Sở giáo dục và ĐÀo tạO ĐỒng nai



tải về 3.72 Mb.
trang14/42
Chuyển đổi dữ liệu03.12.2017
Kích3.72 Mb.
#3739
1   ...   10   11   12   13   14   15   16   17   ...   42

1. Ổn định lớp:

2. Kiểm tra bài cũ:

- Nêu khái niệm về ngữ cảnh?

- Các nhân tố của ngữ cảnh là gì?

- Ngữ cảnh có vai trò như thế nào đối với người nói và người nghe?



3. Tiến trình bài dạy:


HOẠT ĐỘNG CỦA THẨY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chung về tác giả và tác phẩm.

- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chung về tác giả.

+ GV: Gọi học sinh đọc và tóm tắt những ý chính trong phần Tiểu dẫn của SGK về tác giả?

+ HS: Đọc và tóm tắt những ý chính trong SGK về tác giả.

+ GV: Nhấn mạnh những điểm chủ yếu và cho học sinh gạch chân ở sách.


- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chung về Tác phẩm Vang bóng một thời.

+ GV: Gọi học sinh tóm tắt những ý chính trong phần Tiểu dẫn về tác phẩm?

+ HS: Đọc và tóm tắt những ý chính .

- Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chung về văn bản.

+ GV: Gọi học sinh tóm tắt những ý chính trong phần Tiểu dẫn về văn bản?

+ HS: Đọc và tóm tắt những ý chính .

+ GV: Gọi học sinh văn bản. Lưu ý cách đọc: Đọc diễn cảm với giọng chậm, trang trọng, cổ kính.

+ HS: Đọc, kể tóm tắt.

+ GV: Nhận xét cách đọc.

+ GV: Yêu cầu học sinh chia bố cục.

+ GV: Chốt lại các ý.

+ GV: Giới thiệu nghệ thuật thư pháp.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn bản.

- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu tình huống truyện.

+ GV: Chữ người tử tù là một truyện ngắn giàu kịch tính được xây dựng trên tình huống kì lạ, tình huống truyện đã đươc xây dựng như thế nào?

+ HS: Trình bày.

+ GV: Nhận xét, bổ sung.


- Thao tác 2: Tổ chức cho HS phân tích vẻ đẹp của hình tượng nhân vật Huấn Cao.

+ GV: Vẻ đẹp của nhân vật Huấn Cao được thể hiện trên những phương diện nào?

+ HS: Trả lời.

+ GV định hướng theo ba khía cạnh.

+ GV: Tìm những chi tiết nói về tài hoa của nhân vật Huấn Cao.


+ GV: Giải thích thêm về nghệ thuật thư pháp:

Nghệ thuật viết chữ đẹp: chữ Hán, thứ chữ khối vuông, viết bằng bút lông nên có nét đậm nhạt vừa mềm mại vừa sắc sảo, rắn rỏi, tạo hình và mang dấu ấn cá nhân, tính cách con người.

Bốn kiểu chữ là: Chân, thảo, triện, lệ đều có yêu cầu thẩm mĩ riêng.

Từ xưa TQ và VN đã biết thưởng thức chữ đẹp và thú chơi chữ. Người viết chữ đẹp trở thành người nghệ sĩ và viết chữ đẹp là hành vi nghệ thuật. Chép thơ, viết câu đối, viết đại tự trên hoành phi. trung đường, tứ bình ..được dùng trên các chất liệu như bức lụa, phiến gỗ, ... là những sảm phẩm mĩ thuật của nghệ thuật thư pháp. Người nghệ sĩ có bút pháp tinh sẽ được lưu danh, người thưởng thức là những tao nhân, mặc khách, có văn hoá, có khiếu thẩm mĩ: biết cái đẹp và nghĩa của chữ.



+ GV: Ca ngợi tài của Huấn Cao, nhà văn thể hiện quan niệm và tư tưởng nghệ thuật gì của mình?
+ GV: Có người cho rằng Huấn Cao không chỉ là một nghệ sĩ mà còn là một người anh hùng với khí phách hiên ngang bất khuất? Hãy chứng minh?

+ HS: Phát hiện tìm và suy nghĩ để chứng minh ý kiến nhận định là đúng.




+ GV: Là người có tài viết chữ đẹp nhưng HC chỉ mới cho chữ cho những ai? Vì sao như vậy?


+ GV: Tại sao Huấn Cao lại nhận lời cho chữ quản ngục? Điều đó nói lên vẻ đẹp nào trong con người ông?

+ GV: Nêu cảm nhận về câu nói của Huấn Cao với quản ngục “Thiếu chút nữa ta đã phụ mất một tấm long trong thiên hạ”?


+ GV: Qua hình tượng nhân vật Huấn Cao, nhà văn muốn thể hiện quan điểm như thế nào về một con người có nhân cách cao cả?

+ HS: Thảo luận, trình bày.

- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nhân vật viên quản ngục.

+ GV: Hình tượng viên quản ngục có phải là người xấu, kẻ ác không? Vì sao ông ta lại biệt đãi Huấn Cao như vậy?


+ GV: Lời nói cuối cùng của quản ngục thể hiện điều gì?


- Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu cảnh cho chữ.

+ GV: Cho HS đọc lại cảnh cho chữ để tạo không khí.

+ GV: Tại sao chính tác giả viết đây là “một cảnh tượng xưa nay chưa từng có” ? Ý nghĩa tư tưởng nghệ thuật của cảnh cho chữ ?

+ HS: Bàn bạc thảo luận, trả lời.

+ GV: Giảng giải.

- Thao tác 5: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đặc sắc về nghệ thuật của truyện.

+ GV: Nhận xét về bút phá xây dựng nhân vật của tác giả?

+ HS: Trả lời

+ GV: Nhận xét và chốt lại các ý.

+ GV: Bút pháp miêu tả cảnh vật của tác giả như thế nào?

+ HS: Trả lời

+ GV: Nhận xét và chốt lại các ý.

*Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết.

- GV: Gọi học sinh đọc Ghi nhớ SGK.

- HS: Đọc Ghi nhớ SGK.


I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:

- Nguyễn Tuân (1910- 1987), quê ở làng Mọc, nay thuộc phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, Hà Nội.

- Xuất thân trong gia đình nhà nho khi nền Hán học đã tàn.

- Năm 1945, Nguyễn Tuân tìm đến cách mạng và dùng ngòi bút phục vụ hai cuộc kháng chiến của dân tộc.

- Là một nhà văn lớn, một nghệ sĩ suốt đời đi tìm cái đẹp.

- Là cây bút có phong cách độ đáo, nổi bật trong lĩnh vực truyện ngắn, đặc biệt là tùy bút.

- Các tác phẩm chính: Vang bóng một thời, Thiếu quê hương, Sông Đà, Tờ hoa….

2. Tác phẩm Vang bóng một thời:

- Xuất bản năm 1940, gồm 11 truyện ngắn viết về “một thời” đã qua nay chỉ còn “vang bóng”.

- Nhân vật chính:

+ Chủ yếu là những nho sĩ cuối mùa, tuy buông xuôi bất lực trước hoàn cảnh nhưng quyết giữ “thiên lương” và “sự trong sạch của tâm hồn” bằng cách thực hiện “cái đạo sống của người tài tử”.

+ Mỗi truyện dường như đi vào một cái tài, một thú chơi tao nhã, phong lưu của những nhà nho lỡ vận: chơi chữ, thưởng thức chén trà buổi sớm, làm một chiếc đèn trung thu.

+ Trong số những con người đó, nổi bật lên là hình tượng nhân vật Huấn Cao trong truyện “Chữ người tử tù”



3. Văn bản:

- Lần đầu có tên “Dòng chữ cuối cùng”.

- Sau đó, tuyển in trong tập truyện “Vang bóng một thời”(1940) và đổi tên thành “Chữ người tử tù”.

- Bố cục:

+ Từ đầu…rồi sẽ liệu: Cuộc trò chuyện giữa quản ngục và thầy thơ lại về tử tù Huấn Cao và tâm trạng của quản ngục.

+ Sớm hôm sau…..trong thiên hạ: Cảnh nhận tội nhân, cách cư xử đặc biệt của quản ngục với Huấn Cao.

+ Còn lại: Cảnh cho chữ cuối cùng, “một cảnh tương xưa nay chưa từng có”.

II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
1. Tình huống truyện:
- Cuộc gặp gỡ giữa Huấn Cao và viên quản ngục trong tình thế đối nghịch, éo le:

+ Xét trên bình diện xã hội:

o Quản ngục là người địa diện cho trật tự xã hội, có quyền giam cầm, tra tấn.

o Huấn Cao là người nổi loạn, đang chờ chịu tội.

+ Xét trên bình diện nghệ thuật:

o Họ đều có tâm hồn nghệ sĩ.

o Huấn Cao là người tài hoa: coi thường, khinh bỉ những kẻ ở chốn nhơ nhuốc.

o Quản ngục: biết quý trọng, tôn thờ cái đẹp, yêu nghệ thuật thư pháp, xin chữ Huấn Cao.

- Kịch tính lên đến đỉnh điểm khi viên quản ngục nhận lệnh chuyển các tử tù ra pháp trường.

2. Hình tượng nhân vật Huấn Cao.

a. Một người nghệ sĩ tài hoa trong nghệ thuật thư pháp:

- Người khắp vùng tỉnh Sơn khen Huấn Cao là người có tài viết chữ “rất nhanh và rất đẹp”.

 Tài viết chữ Hán - nghệ thuật thư pháp

- “ Chữ ông Huấn Cao đẹp lắm, vuông lắm … có được chữ ông Huấn mà treo là có một báu vật ở trên đời”.

- Ca ngợi tài của Huấn Cao, nhà văn thể hiện quan niệm và tư tưởng nghệ thuật của mình:

+ Kính trọng, ngưỡng người tài,

+ Trân trọng nghệ thuật thư pháp cổ truyền của dân tộc.


b. Một con người có khí phách hiên ngang bất khuất:

- Là thủ lĩnh của phong trào khởi nghĩa chống lại triều đình.

- Ngay khi đặt chân vào nhà ngục:

+ Trước câu nói của tên lính áp giải: không thèm để ý, không thèm chấp.

+ Thản nhiên rũ rệp trên thang gông:

Huấn Cao lạnh lùng … nâu đen”

 Đó là khí phách, tiết tháo của nhà Nho uy vũ bất nắng khuất.

- Khi được viên quản ngục biệt đãi: “Thản nhiên nhận rượu thịt” như “việc vẫn làm trong cái hứng bình sinh

 phong thái tự do, ung dung, xem nhẹ cái chết.

- Trả lời quản ngục bằng thái độ khinh miệt đến điều “Ngươi hỏi ta muốn gì ...vào đây”.

 Không quy luỵ trước cường quyền.

=> Đó là khí phách của một người anh hùng.



c. Một nhân cách, một thiên lương cao cả:

- Tâm hồn trong sáng, cao đẹp:

Không vì vàng ngọc hay quyền thê mà ép mình viết câu đối bao giờ”, và chỉ mới cho chữ “ba người bạn thân

 trọng nghĩa, khinh lợi, chỉ cho chữ những người tri kỉ.

- Khi chưa biết tấm lòng của quản ngục: xem y là kẻ tiểu nhân

 đối xử coi thường, cao ngạo.

- Khi biết tấm lòng của quản ngục:

+ Cảm nhận được “Tấm lòng biệt nhỡn liên tài” và hiểu ra “Sở thích cao quý” của quản ngục

+ Huấn Cao nhận lời cho chữ

 Chỉ cho chữ những người biết trân trọng cái tài và quý cái đẹp.

- Câu nói của Huấn Cao:

Thiếu chút nữa ... trong thiên hạ”

 Sự trân trọng đối với những người có sở thích thanh cao, có nhân cách cao đẹp.

=> Huấn Cao là một anh hùng - nghệ sĩ, một thiên lương trong sáng.

- Quan điểm của Nguyễn Tuân: Cái tài phải đi đôi với cái tâm, cái đẹp và cáci thiện không thể tác rời nhau.

 Quan niệm thẩm mỹ tiến bộ.


2. Viên quản ngục:
- Một người không phải là nghệ sĩ, làm nghề giữ tù nhưng lại có tâm hồn nghệ sĩ, ham mê, quý cái đẹp:

Cái sở nguyện của viên quan coi ngục là ... ông Huấn Cao viết”.

- Say mê tài hoa và kính trọng nhân cách của Huấn Cao nên cung kính biệt đãi Huấn Cao.

- Tự biết thân phận của mình “kẻ tiểu lại giữ tù”.

- Bất chấp kỉ cương pháp luật, hành động dũng cảm – tôn thờ và xin chữ một tử tù.

- Tư thế khúm núm và lời nói cuối truyện của quản ngục “kẻ mê muội này xin bái lĩnh”

 Sự thức tỉnh của quản ngục. Điều này khiến hình tượng quản ngục đáng trọng hơn.

 Quản ngục là “một thanh âm ...xô bồ”.



3. Cảnh cho chữ:cảnh tượng xưa nay chưa từng có.

- Nơi sáng tạo nghệ thuật:

Trong một … phân gián”

 Cái đẹp được tạo ra nơi ngục tù nhơ bẩn, thiên lương cao cả lại tỏa sáng nơi cái ác và bóng tối đang tồn tại, trị vì.

- Người nghệ sĩ tài hoa:

Một người tù … mảnh ván”

 Tử tù trở thành nghệ sĩ – anh hùng, mang vẻ đẹp uy nghi, lẫm liệt.

- Trật tự thông thường bị đảo lộn:

Viên quả ngục … chậu mực”

 Kẻ cho là tử tù, người nhận là ngục quan, kẻ có quyền hành lại khúm núm, sợ sệt.

- Sự đối lập giữa cảnh vật, âm thanh, ánh sáng, mùi vị, không gian: càng làm nổi bật bức tranh bi hùng này.

=> Cái đẹp, cái thiện chiến thắng cái xấu, cái ác. Đây là sự tôn vinh nhân cách cao cả của con người.



5. Đặc sắc về nghệ thuật:

- Bút pháp xây dựng nhân vật:

+ miêu tả nhân vật trong những khoảnh khắc đặc biệt, rất ấn tượng.

+ Nhân vật giàu tính cách: rất ngang tàng, tài năng nhưng có tâm hồn trong sáng.

 Biểu tượng về cái đẹp, những con người hoàn mĩ.



- Bút pháp miêu tả cảnh vật:

+ Tạo không khí thiêng liêng, cổ kính (Cảnh cho chữ)

+ Bút pháp đối lập, ngôn ngữ điêu luyện

 cảnh tượng hiện lên với đầy đủ vẻ đẹp trang trọng uy nghi, rực rỡ.



III. TỔNG KẾT:

Ghi nhớ (SGK)

V. CỦNG CỐ:

- Tình huống truyện được xây dựng như thế nào?

- Những phẩm chất của nhân vật Huấn Cao?

- Cảnh cho chữ diễn ra như thế nào?

- Bút pháp của Nguyễn Tuân?

VI. DẶN DÒ:

- Bài cũ: học bài, trả lời các câu hỏi ở phần luyện tập.

- Bài mới: Chuẩn bị bài Luyện tập thao tác lập luận so sánh.
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY


Trường: THPT Cái Bè. Tuần lễ thứ:

Lớp: 11. Môn: Ngữ văn. Tiết thứ:


LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS:

- Ôn tập, củng cố về lập luận nói chung, lập luận so sánh nói riêng.

- Tích hợp với các kiến thức về văn và tiếng Việt đã học.

- Vận dụng LLSS để làm sáng tỏ một quan điểm, một ý kiến.

II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:


    • Sách giáo khoa Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Sách giáo viên Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Thiết kế dạy học Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Thiết kế bài giảng Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Giới thiệu giáo án Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Bài tập Ngữ văn 11 – tập 1.

III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.



IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Ổn định lớp:

2. Kiểm tra bài cũ:

- Tình huống truyện được xây dựng như thế nào?

- Phân tích những phẩm chất của nhân vật Huấn Cao?

- Cảnh cho chữ diễn ra như thế nào? Qua đó nhà văn muốn nêu lên điều gì?

- Bút pháp của Nguyễn Tuân có những nét gì đặc sắc?

3. Tiến trình bài dạy:



HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC

* Hoạt động 1: ôn lại kiến thức.

+ GV: Nhắc lại LLSS, phân biệt LLSS tương đồng và LLSS tương phản.



+ GV: Ôn lại kiến thức cho học sinh.

o So sánh là làm sáng tỏ đối tượng đang nghiên cứu trong tương quan với đối tượng khác.

o So sánh tương đồng là tìm những điểm chung giữa hai đối tượng.( vd tr 79)

o So sánh tương phản là so sánh để thấy những điểm khác nhau giữa hai đối tượng.( vd tr 80)
* Hoạt động 2: Hướng dẫn vận dụng LLSS.

- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh luyện tập bài tập 1.

+ GV: Tâm trạng của hai nhân vật trữ tình khi về thăm quê trong hai bài thơ có điểm gì giống nhau? Phân tích tâm trạng đó?

+ HS: Trả lời.


- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh luyện tập bài tập 2.


- Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh luyện tập bài tập 3.

+ GV: Yêu cầu học sinh đọc 2 VB , phát hiện sự giống nhau và khác nhau giữa hai bài thơ.

- Thao tác 4: Hướng dẫn học sinh luyện tập bài tập 4.

+ GV: Yêu cầu học sinh chọn một ngữ liệu để viết bài văn so sánh.

+ HS: Chọn một ngữ liệu và viết bài văn so sánh.



1. Bài tập 1:

Điểm giống nhau trong tâm trạng của hai nhà thơ khi về thăm quê là:

- Cả hai ra đi lúc còn trẻ và trở về khi đã già.

- Cả hai đều trở thành người xa lạ trên quê hương mình.

- Đều có những khoảnh khắc giật mình tiếc nuối bâng khuâng dù sống cách xa nhau cả ngàn năm.



2. Bài tập 2:
- Học và trồng cây cũng có ích như nhau:

+ Học: mang lại tri thức để thực hành vào đời sống.

+ Trồng cây: cho hoa quả, cho môi trường trong sạch, điều hoà khí hậu.

- Học và trồng cây đều cần phải có thời gian:

+ Học: Tiếp thu từ dơn giản đến phức tạp, từ dễ đến khó để tiến bộ.

+ Trồng cây: dần dần thu hoạch từ ít đến nhiều, không nên nôn nóng.



3. Bài tập 3:
So sánh ngôn ngữ của hai bài thơ:

* Hai bài thơ đều có kết cấu giống nhau:

- Thể loại: TNBC ĐL

- Ngôn ngữ: có niêm luật, có đối.

* Sự khác biệt:

- Thơ HXH: dùng ngôn ngữ nôm na hằng ngày (văng vẳng, rền rĩ,…).

- Thơ BHTQ dùng nhiều từ Hán Việt ( ngư ông , mục tử,…)

- Về thi liệu:

+ Thơ Bà Huyện Thanh Quan: dùng nhiều thi liệu của văn chương cổ điển (Chương Đài, ngàn mai, dặm liễu)

+ Thơ Hồ Xuân Hương: ít dùng

- Sự khác nhau đó tạo ra sự khác nhau về phong cách:

+ Một pc gần gũi, bình dân, dù xót xa nhưng vẫn tinh nghịch, hiểm hóc.

+ Một pc trang nhã, đài các, là tiếng nói của văn nhân trí thức thượng lưu


4. Bài tập 4:
Viết bài văn so sánh.



V. DẶN DÒ:

- Bài cũ: Tiếp tục luyện viết đoạn văn.

- Bài mới: Chuẩn bị bài “Luyện tập vận dụng kết hợp hai thao tác LLPT và LLSS”.

Yêu cầu:

+ Ôn lại thao tác phân tích và so sánh

+ Xem trước các bài tập


GIÁO ÁN GIẢNG DẠY


Trường: THPT Cái Bè. Tuần lễ thứ:

Lớp: 11. Môn: Ngữ văn. Tiết thứ:


LUYỆN TẬP VẬN DỤNG KẾT HỢP CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH.
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS:


- Củng cố vững chắc hơn các kiến thức và kĩ năng về thao tác LLPT và SS.

- Bước đầu nắm được cách vận dụng kết hợp hai thao tác đó trong một bài văn nghị luận.

- Biết vận dụng những điều đã nắm được để viết một bài (hoặc một phần bài, một đoạn) văn nghị luận, trong đó có sử dụng kết hợp các thao tác LLPT và SS.

II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:


    • Sách giáo khoa Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Sách giáo viên Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Thiết kế dạy học Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Thiết kế bài giảng Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Giới thiệu giáo án Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Bài tập Ngữ văn 11 – tập 1.

III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.



IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Ổn định lớp:

2. Kiểm tra bài cũ:

Trình bày đoạn văn có sử dụng thao tác lập luận so sánh của Bài tập 4.



3. Tiến trình bài dạy:


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC

* Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức về thao tác lập luận phân tích và so sánh.

- Thao tác 1: Ôn lại kiến thức về thao tác lập luận phân tích.

+ GV: Thế nào là thao tác lập luận phân tích?

+ GV: Có những cách phân tích nào?

- Thao tác 2: Ôn lại kiến thức về thao tác lập luận so sánh.

+ GV: Thế nào là thao tác lập luận so sánh?

+ GV: Có những cách so sánh nào?

* Hoạt động 2: Vận dụng kết hợp hai thao tác lập luận.

- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh luyện tập bài tập 1

+ GV: Đoạn văn có sử dụng những thao tác nào? Chỉ ra cụ thể?

+ GV: Thao tác nào đóng vai trò chủ yếu, thao tác nào là bổ trợ?

+ GV: Đây có phải là đoạn văn mẫu mực không? Vì sao?


+ GV: Từ sự tìm hiểu trên ta rút ra kết luận gì về việc sử dụng hai thao tác này trong khi viết văn?

- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh luyện tập bài tập 2

+ GV: Cho học sinh đọc văn bản tham khảo.

+ HS: Tiến hành thực hành.

+ GV: Theo dõi, hướng dẫn.


I. ÔN TẬP HAI THAO TÁC LẬP LUẬN:
1. Lập luận phân tích:
Chia nhỏ vấn đề ra theo một tiêu chí nào đó để làm sáng tỏ vấn đề đang bàn luận.
2. Lập luận so sánh:

Đặt đối tượng đang bàn luận trong tương quan với đối tượng khác để làm sáng tỏ đối tượng.


II. VẬN DỤNG HAI THAO TÁC:
1. Bài tập 1:
Đoạn văn có sử dụng những thao tác lập luận phân tích và so sánh:

- Phân tích: …Tự kiêu tự đại là khờ dại. Vì mình hay… .thoái bộ”.

- So sánh: Người mà tự kiêu tự mãn …..cái đĩa cạn” ( để thấy sự nhỏ bé, vô nghĩa và đáng thương của thói tự kiêu tự mãn của cá nhân trong cộng đồng)

- Phân tích là thao tác chủ đạo, so sánh là thao tác bổ trợ.

- Đây là đoạn văn mẫu mực:

+ Đồng thời sử dụng cùng lúc hai thao tác.

+ Việc sử dụng rất hài hoà, linh hoạt: cùng làm sáng tỏ luận điểm nhưng không chồng nhau.

- Kết luận:

+ Việc vận dụng kết hợp hai thao tác này là tất yếu vì không có một VB nào chỉ dùng một thao tác. –

+ Ta phải dùng một cách linh hoạt và hiệu quả. Mỗi đoạn, bài, cần có một thao tác chính, các thao tác còn lại là bổ trợ.



2. Bài tập 2:

Viết một bài ngắn vận dụng hai thao tác này




V. CỦNG CỐ:

- Nắm được hai thao tác lập luận phân tích và so sánh.

- Vận dụng được hai thao tác nay, nhất là trong việc viết một bài làm văn nghị luận.

VI. DẶN DÒ:

- Bài cũ: Về nhà làm bài tập 3 trang 121.

- Bài mới: soạn bài:Hạnh phúc của một tang gia.

Câu hỏi:


    • Nêu những nét chính về tác giả Vũ Trọng Phụng và tác phẩm Số đỏ.

    • Tình huống của truyện là gi?

    • Niềm vui của các thành viên trong gia đinh như thế nào khi cụ cố tổ qua đời?

    • Tìm các chi tiết miêu tả cảnh đưa đám tang và hạ huyện. Phân tích các chi tiết đó?

    • Cách kể chuyện của tác giả có gì đặc sắc?

GIÁO ÁN GIẢNG DẠY


Trường: THPT Cái Bè. Tuần lễ thứ: 12.

Lớp: 11. Môn: Ngữ văn. Tiết thứ: 45, 46.


HẠNH PHÚC CỦA MỘT TANG GIA

( Trích Số đỏ -Vũ Trọng Phụng)


I. MỤC TIÊUCẦN ĐẠT:

Giúp HS:


- Nhận ra bản chất lố lăng, đồi bại của HX thượng lưu thành thị những năm trước Cách mạng tháng Tám.

- Thấy được thái độ phê phán mạnh mẽ và bút pháp châm biếm mãnh liệt, đầy tài năng của Vũ Trọng Phụng: vừa xoay quanh mâu thuẫn trào phúng cơ bản, vừa sáng tạo ra những tình huống khác nhau, tạo nên một màn hài kịch phong phú, biến hóa của chương XV của tiểu thuyết Số đỏ



II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

    • Sách giáo khoa Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Sách giáo viên Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Thiết kế dạy học Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Thiết kế bài giảng Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Giới thiệu giáo án Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Bài tập Ngữ văn 11 – tập 1.

III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.



IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:


tải về 3.72 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   10   11   12   13   14   15   16   17   ...   42




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương