Sở giáo dục và ĐÀo tạO ĐỒng nai



tải về 3.72 Mb.
trang12/42
Chuyển đổi dữ liệu03.12.2017
Kích3.72 Mb.
#3739
1   ...   8   9   10   11   12   13   14   15   ...   42



V. CỦNG CỐ:

- Trao đổi bài để rút kinh ngiệm.

- Đọc kĩ lời phê.

- Tự sửa những lỗi.

- Rút kinh nghiệm cho bài viết sau.

VI. DẶN DÒ:

- Soạn bài: THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY


Trường: THPT Cái Bè. Tuần lễ thứ:

Lớp: 11. Môn: Ngữ văn. Tiết thứ:


THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS:


- Kiến thức: nắm được vai trò của LLSS trong bài văn NL nói riêng, trong giaop tiếp hằng ngày nói chung.

- Tích hợp với các VB và kiến thức TV đã học.

- Rèn luyện kĩ năng vận dụng LLSS vào việc viết văn NL và tranh luận trong giao tiếp hằng ngày.

II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:


    • Sách giáo khoa Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Sách giáo viên Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Thiết kế dạy học Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Thiết kế bài giảng Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Giới thiệu giáo án Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Bài tập Ngữ văn 11 – tập 1.

III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.



IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Ổn định lớp:

2. Kiểm tra bài cũ:

3. Tiến trình bài dạy:



HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận so sánh.

- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu ngữ liệu.

+ GV: Đối tượng được so sánh và đối tượng so sánh trong văn bản là gì?
+ GV: Điểm giống và khác nhau giữa hai đối tượng trong văn bản là gì?
+ GV: Mục đích của việc so sánh là gì?


+ GV: Tác dụng của việc so sánh là gì?
- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu Mục đích và yêu cầu của LLSS.

+ GV: Mục đích của việc so sánh là gì?

+ GV: Yêu cầu của việc so sánh là gì?

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu cách so sánh.

- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu ngữ liệu.

+ GV: Yêu cầu học sinh đọc ngữ liệu ở SGK và trả lời các câu hỏi.

+ GV: Nguyễn Tuân đã so sánh quan niệm soi đường của NTT với các quan niệm nào?


+ GV: Căn cứ để so sánh là gì?
+ GV: Mục đích của việc so sánh là gì?

+ GV: Cách so sánh của tác giả là gì? Nêu dẫn chứng chứng minh?


- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu Cách so sánh.

+ GV: Có những cách so sánh nào?

+ HS: Trả lời theo phần Ghi nhớ.

* Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh luyện tập.

+ GV: Gợi ý:

o Tác giả khẳng định Đại Việt có đầy đủ những thuộc tính của một quốc gia văn minh như TH: có văn hóa, phong tục tập quán, chính quyền, hào kiệt. Dù vậy, ĐV cũng có những mặt khác: văn hóa, lãnh thổ, phong tục, chính quyền riêng, hào kiệt.

o Những điều khác nhau đó cho thấy ĐV là một nước độc lập tự chủ, mọi âm mưu thôn tính, sáp nhập ĐV vào lãnh thổ TQ là trái với đạo lí, không thể chấp nhận được.


I. Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận so sánh:
1. Tìm hiểu ngữ liệu:

- Đối tượng được so sánh là bài “Văn Chiêu hồn”. Đối tượng so sánh là Chinh phụ ngâm, Cung oán ngâm và Truyện Kiều.

- Điểm giống và khác nhau giữa hai đối tượng.

+ Giống: đều nói về con người.

+ Khác:

o Chinh phụ ngâm, Cung oán ngâm và Truyện Kiều: bàn về con người ở cõi sống.

o Chiêu hồn: bàn về con người ở cõi chết.

- Mục đích của việc so sánh:

+ Nhận định: yêu người là một truyền thống cũ.

+ Chinh phụ ngâm, Cung oán ngâm: nói về một lớp người;

+ Truyện Kiều: nói về một xã hội người.

+ Với Văn chiêu hồn: thì cả loài người được bàn đến (lúc sống và lúc chết.)

- Tác dụng: làm sáng tỏ vững chắc hơn lập luận của người viết.

2. Mục đích và yêu cầu của LLSS:

Mục đích của so sánh là làm sáng rõ đối tượng đang nghiên cứu trong tương quan với đối tượng khác.

So sánh đúng làm cho bài văn nghị luận sáng rõ, cụ thể, sinh động và có sức thuyết phục.

Khi so sánh, phải đặt các đối tượng vào cùng một bình diện, đánh giá trên cùng một tiêu chí mới thấy được sự giống nhau và khác nhau giữa chúng, đồng thời phải nêu rõ ý kiến quan điểm của người nói (viết).

 Ghi nhớ (SGK)



II. CÁCH SO SÁNH:
1. Tìm hiểu ngữ liệu:

- Nguyễn Tuân đã so sánh quan niệm soi đường của NTT với các quan niệm sau:

+ Quan niệm của những người chủ trương “cải lương hương ẩm”: cho rằng chỉ cần bài trừ hủ tục là cuộc sống của nhân dân được nâng cao.

+ Quan niệm của những người hoài cổ: cho là chỉ cần trở về với cuộc sống thuần phác trong sạch như xưa thì cuộc sống của người nông dân được cải thiện

- Căn cứ để so sánh:

Dựa vào sự phát triển tính cách của của nhân vật trong tác phẩm Tắt đèn với sự phát triển tính cách của một số tác phẩm khác cũng viết về nông thôn thời kì ấy, nhưng theo hai quan niệm trên .

- Mục đích so sánh:

Chỉ ra ảo tưởng của 2 quan niệm trên để làm nổi rõ cái đúng của NTT: người nông dân phải đứng lên chống lại những kẻ bóc lột mình, áp bức mình.

- Đoạn trích tập trung SS về việc chỉ con đường phải đi của người nông dân trước 1945.

Dẫn chứng: “Còn NTT thì xui người nông dân nổi loạn … thì còn là cái gì nữa.



2. Cách so sánh:
So sánh tương đồng và so sánh tương phản.

 Ghi nhớ (SGK)





V. CỦNG CỐ:

- Bản chất của thao tác lập luận so sánh là gì?

- Cách thực hiện việc so sánh?

VI. DẶN DÒ:

- Về nhà hoàn thiện BT.

- Soạn bài: “Khái quát VHVN 1900- 1945”.

+ Ñieàu kieän lòch söû , xaõ hoäi ñeå VHVN hieän ñaïi hoaù?

+ Caùc thaønh töïu ñaït ñöôïc trong quaù trình hieän ñaïi hoaù?

+ Caùc boä phaän vaên hoïc vaø nhöõng xu höôùng?

+ Noäi dung chính cuûa vaên hoïc thôøi kì naøy?

GIÁO ÁN GIẢNG DẠY


Trường: THPT Cái Bè. Tuần lễ thứ:

Lớp: 11. Môn: Ngữ văn. Tiết thứ:


KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỈ XX ĐẾN CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:.

Giúp học sinh:

- Hiểu được một số nét nổi bật của hoàn cảnh lịch sử xã hội, văn hóa VN đầu TK xx đến CMT Tám 1945. Đó là cơ sở hình thành nền VHVN hiện đại.

- Nắm vững những đặc điểm cơ bản và những thành tựu chủ yếu của VHVN hiện đại.

- Hiểu sơ bộ những nét chủ yếu về các khái niệm xu hướng và trào lưu VH để có thể vận dụng những kiến thức đó học các tác giả, tác phẩm cụ thể.

II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:


    • Sách giáo khoa Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Sách giáo viên Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Thiết kế dạy học Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Thiết kế bài giảng Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Giới thiệu giáo án Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Bài tập Ngữ văn 11 – tập 1.

III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.



IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Ổn định lớp:

2. Kiểm tra bài cũ:

- Bản chất của thao tác lập luận so sánh là gì?

- Cách thực hiện việc so sánh?

3. Tiến trình bài dạy:



HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC

*Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm cơ bản của VHVN từ đầu TK XX đến 1945.
- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu Văn học đổi mới theo hướng hiện đại hóa.

+ GV: Đọc trang 82, 83 và trả lời câu hỏi:

Hoàn cảnh lịch sử văn hóa VN trong thời kì gần nửa TK ấy có những nét chính gì?



+ HS: Đọc SGK trang 83,84, trả lời.

+ GV: Ảnh hưởng của những đặc điểm ấy đối với việc hình thành và phát triển nền VH nước ta?

+ HS: Đọc SGK trang 83,84, trả lời.

+ GV: Hiện đại hóa là gì? Nội dung và tiến trình hiện đaị hóa VHVN diễn ra như thế nào?

+ HS: Đọc SGK trang 83,84, trả lời.
+ GV: Dựa vào SGK trang 83, 84, trình bày tóm tắt quá trình HĐH của VHVN. Các giai đoạn trên khác nhau ở những điểm nào? Nêu tên ở mỗi giai đoạn một vài tác giả, tác phẩm tiêu biểu nhất.

+ HS: Trình bày dựa vào SGK.


- Thao tác 2: Tìm hiểu Văn học hình thành hai bộ phận và phân hóa thành nhiều xu hướng, vừa đấu tranh với nhau, vừa bổ sung cho nhau để cùng phát triển

+ GV: VHVN chia làm mấy bộ phận? Vì sao có sự phân chia ấy? Căn cứ để phân chia?

+ HS: Thảo luận phát biểu.

+ GV: Định hướng:

Vì VHVN giai đoạn này phát triển trong hoàn cảnh đất nước thuộc địa, ảnh hưởng của chính sách kinh tế, văn hóa của TD pháp; ảnh hưởng sâu sắc của các phong trào yêu nước.

Căn cứ vào thái độ chính trị của các nhà văn (chống Pháp trực tiếp hay không trực tiếp) để chia là 2 bộ phận: VH công khai và VH không công khai.

+ GV: Những biểu hiện của việc phát triển mau lẹ, nhanh chóng là gì? Nguyên nhân?

+ HS: Trả lời.

+ GV: Định hướng: về số lượng , chất lượng, tuổi đời các tác giả.

+ GV: Trình bày những bộ phận của VH giai đoạn này?
+ GV: BP VH công khai chia thành mấy xu hướng? Kể tên, nêu đặc điểm ?

+ HS: Tham khảo SGK trả lời.

+ GV: Minh họa thêm.

+ GV: Những biểu hiện của tốc độ phát triển VH là gì? Vì sao VHVN phát triển vượt bậc như vậy?

+ HS: Trao đổi trả lời.

+ GV: Giảng thêm.

*Hoạt động 2: Tìm hiểu những thành tựu chủ yếu của VH VN từ đầu thê kí XX đến CMT8.

- Thao tác 1: Tìm hiểu nội dung của văn học thời kì này.

+ GV: Hai truyền thống lớn của VHVN là gì? Trong thời kì này, VHVN đóng góp thêm truyền thống gì?

+ HS: Khái quát phát biểu.

+ GV: Truyền thống yêu nước và nhân đạo trong thời kì này có thêm những nét gì mới? Dẫn chứng?

+ HS: Phân tích, chứng minh.

- Thao tác 2: Tìm hiểu thể loại và ngôn ngữcủa văn học thời kì này.



+ GV: Về thể loại và ngôn ngữ giai đoạn này có những đóng góp gì?

+ HS: Trả lời.

+ GV: Cho học sinh tổng kết lại các ý.

+ HS: Đọc lại đoạn cuối tr 90, nói lại ý chính.

+ HS: Đọc ghi nhớ tr 91.

*Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh luyện tập.

- GV: Nêu bài tập:

+ Có sự phân biệt rạch ròi và tuyệt đối giữa các xu hướng, bộ phận VH thời kì 1900 – 1945 hay không? Vì sao?

+ Tại sao nói giai đoạn 1900 – 1930 là giai đoạn giao thời? Người được xem là cây cầu nối giữa 2 thế kỉ thơ ca VN là ai?

- GV: Gọi học sinh trả lời và chốt lại.


I/ ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA VHVN TỪ ĐẦU THẾ KỈ XX ĐẾN CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945:

1/ Văn học đổi mới theo hướng hiện đại hóa:
- Hoàn cảnh lịch sử xã hội:

+ Pháp đẩy mạnh việc khai thác thuộc địa.

+ Xã hội biến đổi sâu sắc, nhiều giai tầng xuất hiện.

+ Đảng ra đời lãnh đạo các phong trào đấu tranh.

- Văn hóa VN:

+ thoát khỏi tầm ảnh hưởng của văn hóa TQ, có dịp tiếp thu văn hóa phương Tây.

+ Chữ quốc ngữ thay thế chữ Hán, chữ Nôm. Báo chí, xuất bản phát triển.

+ Viết văn trở thành một nghề.

=> Hiện đại hóa là quá trình làm cho làm cho VH thoát ra khỏi hệ thống thi pháp VH trung đại và đổi mới theo hình thức VH phương Tây, có thể hội nhập với VH thế giới.

- Ba giai đoạn của quá trình hiện đại hoá:

a/ Giai đoạn 1: từ 1900 – 1920.

- Là giai đoạn chuẩn bị.

- Các tác phẩm: Thầy La- za- rô Phiền (Nguyễn Trọng Quản), HoàngTố Oanh hàm oan (Thiên Trung), được coi là hai tác phẩm viết bằng văn xuôi quốc ngữ đầu tiên.

- Thành tựu chủ yếu: thơ văn yêu nước và cách mạng của Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh (chủ yếu viết bằng chữ Hán, Nôm theo thi pháp VHTĐ)



b/ Giai đoạn 2: từ 1920 – 1930.

- Quá trình hiện đại hoá đạt được những thành tựu đáng kể.

- Các tác phẩm tiêu biểu: Cha con nghĩa nặng (Hồ Biểu Chánh), Hầu trời (Tản Đà), Gánh nước đêm (Trần Tuấn Khải)…các sáng tác bằng tiếng Pháp của Nguyễn Ái Quốc.

- Nhiều yếu tố của VHTĐ vẫn còn tồn tại.



c/ Giai đoạn thứ 3: từ 1930 – 1945.

- Quá trình đổi mới hoàn tất, nhiều thành tựu ở mọi lĩnh vực.

- Các tác phẩm tiêu biểu: Số đỏ (Vũ Trọng Phụng), Chí Phèo (Nam Cao), Thơ duyên (Xuân Diệu)….

VHVN có thể hội nhập với nền VH thế giới.



2/ Văn học hình thành hai bộ phận và phân hóa thành nhiều xu hướng, vừa đấu tranh với nhau, vừa bổ sung cho nhau để cùng phát triển.

a/ Bộ phận văn học công khai:

- Là VH tồn tại và phát triển trong pháp luật của chính quyền thực dân phong kiến.

- Phân hóa thành nhiều xu hướng, trong đó có hai xu hướng chính.

+ VH lãng mạn với những đặc trưng nổi bật:

* Là tiếng nói cá nhân nghệ sĩ tràn đầy cảm xúc, phát huy trí tưởng tượng, diễn tả khát vọng, ước mơ; coi con người là trung tâm của vũ trụ, khẳng định và đề cao cái tôi cá nhân riêng tư.

* Các đề tài quen thuộc: tình yêu, thiên nhiên, quá khứ, tương lai, cảm xúc, những biến thái tinh vi trong tâm hồn.

* Giá trị của VHLM: thức tỉnh ý thức cá nhân, chống lại những thứ lạc hậu, giải phóng cá nhân.

* Hạn chế: ít gắn với đời sống chính trị của đất nước.

* Thành phần: các nhà thơ mới, nhóm Tự lực văn đoàn..

+ VH hiện thực với những đặc trưng nổi bật:

* Thấm đượm tinh thần nhân đạo, phơi bày tình cảnh khốn khổ của người dân, chống sự áp bức bóc lột, phê phán thế sự, lên án sự bất công.

* Các đề tài quen thuộc: đời sống người nông dân nghèo, đời sống của người nghèo ở thành thị, bi kịch của những người bị áp bức bóc lột.

* Giá trị: phản ánh hiện thực khách quan, cụ thể, xây dựng được những tính cách điển hình trong hòan cảnh điển hình.

* Hạn chế: chưa thấy được tiền đồ của nhân dân và tương lai của dân tộc.

b/ Bộ phận VH không công khai.

- Là bộ phận VH CM của các nhà chí sĩ, các chiến sĩ và cán bộ CM được sáng tác trong tù.

- Chủ yếu bị đặt ngoài vòng pháp luật của chính quyền TDPK.

* VH được coi là vũ khí sắc bén chiến đấu với kẻ thù của dân tộc.

* Giá trị:nói lên tình yêu nước, khát vọng tự do của dân tộc, cổ vũ phong trào đấu tranh chống giặc ngoại xâm, tin vào tương lai tươi sáng của dân tộc.

* Hạn chế: một số tp còn chưa giàu chất nghệ thuật.

=> Hai bộ phận VH này vừa đối lập, vừa ảnh hưởng qua lại với nhau.

3/ Văn học phát triển với một tốc độ hết sức nhanh chóng.

- Biểu hiện: ở tốc độ mau lẹ, ở số lượng tác giả và tác phẩm, chất lượng giá trị của tác phẩm

- Nguyên nhân: sự thúc bách của thời đại, chủ quan của VHDT, sự thức tỉnh của cái tôi cá nhân.

II/ THÀNH TỰU CHỦ YẾU CỦA VHVN TỪ ĐÂU THẾ KỈ XX ĐẾN CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945:

1/ Về nội dung tư tưởng:
- Hai truyền thống yêu nước và nhân đạo được kế thừa. Có thêm truyền thống mới: dân chủ.
- Yêu nước thời PK gắn với vua. Giai đoạn này yêu nước gắn liền với nhân dân; gắn với lí tưởng của chủ nghĩa xã hội.

- Truyền thống nhân đạo gắn với tinh thần dân chủ, quan tâm đến đời sống nhân dân lao động. Khát vọng giải phóng cá nhân, đề cao tài năng và phẩm giá con người.



2/ Về thể loại và ngôn ngữ:
- Thể loại: tiểu thuyết, truyện ngắn, phóng sự, tùy bút, lí luận phê bình, thơ

- Ngôn ngữ: thoát li khỏi chữ Hán, Nôm, lối diễn đạt công thức ước lệ. Tiếng Việt ngày càng trong sáng giản dị, phong phú, tinh tế.



III. LUYỆN TẬP:

- Giai đoạn 30 năm đầu thế kỉ XX: văn học xuất hiện những yếu tố mới:

+ Văn xuôi chữ quốc ngữ xuất hiện

+ Thơ văn các chí sĩ cách mạng có nhiều đổi mới

+ Từ 1920 – 1930: xuất hiện một số tác phẩm có giá trị của các tác giả có sức sáng tạo ở các thể loại: tiểu thuyết, truyện ngắn, thơ, kịch

+ Ở nước ngoài: truyện và kí của Bác Hồ được thể hiện bằng bút pháp hiện đại

- Tuy nhiên, ở hai thời kì đầu, yếu tố trung đại vẫn còn phổ biến ở nhiều thể loại từ nội dung đến hình thức. Đây là giai đoạn được xem là gạch nối của hai thế kỉ, hai thời đại: nhiều sáng tác của các chí sĩ mới mẻ về nội dung nhưng hình thức thể hiện như thể loại, ngôn ngữ, văn tự, thi pháp vẫn còn chịu ảnh hưởng của văn học trung đại.



V. CỦNG CỐ:

- Khái niệm hiện đại hoá trong văn học?

- Các xu hướng, bộ phận của văn học thời kì này?

VI. DẶN DÒ:

    • Chuẩn bị cho bài làm văn số 3.

    • Xem gợi ý các đề bài và cách làm bài trong bài học của SGK.

    • Chuẩn bị cho bài viết này ở lớp.


GIÁO ÁN GIẢNG DẠY


Trường: THPT Cái Bè. Tuần lễ thứ:

Lớp: 11. Môn: Ngữ văn. Tiết thứ:


VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 3.
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS:


- Biết vận dụng các thao tác lập luận phân tích và so sánh trong văn NL.

- Viết được bài văn NL về một vấn đề VH.



II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

    • Sách giáo khoa Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Sách giáo viên Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Thiết kế dạy học Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Thiết kế bài giảng Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Giới thiệu giáo án Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Bài tập Ngữ văn 11 – tập 1.

III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.



IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Ổn định lớp:

2. Kiểm tra bài cũ:

3. Tiến trình bài dạy:



HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC

- GV: Nêu đề bài.


- GV: Định hướng cách làm bài cho học sinh.
- GV: Nhắc nhở học sinh làm bài nghiêm túc.

1. Đề:

Vẻ đẹp của hình tượng người nông dân nghĩa sĩ trong bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc Nguyễn Đình Chiểu.



2. Hướng dẫn:

- Kĩ năng: Vận dụng các thao tác NL để làm bài. Dùng từ, đặt câu, xây dựng đoạn đúng cách.

- Kiến thức: Vận dụng những hiểu biết đã học về bài văn tế của Nguyễn Đình Chiểu để làm bài.




tải về 3.72 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   8   9   10   11   12   13   14   15   ...   42




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương