Sở giáo dục và ĐÀo tạO ĐỒng nai


V. CỦNG CỐ: - Nắm được cách làm bài văn nghị luận văn học. - Biết cách tìm ý và diễn đạt. VI. DẶN DÒ



tải về 3.72 Mb.
trang13/42
Chuyển đổi dữ liệu03.12.2017
Kích3.72 Mb.
#3739
1   ...   9   10   11   12   13   14   15   16   ...   42



V. CỦNG CỐ:

- Nắm được cách làm bài văn nghị luận văn học.

- Biết cách tìm ý và diễn đạt.

VI. DẶN DÒ:


    • Xem lại các ý về bài viết đã học.

    • Chuẩn bị cho bài: HAI ĐỨA TRẺ (Thạch Lam).

    • Câu hỏi:

+ Tìm các câu văn miêu tả bức tranh phố huyện lúc chiều tối?

+ Cuộc sống của con người nơi đây như thế nào? Tìm dẫn chứng?

+ Tìm các câu văn nói về tâm trạng của chị em Liên và An, nhất là lúc đợi tàu?

+ Tìm các câu văn miêu tả hình ảnh con tàu? Ý nghĩa của hình ảnh này?

+ Nghệ thuật đặc sắc của tác phẩm?

GIÁO ÁN GIẢNG DẠY


Trường: THPT Cái Bè. Tuần lễ thứ:

Lớp: 11. Môn: Ngữ văn. Tiết thứ:


HAI ÑÖÙA TREÛ

THAÏCH LAM
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY:

SGV trang 107



II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

    • Sách giáo khoa Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Sách giáo viên Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Thiết kế dạy học Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Thiết kế bài giảng Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Giới thiệu giáo án Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Bài tập Ngữ văn 11 – tập 1.

III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.



IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Ổn định lớp:

2. Kiểm tra bài cũ:

Khái quát văn học VN từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng Tháng Tám 1945”.

- Kể tên những xu hướng chính của bộ phận văn học công khai giai đoạn 1930 – 1945?

- Trình bày xu hướng văn học hiện thực?

- Nêu khái quát những thành tựu về nội dung và nghệ thuật của văn học VN từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng Tháng Tám 1945?

3. Tiến trình bài dạy:


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC

*Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc hiểu khái quát.

- Thao tác 1: Hướng dẫn đọc hiểu khái quát về tác giả

+ GV: Giới thiệu những nét khái quát về tác giả?

+ HS: Đọc trước ở nhà, tại lớp chỉ trình bày ý tóm tắt của mình.

+ GV: chốt những điểm chính về quê hương, gia đình, tiểu sử; nhận định khái quát về sự nghiệp VH, đặc sắc văn chương của TL.



- Thao tác 2: Hướng dẫn đọc hiểu khái quát về Truyện ngắn Hai đứa trẻ.

+ GV: Giới thiệu khái quát về xuất xứ, bối cảnh câu chuyện?

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu giá trị tác phẩm.

- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu Bức tranh phố huyện lúc chiều tàn.

+ GV: Gọi HS đọc diễn cảm. GV hướng dẫn HS đọc giọng chậm rãi, hơi buồn, nhẹ nhàng. Riêng đọan tả cảnh đợi tàu và đoàn tàu chạy cần đọc giọng nhanh hơn.

+ HS: Đọc toàn bộ tác phẩm và chú thích ở chân trang.

+ GV: Toàn bộ cảnh vật thiên nhiên, cuộc sống con người nơi phố huyện được cảm nhận qua cái nhìn và tâm trạng của nhân vật nào? Cách lựa chọn điểm nhìn miêu tả ấy có tác dụng nghệ thuật gì?

+ HS: Toàn bộ cảnh vật, cuộc sống được cảm nhận qua cái nhìn của nhân vật Liên.

Ngôi kể thứ ba giúp câu chuyện trở nên khách quan.




+ GV: Tìm những chi tiết miêu tả bức tranh nơi phố huyện lúc chiều tàn (âm thanh, hình ảnh, màu sắc, đường nét)? Cảnh này gợi cho em những suy nghĩ, xúc cảm gì?

+ HS: Tìm hiểu, phát biểu, lí giải.

+ GV: Theo dõi, giảng giải thêm.

+ GV: Tìm những chi tiết miêu tả cảnh chợ tan ?

+ HS: Phát hiện các chi tiết.

- GV: Cùng với cảnh chiều tàn, chợ tan, cảnh những kiếp người nghèo khổ nơi phố huyện được tả ra sao? Em nhận xét gì về cuộc sống của họ?

- HS: Lần lượt phân tích, phát biểu.

+ GV: Trước cảnh chiều tàn, chứng kiến cảnh sống của những con người nghèo khổ, tâm trạng Liên ra sao? Qua việc thể hiện nội tâm của Liên, em hiểu thêm gì về tấm lòng của nhà văn Thạch Lam?

+ HS: phát hiện các chi tiết, nêu cảm nhận.

+ GV: giải thích, bình luận.



- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu Bức tranh phố huyện lúc đêm khuya.

+ GV: Cảnh phố huyện về khuya có đặc điểm gì nổi bật? Hãy thống kê các chi tiết để làm rõ điều đó?

+ HS: Phát biểu.

+ GV: Trong bóng tối bao trùm, cuộc sống ở phố huyện vẫn thấp thoáng hiện ra qua những ánh sáng nào? Gắn liền với cuộc sống của những ai?

+ GV: Ý nghĩa biểu tượng của hình tượng bóng tối và ánh sáng là gí?

+ HS: thảo luận và nêu ý nghĩa.

+ GV: Trong bóng tối mênh mông như thế, cuộc đời những con người nơi phố huyện hiện lên như thế nào? Họ có ước mơ, mong đợi điều gì?

+ HS: Mỗi người mỗi cảnh, nhưng họ đều có chung cái nghèo túng, buồn chán, mỏi mòn của những kiếp người nhỏ bé.

+ GV: Qua việc miêu tả cuộc đời, mơ ước của họ, ta hiểu thêm gì về tấm lòng của Thạch Lam đối với những con người nơi phố huyện nghèo?

- Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu Hình ảnh chuyến tàu và tâm trạng chờ mong chuyến tàu đêm của Liên và An.
+ GV: Cảnh đợi tàu được tả ntn? Vì sao chị em Liên và mọi người cố thức đợi tàu dù chẳng đợi ai, chẳng mua bán gì? Những chi tiết báo hiệu đoàn tàu đến? Tâm trạng của Liên và An khi đoàn tàu vào ga và từ từ chạy qua? Qua cảnh này tác giả muốn gửi gắm điều gì?

+ HS: thảo luận nhóm, cử đại diện phát biểu ý chung của toàn nhóm.

+ GV: theo dõi. Giảng giải lại, củng cố kiến thức cho HS nắm, ghi bài.

*Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chủ đề của tác phẩm.

- GV: Qua việc tìm hiểu tác phẩm, em hãy phát biểu chủ đề của tác phẩm?

- HS: Phát biểu.

*Hoạt động 5: Hướng dẫn tổng kết.

- GV: Gọi HS đọc ghi nhớ sgk.

- HS: Đọc ghi nhớ.


I. Tìm hiểu chung:
1.Tác giả: SGK
- Tên khai sinh: Nguyễn Tường Vinh (sau đổi thành Nguyễn Tường Lân), 1910 – 1942.

- Là em ruột của Nhất Linh và Hoàng Đạo. Cả ba người là thành viên của nhóm Tự lực văn đoàn.

- Thuở nhỏ, sống ở quê ngoại - phố huyện Cẩm Giàng, Hải Dương (sau này trở thành không gian nghệ thuật trong các tác phẩm của nhà văn).

- Là con người điềm đạm, nồng hậu và rất đỗi tinh tế.

- Có biệt tài về truyện ngắn.

- Văn Thạch Lam trong sáng, giản dị mà thâm trầm, sâu sắc.



2. Truyện “Hai đứa trẻ”:

- Trích trong tập “Nắng trong vườn” (1938).



- Tiêu biểu cho truyện ngắn của Thạch Lam, kết hợp giữa hai yếu tố hiện thực và lãng mạn.

- Bối cảnh truyện: quê ngoại của tác giả - phố huyện, ga xép Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương.



II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
1. Bức tranh phố huyện lúc chiều tàn:

a. Bức tranh thiên nhiên nơi phố huyện lúc chiều tàn:

- Âm thanh:

+ Tiếng trống thu không gọi chiều về.

+ Tiếng ếch nhái kêu ran ngoài đồng ruộng.

+ Tiếng muỗi vo ve.

(“Tiếng trống thu không ... trên nền trời”)

- Hình ảnh, màu sắc:

+ “Phương tây đỏ rực như lửa cháy”,

+ “Những đám mây ánh hồng như hòn than sắp tàn”.

- Đường nét: dãy tre làng cắt hình rõ rệt trên nền trời.

 Bức hoạ đồng quê quen thuộc, bình dị, thơ mộng, gợi cảm, mang cốt cách Việt Nam.

- Câu văn: dịu êm, nhịp điệu chậm, giàu hình ảnh và nhạc điệu, uyển chuyển, tinh tế

 Người đọc nhìn, nghe, xúc cảm trước một bức tranh quê rất Việt Nam.



b. Cảnh chợ tan và những kiếp người nơi phố huyện:

- Cảnh chợ tàn:

+ Chợ đã vãn từ lâu, người về hết và tiếng ồn ào cũng mất.

+ Chỉ còn rác rưởi, vỏ bưởi, vỏ thị, lá nhãn và lá mía.

- Con người:

+ Mấy đứa trẻ con nhà nghèo tìm tòi, nhặt nhanh những thứ còn sót lại ở chợ.



(Mấy đứa trẻ con nhà nghèo ... sót lại”)

+ Mẹ con chị Tí: với cái hàng nước đơn sơ, vắng khách.



(“Mẹ con chị Tí ... hàng nước nhỏ”)

+ Bà cụ Thi: hơi điên đến mua rượu lúc đêm tối rồi đi lần vào bóng tối.



(“Bà cụ Thi ... cuối làng”)

+ Bác Siêu với gánh hàng phở - một thứ quà xa xỉ.

+ Gia đình bác xẩm mù sống bằng lời ca tiếng đàn và lòng hảo tâm của khách qua đường.

 Cảnh chợ tàn và những kiếp người tàn tạ: sự tàn lụi, sự nghèo đói, tiêu điều của phố huyện nghèo.



d. Tâm trạng của Liên:

- Cảm nhận rất rõ: “mùi riêng của đất, của quê hương này”.

- Cảnh ngày tàn và những kiếp người tàn tạ: gợi cho Liên nỗi buồn thậm thía: “Liên ngồi lặng yên ... lòng man mác trước cái giờ khắc của ngày tàn”.

- Động lòng thương những đứa trẻ nhà nghèo nhưng chính chị cũng không có tiền mà cho chúng.

- Xót thương mẹ con chị Tí: ngày mò cua bắt tép, tối dọn cái hàng nước chè tươi chả kiếm được bao nhiêu.

 Liên là một cô bé có tâm hồn nhạy cảm, tinh tế, có lòng trắc ẩn, yêu thương con người.

- Liên là nhân vật Thạch Lam sáng tạo để kín đáo bày tỏ tình cảm của mình:

+ Yêu mến, gắn bó với thiên nhiên đất nước.

+ Xót thương đối với những kiếp người nghèo khổ.

2. Bức tranh phố huyện lúc đêm khuya:


a. Hình ảnh của “bóng tối” và “ánh sáng”:
- Phố huyện về đêm ngập chìm trong bóng tối:
+ “Đường phố và các ngõ con dần dần chứa đầy bóng tối”.

+ “Tối hết con đường thẳm thẳm ra sông, con đường qua chợ về nhà, các ngõ vào làng càng sẫm đen hơn nữa”.

 Bóng tối xâm nhập, bám sát mọi sinh hoạt của những con người nơi phố huyện.

- Ánh sáng của sự sống hiếm hoi, bé nhỏ:

+ Một khe sáng ở một vài cửa hàng.

+ Quầng sáng thân mật quanh ngọn đèn chị Tí.

+ Một chấm lửa nhỏ trong bếp lửa bác Siêu.

+ Ngọn đèn của Liên “thưa thớt từng hột sáng lọt qua phên nứa”.

 Đó là thứ ánh sáng yếu ớt, le lói như những kiếp người nghèo khổ nơi phố huyện.

- Ánh sáng và bóng tối tương phản nhau:

Bóng tối bao trùm, dày đặc >< ánh sáng mỏng manh, nhỏ bé.

 Biểu trưng cho những kiếp người nhỏ bé sống leo lét, tàn lụi trong đêm tối mênh mông của xã hội cũ.



b. Đời sống của những kiếp người nghèo khổ trong bóng tối:

- Vẫn những động tác quen thuộc:

+ Chị Tí dọn hàng nước

+ Bác Siêu hàng phở thổi lửa.

+ Gia đình Xẩm “ngồi trên manh chiếu rách, cái thau sắt để trước mặt”, “Góp chuyện bằng mấy tiếng đàn bầu bật trong im lặng

+ Liên, An trông coi cửa hàng tạp hoá nhỏ xíu.

 Sống quẩn quanh, đơn điệu không lối thoát.

- Vẫn suy nghĩ và mong đợi như mọi ngày: Mong những người phu gạo, phu xe, mấy chú lính lệ vào hàng uống bát che tươi và hút điếu thuốc lào.

- Vẫn mơ ước: “chừng ấy người trong bóng tối dang mong đợi một cái gì tươi sáng cho cuộc sống nghèo khổ hàng ngày của họ

 Ước mơ mơ hồ: tình cảnh tội nghiệp của những người sống mà không biết số phận mình sẽ ra sao.

 Giọng văn: chậm buồn, tha thiết thể hiện niềm cảm thương của Thạch Lam với những người nghèo khổ.
3. Hình ảnh chuyến tàu và tâm trạng chờ mong chuyến tàu đêm của Liên và An:

- Chuyến tàu đến trong sự háo hức đợi chờ của hai đứa trẻ:

+ Đèn ghi.

+ Ngọn lửa xanh biếc.

+ Tiếng còi xe lửa từ đâu vọng lại (Liên đánh thức em).

+ Tiếng xe rít mạnh vào ghi.

+ Một làng khói bừng sáng trắng lên đằng xa.

+ Tiếng hành khách ồn ào khe khẽ.

+ Tiếng tàu rầm rộ đi tới (Liên dắt tay em đứng dậy).

+ Các toa đèn sáng trưng.

- Chuyến tàu đi qua trong niềm nuối tiếc của hai đứa trẻ:

+ Để lại những đốm than đỏ.

+ Chấm xanh treo trên toa sau cùng xa mãi

+ Khuất sau rặng tre.

- Hồi ức về Hà Nội chợt ùa về trong Liên: “Liên lặng theo mơ tưởng. Hà Nội xa xâm, Hà Nội sáng rực vui vẻ và huyên náo”.

* Ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh con tàu:

- Biểu tượng của một thế giới đáng sống: sự giàu sang và rực rỡ ánh sáng, nó đối lập với cuộc sống mỏi mòn, nghèo khổ, tối tăm của người dân phố huyện.

- Hình ảnh của Hà Nội, của hạnh phúc, của những kí ức tuổi thơ êm đềm.

- Là khát vọng vươn ra ánh sáng, vượt qua cuộc sống tù túng, quẩn quanh, không cam chịu cuộc sống tầm thường, nhạt nhẽo đang vây quanh.



* Thông điệp nhà văn muốn gửi gắm:

- Đừng để cuộc sống chìm trong cái “ao đời phẳng lặng” (Xuân Diệu). Con người phải sống cho ra sống, phải không ngừng khao khát và xây dựng cuộc sống có ý nghĩa.

- Những ai phải sống trong một cuộc sống tối tăm, mòn mỏi, tù túng, hãy cố vươn ra ánh sáng, hướng tới một cuộc sống tươi sáng.

 Giá trị nhân đạo sâu sắc của tác phẩm.



III. CHỦ ĐỀ:

Niềm xót thương đối với những con ngườinghèo đói quẩn quanh và sự cảm thông, trân trọng trước ước mong có được cuộc sống tốt đẹp hơn của họ.



III. TỔNG KẾT:

1. Nội dung:

- Bằng một truyện ngắn có cốt truyện đơn giản, Thạch Lam đã thể hiện một cách nhẹ nhàng mà thấm thía niềm xót thương đối với những kiếp người sống cơ cực, quẩn quanh, tăm tối ở phố huyện nghèo trước Cách mạng.

- Đồng thời, ông cũng biểu lộ sự trân trọng ước mong tuy còn mơ hồ của họ.

2. Nghệ thuật:

- Cốt truyện đơn giản, kiểu truyện trữ tình.

- Giọng văn nhẹ nhàng, trầm tĩnh, lời văn bình dị, tinh tế.

- Vừa có yếu tố hiện thực, vừa có yếu tố lãng mạn.

- Cảnh thiên nhiên giàu chất thơ và tâm trạng nhân vật được miêu tả nhẹ nhàng, tinh tế.



V. CỦNG CỐ:

- Bức tranh phố huyện nghèo.

- Tâm trạng của Liên.

- Thái độ của nhà văn.

- Nghệ thuật của truyện.

V. DẶN DÒ:

- Học bài và tham khảo bài tập ở sách bài tập.

- Soạn bài: Ngữ cảnh.

GIÁO ÁN GIẢNG DẠY


Trường: THPT Cái Bè. Tuần lễ thứ:

Lớp: 11. Môn: Ngữ văn. Tiết thứ:


NGỮ CẢNH

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS:


- Nắm được khái niệm ngữ cảnh, các yếu tố của ngữ cảnh và vai trò của ngữ cảnh trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.

- Biết nói và viết cho phù hợp với ngữ cảng giao tiếp, đông thời có năng lực lĩnh hội chính xác nội dung, mục đích của lời nói, câu văn trong mối quan hệ với ngữ cảnh.



II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

    • Sách giáo khoa Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Sách giáo viên Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Thiết kế dạy học Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Thiết kế bài giảng Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Giới thiệu giáo án Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Bài tập Ngữ văn 11 – tập 1.

III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.



IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Ổn định lớp:

2. Kiểm tra bài cũ:

- Bức tranh phố huyện nghèo được miêu tả như thế nào lúc chiều tàn?

- Tâm trạng của Liên được miêu tả như thế nào?

- Thái độ của nhà văn qua các chi tiết đó?

- Ý nghĩa và hình ảnh của chuyến tàu đi qua phố huyện?

- Nghệ thuật của truyện có những nét đặc sắc nào?.



3. Tiến trình bài dạy:



HOẠT ĐỘNG CỦA THÂY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC

* Hoạt động 1: Hình thành khái niệm ngữ cảnh cho học sinh.

- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu ngữ liệu.

+ GV: Giới thiệu bài bằng một câu chuyện cần quan tâm đến ngữ cảnh (Ví dụ chuyện dân gian “Mất rồi!”)

+ GV: Yêu cầu học sinh phân tích ngữ liệu trong SGK.

+ HS: Phân tích ngữ liệu trong SGK.


- Thao tác 2: Hình thành khái niệm cho học sinh.

+ GV: Từ những điều đã phân tích trên, em hiểu ngữ cảnh là gì?

+ HS: Trả lời,

+ GV: Nhắc khái niệm chính xác

*Hoạt động 2: Tìm hiểu các nhân tố của ngữ cảnh.

+ GV: Ngữ cảnh bao gồm những nhân tố nào? Các nhân tố của ngữ cảnh có quan hệ như thế nào?

+ HS: Trao đổi, trả lời.

+ GV: Củng cố lại.

*Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của ngữ cảnh.

- Thao tác 1: Cho học sinh tìm hiểu mục III, và trả lời các câu hỏi.
+ GV: Cho biết vai trò của ngữ cảnh đối với quá trình sản sinh VB?

+ GV: Vai trò của ngữ cảnh đối với việc lĩnh hội văn bản?


+ GV: Gọi học sinh đọc Ghi nhớ.

+ HS: Đọc ghi nhớ.

*Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập.

- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh luyện tập với bài tập 1.

+ GV: Gọi học sinh đọc bài tập.

+ GV: Câu văn trên xuất phát từ bối cảnh nào của đất nước?

+ GV: Bối cảnh cụ thể của câu văn là gì?
- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh luyện tập với bài tập 2.

+ GV: Hãy xác định hiện thực được nói tới của câu thơ?


- Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh luyện tập với bài tập 3.

+ GV: Hình ảnh bà Tú được thể hiện trong những từ ngữ, hình ảnh nào?


+ GV: Nhờ những từ ngữ trên, ta có hiểu được bà Tú là ngườ như thế nào?

- Thao tác 4: Hướng dẫn học sinh luyện tập với bài tập 4.

+ GV: Dựa vào đâu mà Tú Xương có thể viết được những câu thơ trên?
- Thao tác 5: Hướng dẫn học sinh luyện tập với bài tập 5.

+ GV: Xác định mục đích nói của câu hỏi?

+ GV: Chốt lại.


I. KHÁI NIỆM:
1. Tìm hiểu ngữ liệu:

- Câu “Giờ muộn thế này mà họ chưa ra nhỉ?”: nếu đột nhiên nghe câu nạy thì ta không thể hiểu được.

- Đặt trong bối cảnh phát sinh ra câu nói, ta có thể hiểu.

+ Câu nói đó là của chị Tí bán hàng nước.

+ Chị nói câu này với những người bán hàng xung quanh mình (chị em Liên, bác Siêu bán phở, gia đình bác xẩm)

+ Chị nói câu này vào một buổi chiều tối, tại một phố huyện nhỏ trong lúc mọi người đều chờ khách hàng.

+ Họ là những “người phu gạo hay phu xe, thỉnh thoảng mấy chú lính lệ trong huyện hay người nhà thầy thừa đi gọi chân tổ tôm, cao hứng vào hàng chị uống bát nước chè tươi và hút điếu thuốc lào.”

+ Rộng hơn, câu nói trên diễn ta trong bối cảnh XH VN trước CM tháng Tám.

 Nhờ bối cảnh trên ta mới hiểu ý nghĩa câu nói của chị Tí.

2. Khái niệm:
Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn ngữ làm cơ sở cho việc sử dụng từ ngữ và tạo lập lời nói, đồng thời làm căn cứ để lĩnh hội thấu đáo lời nói.

II. CÁC NHÂN TỐ CỦA NGỮ CẢNH:

1. Nhân vật giao tiếp:

Người tạo lập, người lĩnh hội.



2. Bối cảnh ngôn ngữ:

- Bối cảnh giao tiếp rộng: Địa lí, kinh tế, văn hóa, chính trị, xã hội..

- Bối cảnh giao tiếp hẹp: Nơi chốn, thời gian và các sự việc xảy ra xung quanh.

- Hiện thực được nói tới: Hiện thực bên ngoài các NVGT, hoặc hiện thực bên trong tâm trạng con người.



3. Văn cảnh:

Lời đối thoại hoặc lời đơn thoại, dạng nói hay dạng viết, nằm trước hay sau một đơn vị ngôn ngữ khác.



III. VAI TRÒ CỦA NGỮ CẢNH:

1. Đối với người nói (viết) và quá trình sản sinh lời nói, câu văn:

Ảnh hưởng, chi phối nội dung lời nói, câu văn.



2. Đối với người nghe (đọc) và quá trình lĩnh hội lời nói, câu văn:

Là căn cứ để lĩnh hội đúng lời nói, câu văn.



III. Luyện tập:

1. Bài tập 1:

- Bối cảnh đất nước: thực dan Pháp xâm lược nước ta, vua quan nhà Nguyễn đầu hàng, chỉ có lòng dân thể hiện lòng căm thù và ý chí đấu tranh.

- Bối cảnh câu văn:

- Tin tức về kẻ thù đã có từ mười tháng rồi, nhưng chưa thây lệnh quan.

- Trong khi chờ đợi, người nông dân cảm thấy chướng tai gai mắt trước những hành vi của kẻ thù.

2. Bài tập 2:
- Hiện thực bên ngoài: đêm khuya, tiếng trống canh dồn dập mà người phụ nữ vẫn cô đơn, trơ trọi.

- Hiện thực bên trong: tâm trạng ngậm ngùi, chua xót của nhân vật trữ tình.



3. Bài tập 3:
- Các từ ngữ:

“Lặn lội thân cò”, “eo sèo mặt nước”, thời gian “quanh năm”, không gian “mom sông”, công việc “buôn bán”, công lao “nuôi đủ năm con với một chồng”

- Ta có thể hiểu bà Tú là người phụ nữ tần tảo, hi sinh vì chồng con.

4. Bài tập 4:
Hoàn cảnh sáng tác bài thơ là cơ sở để xuất hiện những câu thơ trong bài:

- Năm 1987: Chính quyền thực dân bắt các sĩ tử từ Hà Nội xuống thi tại các trường ở Nam Định.

+ Hai vợ chồng quan toàn quyền Đông Dương đến dự lễ xướng danh.



5. Bài tập 5:
- Bối cảnh hẹp: Lúc đi đường, hai người lạ nói chuyện với nhau.

- Tình huống: hỏi đồng hồ.

- Mục đích: hỏi về thời gian.



V. CỦNG CỐ:

- Khái niệm về ngữ cảnh?

- Các nhân tố của ngữ cảnh?

- Vai trò của ngữ cảnh?



VI. DẶN DÒ:

- Làm các bài tập còn lại, học Ghi nhớ.

- Bài mới: Soạn bài: “Chữ người tử tù”.

Câu hỏi chuẩn bị:

+ Tóm tắt nội dung chính phần Tiểu dẫn.

+ Đọc trước tác phẩm. Xác định bố cục của tác phẩm?

+ Xác đinh tình huống của truyện?

+ Tìm các câu văn nói về vẻ đẹp của nhân vật Huấn Cao?

+ Tìm các câu văn nói về vẻ đẹp của nhân vật viên quả ngục?

+ Cảnh cho chữ diễn ra như thế nào?

+ Nhận xét về bút pháp của nhà văn Nguyễn Tuân?

GIÁO ÁN GIẢNG DẠY


Trường: THPT Cái Bè. Tuần lễ thứ:

Lớp: 11. Môn: Ngữ văn. Tiết thứ:


CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ

( Nguyễn Tuân )
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS:


- Cảm nhận được vẻ đẹp hình tượng nhân vật Huấn Cao, đồng thời hiểu thêm về quan niệm nghệ thuật của Nguyễ Tuân qua nhân vật này.

- Hiểu và phân tích được nghệ thuật của thiên truyện: tình huống truyện độc đáo, không khí cổ xưa, thủ pháp đối lập, ngôn ngữ giàu giá trị tạo hình.



II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

    • Sách giáo khoa Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Sách giáo viên Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Thiết kế dạy học Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Thiết kế bài giảng Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Giới thiệu giáo án Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Bài tập Ngữ văn 11 – tập 1.

III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.



IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:


tải về 3.72 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   9   10   11   12   13   14   15   16   ...   42




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương