thuẫn và tình huống trào phúng trong đoạn trích như thế nào?

+ HS: Thảo luận, trả lời.

+ GV: Phân tích ý nghĩa trào phúng, gây cười của nhan đề đoạn trích?

- Thao tác 2: Hướng dẫn tìm hiểu Niềm hạnh phúc của những người thành viên trong gia đình

+ GV: Niềm hạnh phúc cụ thể của từng thành viên trong gia đình cụ Cố Hồng là gì? Phân tích, chứng minh.

+ HS: Trả lời.

+ GV: Giảng, khẳng định kiến thức.

+ GV: Niềm hạnh phúc cụ thể của những người ngoài gia đình là gì? Phân tích, chứng minh.

- Thao tác 3: Hướng dẫn tìm hiểu Cảnh đám tang gương mẫu.
+ GV: Cảnh đi đưa đám diễn ra như thế nào? Phân tích các chi tiết đó? (Chú ý cách đi, cách ăn mặc, lối trang phục, cách chuyện trò)

+ HS: Trao đổi, trả lời.

+ GV: Ở cảnh hạ huyệt, sự phê phán thể hiện qua những chi tiết nào? Ý nghĩa của các chi tiết đó?

+ HS: Trả lời.

+ GV: Giảng thêm.

- Thao tác 4: Hướng dẫn tìm hiểu Nghệ thuật tráo phúng.

+ GV: Nhận xét của em về nghệ thuật của đoạn trích?

+ HS: Trả lời.

+ GV: giảng


I. Tìm hiểu chung:

1. Tác giả.
- Vũ Trọng Phụng (1912 – 1939), quê Hưng Yên, sống chủ yếu ở Hà Nội.

- Nổi tiếng ở hai lĩnh vực phóng sự và tiểu thuyết.

- Các tác phẩm tiêu biểu: Số đỏ, Giông tố, Vỡ đê, Cạm bẫy người….

2. Tác phẩm Số đỏ:
- Tóm tắt: SGK
- Giá trị: phản ánh hiện thực, phê phán xã hội thượng lưu thành thị ở VN trước 1945, đặc biệt là những trào lưu Âu hóa, văn minh rởm đời lố lăng.

- Bố cục:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến “cho Tuyết vậy”: niềm vui và hạnh phúc của các thành viên gia đình và mọi người khi cụ tổ qua đời.

+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “Đám cứ đi”: Cảnh đám ma gương mẫu.

+ Đoạn 3: Còn lại: Cảnh hạ huyệt.



II. Đọc - hiểu văn bản:

1. Mâu thuẫn trào phúng:

- Nhan đề: Chứa đựng nghịch lí

+ Bình thường: Gia đình có người mất thì tất cả thành viên đau buồn.

+ Nghịch lí: lo lắng, bận rộn để tổ chức một đám tang chu đáo, linh đình như một ngày hội

 Tình huống trào phúng: con cháu thật sự sung sướng, hạnh phúc khi cụ cố tổ chết.

- Tác dụng:

+ Làm nổi bật tình huống trào phúng của chương truyện, gây sự chú ý nơi người đọc.

+ Làm bật lên tiếng cười phê phán, phơi bày thực chất của tầng lớp thượng lưu tư sản thành thị.



2. Niềm hạnh phúc của những người thành viên trong gia đình:
- Cụ cố Hồng:

mơ màng đến cái lúc lão mặc đồ xô gai, chống gậy ho khạc...” để được thiên hạ khen.

 đứa con bất hiếu, háo danh.

- Vợ chồng Văn Minh: mừng vì di chúc sẽ được thực hiện, những mođen đám tang sẽ được tung ra.

 hám của, hám lợi.

- Tuyết: được dịp ăn mặc thời trang, khoe khoang.

 Cơ hội để chưng diện, khoe khoang sự hư hỏng

- Cậu tú Tân: sướng vì được dùng máy ảnh mới, khoe tài chụp hình.

 là dịp để giải trí, khoe tài chụp ảnh.

- Ông phán mọc sừng: vui vì được chia món tiền to, tính chuyện làm ăn với Xuân.

 Được chia một phần tiền vì “đôi sừng” của mình

- Xuân Tóc Đỏ:

Ông già ... thêm to ... dám nhận”

 Danh giá và uy tính của Xuân càng cao thêm



=> Cả nhà đều sung sướng đến bất hiếu mà quên đi đạo lí thông thường của dân tộc.

- Hạnh phúc của những người ngoài gia đình:

+ Cảnh sát Min Đơ và Min Toa:

đã được ... vỡ nợ”

 đang lúc thất nghiệp lại có được tiền.

+ Bè bạn cụ cố Hồng:

ngực đầy ... loăn qoăn”

 cơ hội để khoe khoang.

+ Hàng phố:

Đám ma đưa đến ... cố Hồng”

 được xem một đám ma to tát.

=> Bức tranh tròa phúng chân thực mang đậm tính hài hước



3. Cảnh đám tang gương mẫu:
a. Cảnh đưa đám:

- Tả bao quát: Khi đi trên đường:

+ Chậm chạp, nhốn nháo như hội rước.

+ Kết hợp ta, Tàu Tây để khoe giàu một cách hợm hĩnh.

 Đám ma to như đám rước.

- Tả cận cảnh: Người đi dự: giả dối, bàn đủ thứ chuyện.


b. Cảnh hạ huyệt:

- Mở đầu: cậu tú Tân thì dàn dựng việc chụp hình một cách giả dối và vô văn hóa.

- Tiếp theo: Ông Phán thì diễn việc làm ăn với Xuân: “Xuân Tóc Đỏ … gấp tư”

=> Đó là một màn hài kịch thể hiện sự lố lăng , đồi bại, bất hiếu, bât nghĩa của XH TS thượng lưu trước 1945.



4. Nghệ thuật tráo phúng:
- Từ một tình huống trào phúng cơ bản, nhà văn triển mâu thuẫn theo nhiều tình huống khác nhau

 tạo nên màn đại hài kịch phong phú, biến hóa.

- Thủ pháp nghệ thuật:

+ Phát hiện những chi tiết đối lập nhau trong cùng một sự vật, con người.

+ Cường điệu, nói ngược, nói mỉa mai

 Làm nổi bật ý nghĩa trào phúng của truyện.



III. Tổng kết:

Ghi nhớ (SGK)


V. CỦNG CỐ:

- Nội dung và ý nghĩa phê phán của chương truyện.

- Nghệ thuật đặc sắc của Vũ Trọng Phụng thể hiện trong truyện.

VI. DẶN DÒ:

- Bài cũ: học bài, tóm tắt đoạn trích.

- Bài mới:chuẩn bị: Phong cách ngôn ngữ báo chí.

Câu hỏi:

- Đọc các ví dụ trong SGK và nêu tên, những đặc điểm của các thể loại đó?

- Sưu tầm một vài tờ báo và chỉ ra những thể loại văn bản báo chí trên tờ báo đó?

GIÁO ÁN GIẢNG DẠY


Trường: THPT Cái Bè. Tuần lễ thứ:

Lớp: 11. Môn: Ngữ văn. Tiết thứ: 47.


PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS:


- Nắm được khái niệm, đặc trưng ngôn ngữ báo chí và phong cách ngôn ngữ báo chí; phân biệt được ngôn ngữ báo chí với ngôn ngữ ở những VB khác được đăng tải trên báo.

- Có kĩ năng viết một mẩu tin, phân tích một bài phóng sự báp chí.



II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

    • Sách giáo khoa Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Sách giáo viên Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Thiết kế dạy học Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Thiết kế bài giảng Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Giới thiệu giáo án Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Bài tập Ngữ văn 11 – tập 1.

III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.



IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Ổn định lớp:

2. Kiểm tra bài cũ:

- Niềm hạnh phúc cụ thể của từng thành viên trong gia đình cụ Cố Hồng là gì? Phân tích, chứng minh.

- Cảnh đi đưa đám diễn ra như thế nào? Phân tích các chi tiết đó?



3. Tiến trình bài dạy:


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC

H Đ1: + GV: giới thiệu bài, cho + HS:quan sát một tờ báo( Tuổi trẻ, Thanh niên.. ) ở các mục bàn tin, phóng sự, tiểu phẩm.

H Đ 2: + HS:tìm hiểu mục I, quan sát bản tin ở SGK,trả lời các câu hỏi:

Đặc điểm của một bản tin?

Đặc điểm của một phóng sự?

Đặc điểm của một tiểu phẩm?



+ GV: gợi dẫn, + HS:trao đổi, trả lời.

+ GV: chốt lại các vấn đề.

H Đ 3: Nhận xét chung về VB báo chí và ngôn ngữ báo chí.



+ GV: yếu cấu + HS:tìm hiểu mục I. 2 ở SGK và trả lời các câu hỏi:

Các thể loại báo chí?

Đặc điểm về ngôn ngữ của mỗi thể loại?

Chức năng chung của ngôn ngữ báp chí?



+ GV: gợi dẫn + HS:trao đổi và trả lời.

+ GV: định hướng và chốt lại vấn đề.

H Đ 4: Hướng dẫn luyện tập.



+ GV: hướng dẫn + HS:tự làm bài tập trong SGK.
Báo chí được coi là cơ quan quyền lực thứ tư, sau lập pháp,tư pháp và hành pháp.




I. NGÔN NGỮ BÁO CHÍ.

1. Tìm hiểu một số thể loại ngôn ngữ báo chí.

I. Bản tin

Thường có các yếu tố: thời gian, địa điểm, sự kiện để cung cấp chính xác những tin tức cho người đọc.



II. Phóng sự

Thực chất cũng là bản tin, được mở rộng phần tường thuật chi tiết, sự kiện, và miêu tả bằng hình ảnh, giúp người đọc có cái nhìn đầy đủ, chi tiết, sinh động về vấn đề.



III. Tiểu phẩm

Tương đối tự do về đề tài, cách viết, ngôn ngữ…và thường mang dấu ấn cá nhân người viết. Nó bộc lộ chính kiến của người viết.



2. Nhận xét chung về văn bản báo chí và ngôn ngữ báo chí.

I. BC có nhiều thể loại.

Tồn tại ở hai dạng chín+ GV: dạng nói và dạng viết. Ngoài ra còn có báo hình.



II. Mỗi thể loại có yêu cầu riêng về sử dụng ngôn ngữ( bản tin: chuẩn xác, gợi hình gợi cảm; tiểu phẩm: tự do, đa nghĩa, hài hước, dí dỏm; quảng cáo: ngoa dụ, hấp dẫn, có hình ảnh…)

III. Ngôn ngữ BC là ngôn ngữ dùng để thông báo tin tức thời sự trong nước và quôc tế, phản ánh dư luận và ý kiến của nhân dân, đồng thời thể hiện chính kiến của tờ báo, góp phần thúc đẩy XH phát triển.

GHI NHỚ ( SGK)

3. Hướng dẫn học bài ở nhà 2p

Bài cũ: học bài, làm bài tập.

Chuẩn bị bài: Một số thể loại thơ, truyện.

RÚT KINH NGHIỆM.

GIÁO ÁN GIẢNG DẠY


Trường: THPT Cái Bè. Tuần lễ thứ:

Lớp: 11. Môn: Ngữ văn. Tiết thứ:

Tiết 48 Ngày soạn . . 2007



TRẢ BÀI VIẾT SỐ 3

I. MỤC TIÊU. Giúp HS:

- Nhận rõ ưu, khuyêt điểm của mình trong bài viết.

- Tự đánh giá và sửa chữa bài làm của mình.

- Tăng thêm lòng yêu thích học văn và làm văn



II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

    • Sách giáo khoa Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Sách giáo viên Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Thiết kế dạy học Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Thiết kế bài giảng Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Giới thiệu giáo án Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Bài tập Ngữ văn 11 – tập 1.

III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.



IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Ổn định lớp:

2. Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng bài thơ “Vịnh Khoa thi Hương: của Trần Tế Xương.

- Phân tích cảnh trường thi và thái độ của tác giả tqua bài thơ?

3. Tiến trình bài dạy:

Nhắc lại đề: Những cảm nhận sâu sắc của em sau khi tìm hiểu cuộc đời và thơ vă Nguyễn Đình Chiểu.

Kiểu đề, mở: .

2. Ôn tập kiến thức, kĩ năng lập luận.

I. Kiến thức:

Nguyễn Đình Chiểu có một cuộc đời không may, gặp nhiều bất hạnh. Nhưng điều đáng phục ở đây là nghị lực vươn lên không mệt mỏi để chiến thắng bệnh tật, sống có ích. Không những vậy, ông còn luôn giữ khí tiết của một người yêu nước, thương dân, không bị lung lạc trước thủ đoạn mua chuộc của kẻ thù.=> Đó là một tấm gương về nghị lực và đạo đức đáng cho người đời học hỏi. Nêu suy nghĩ của bản thân.

Sự nghiệp thơ văn của ông chia làm hai thời kì: trước và sau 1859.

Trước 1859 đề tài, chủ đề mà ông quan tâm là đạo đức, nhân nghĩa. Điều đó ông gửi gắm qua các nhân vật như ông Quán, Vân Tiên…Ông mong đất nước có vua sáng tôi hiền, kẻ ác bị trừng trị.

Sau 1859 , ngòi bút của Đồ Chiểu hướng về cuộc đấu tranh của dân tộc chống TD Pháp. Ông tố cáo tội ác của giặc, ca ngợi những người yêu nước, cảm thương cho đời sống của nhân dân….

II. Kĩ năng:

Nêu luận điểm nên bám sát yêu cầu của đề( cuộc đời và thơ văn)

Cần dùng thao tác phân tích, giải thích, chứng minh, so sánh để làm sáng tỏ luận điểm.

Tránh việc đưa luận cứ không phù hợp, suy luận sai lầm.

2 Nhận xét, đánh giá, trả bài

Nhận xét, đánh giá.

a. Ưu điểm

- Về kĩ năng : đa phần + HS:nhận diện đúng và hiểu chủ ý của đề.

Bố cục bài viết rõ ràng, dùng từ, đặt câu, dựng đoạn đa phần đạt yêu cầu.



- Về nội dung: Các bài viết đã cố gắng làm rõ luận đề. (+ GV: minh họa bằng một bài viết có chất lượng)

b.Khuyết điểm

- Về kĩ năng :một số bài viết còn mắc những lỗi khá sơ đẳng về chính tả. Cá biệt có em còn gạch đầu dòng khi viết văn. Nguyên nhân là do chưa rèn kĩ và để ý khi viết bài.

- Về nội dung: một số bài viết chưa làm rõ được luận đề do thiếu kiến thức, chưa nhìn nhận vấn đề trên các phương diện.

Kết quả: 37. 50 + HS:đủ điểm.



Trả bài.

+ GV: trả bài cho hs. Giúp + HS:nhận diện kĩ các lỗi trong bài làm, cách khắc phục.
3. Nhắc nhở

- Phải có ý thức sửa những lỗi mình mắc phải ở bài viết này.

- Có ý thức rút kinh nghiệm từ cả bài thi giữa học kì để có kết quả thi cuối kì tốt hơn
RÚT KINH NGHIỆM.

GIÁO ÁN GIẢNG DẠY


Trường: THPT Cái Bè. Tuần lễ thứ: 13.

Lớp: 11. Môn: Ngữ văn. Tiết thứ: 42.

Tiết 49 Ngày soạn . . 2007



MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC: THƠ, TRUYỆN

I. MỤC TIÊU. Giúp HS:

- Nhận biết loại và thể trong văn học.

- Hiểu khái quát đặc điểm của một số thể loại V+ GV: thơ, truyện.

- Vận dụng những hiểu biết đó vào việc Ngữ văn.



II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

    • Sách giáo khoa Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Sách giáo viên Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Thiết kế dạy học Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Thiết kế bài giảng Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Giới thiệu giáo án Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Bài tập Ngữ văn 11 – tập 1.

III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.



IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Ổn định lớp:

2. Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng bài thơ “Vịnh Khoa thi Hương: của Trần Tế Xương.

- Phân tích cảnh trường thi và thái độ của tác giả tqua bài thơ?

3. Tiến trình bài dạy:


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC

+ GV: giới thiệu bài.

H Đ 1: khái quát



+ GV: Quan niện về cách phân chia thể loại có từ lúc nào? Có một hay nhiều quan điểm?

+ HS:suy nghĩ, trả lời.

G v định hướng, giảng cho + HS:hiểu: thời cổ đại đã có sự phân chia. Hiện có nhiều quan niệm.



+ GV: Loại là gì? Ví dụ? Đặc trưng của loại? Có mấy loại hình văn học?

+ HS:trả lời. + GV: định hướng, cho + HS:nắm.

+ GV: Thể là gì? Mối quan hệ với loại? Căn cứ để phân chia các thể? Trong từng loại hãy nêu một số thể chủ yếu?

H Đ 2: Tìm hiểu thể loại thơ.

Thơ là gì?
Thơ có những đặc trưng gì? Thơ phân biệt với các thể loại khác nhờ những điểm nào?

Người ta phân loại thơ như thế nào?



+ GV: Em có thích, có hay đọc thơ? Em thường đọc thơ như thế nào? Nếu không có bài giảng của thầy cô, đọc một bài thơ lạ trên sách báo, em thường làm thế nào? Mức độ hiểu biết, cảm nhận và đánh giá của bản thân ra sao?

+ HS:trả lời.

+ GV: định hướng cho + HS:biết cách đọc một bài thơ theo SGK có giảng giải, nêu vd.

H Đ 3 Hướng dẫn tìm hiểu thể loại truyện.



+ GV: Truyện khác thơ, tự sự khác trữ tình ở những điểm nào? Nêu 1 vd tiêu biểu.

+ HS:trả lời. + GV: giảng giải, khẳng định.

+ GV: Truyện thường có những đặc trưng gì? Người ta phân loại truyện ra sao?

+ HS:nêu đặc trưng, cách phân loại.

+ GV: củng cố, khẳng định kiến thức.
+ GV: Ngoài những yêu cầu như đọc thơ như tìm hiểu xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác, tác giả…Đọc ruyện cần đạt những yểu cầu riêng nào? Nêu và phân tích một ví dụ.

+ HS:trao đổi, trả lời. + GV: định hướng.

+ HS:đọc ghi nhớ.

Khái quát về loại thể trong VH.

Tác phẩm văn học: tự sự, trữ tình, kịch.

Các thể loại trữ tìn+ GV: ca dao, thơ cách luật, thơ tự do, thơ trào phúng…

Các thể loại tự sự: truyện, ngắn, tiểu thuyết , truyện vừa, bút kí, phóng sự…

Các thể loại kịc+ GV: kịch dân gian, kịch cổ điển, kịch hiện đại, bi kịch, hài kịch…

I. THƠ.

1. Khái lược về thơ.

I. Khái niệm: chưa có khái niệm thống nhất về thơ.

II. Đặc trưng.

Cốt lõi của thơ là tình cảm, cảm xúc, tiếng nói tâm hồn của người viết.

Ngôn ngữ cô đọng, giàu nhịp điệu, hình ảnh, được tổ chức một cách đặc biệt.

III. Phân loại.

Theo nội dung biểu hiện: thơ trữ tình, thơ tự sự, thơ trào phúng.

Theo cách thức tổ chức: thơ cách luật, thơ tự do, thơ văn xuôi.

2. Yêu cầu về đọc thơ.

- Cần biết rõ xuất xứ: tên tập thơ, tên bài thơ, tác giả, năm xuất bản, hoàn cảnh sáng tác.

- Đọc kĩ bài thơ, cảm nhận ý thơ qua câu chữ, hình ảnh, nhịp điệu. Đồng cảm với nhà thơ, dùng liên tưởng, tưởng tượng phân tích khả năng biểu hiện của từ ngữ, hình ảnh.

- Từ câu thơ, lời thơ, ý thơ cái tôi của nhân vật trữ tình ta đánh giá, lí giải bài thơ ở hai phương diện nội dung và nghệ thuật.



II. TRUYỆN.

1. Khái lược về truyện

I. Khái niệm: Là phương thức phản ánh hiện thực đời sống qua câu chuyện, sự việc, sự kiện bởi người kể chuyện một cách khách quan, đem lại một ý nghĩa tư tưởng nào đó.

II. Đặc trưng của truyện.

- Thường có cốt truyện: chuỗi sự việc, nhân vật, chi tiết được sắp xêp theo một cấu trúc nào đó.

- Nhân vật, tình huống truyện đóng vai trò kết nối các chi tiết , làm nên cốt truyện

- Dùng nhiều hình thức ngôn ngữ khác nhau.

- Không bị hạn chế bởi không gian và thời gian.

III. Phân loại truyện.

Truyện dân gian, ruyện trung đại, truyện hiện đại, truyện ngắn, truyện dài, truyện vừa,….



2. Yêu cầu về đọc truyện

- Tìm hiểu bối cảnh XH, hoàn cảnh sáng tác để có cơ sở cảm nhận các tầng lớp nội dung và ý nghĩa của truyện.

- Đọc kĩ truyện, nắm vững cốt truyện và có thể tóm tắt nội dung truyện.Phân tích diễn biến của cốt truyện thông qua kết cấu, bố cục, cách kể, ngôi kể.

- Phân tích nhân vật, phân tích tình huống truyện và ý nghĩa của tình huống đối với việc khắc họa chủ đề của truyện. Khái quát chủ đề tư tưởng của truyện.

Tìm hiểu và phân tích giá trị nghệ thuật của truyện. Đánh giá toàn bộ tp.

GHI NHỚ



tải về 3.72 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   11   12   13   14   15   16   17   18   ...   42




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương