Sở giáo dục và ĐÀo tạO ĐỒng nai



tải về 3.72 Mb.
trang11/42
Chuyển đổi dữ liệu03.12.2017
Kích3.72 Mb.
#3739
1   ...   7   8   9   10   11   12   13   14   ...   42

1. Ổn định lớp:

2. Kiểm tra bài cũ:

- Làm bài tập thêm: Tìm nghĩa và phân biệt cách dùng các từ sau: yếu điểm-điểm yếu; cứu cánh- cứu hộ;

- Kiểm tra chuẩn bị bài của một số cá nhân Hs.

3. Tiến trình bài dạy:


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh ôn tập phần nội dung các bài học.

- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh ôn tập về những biểu hiện mới của nội dung yêu nước trong văn học trung đại.

+ GV: Nhắc lại những biểu hiện chủ yếu của nội dung yêu nước và nhân đạo của VH giai đoạn thế kỷ X- XV?
+ GV: Nêu rõ và phân tích những điểm mới trong trong từng nội dung trên qua các tác phẩm văn học đã học ở lớp 11?

+ HS: Chỉ rõ, phân tích, CM.

+ GV định hướng:

o Nội dung yêu nước: âm hưởng bi tráng trong thơ văn NĐC. Vì nó phản ánh một thời khổ nhục nhưng vĩ đại.

o Tư tưởng canh tân đất nước: đề cao vai trò của luật pháp, nhà nước pháp quyền (Xin lập khoa luật của Nguyễn Trường Tộ)

o Đề cao vai trò của người trí thức đối với sự phát triển của đất nước (Chiếu cầu hiền của Quang Trung_ Ngô Thì Nhậm)


- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh ôn tập về những biểu hiện của Nội dung nhân đạo trong văn học trung đại.

+ GV: Vì sao đến thế kỉ XVIII – XIX, CNNĐ mới xuât hiện thành một trào lưu VH? Dẫn chứng CM?

+ HS: Lí giải, CM

+ GV: Định hướng:

Ở giai đoạn này những tác phẩm mang nội dung xuất hiện nhiều, liên tiếp với những tác phẩm có giá trị lớn: Truyện Kiều, Chinh phụ ngâm, Cung oán ngâm khúc, thơ Hồ Xuân Hương..



+ GV: Những biểu hiện phong phú của nội dung nhân đạo trong văn học giai đoạn này?

+ HS: Thống kê, trình bày.

+ GV: Định hướng:

o Thương cảm trước bi kịch và đồng cảm trước khát vọng của con người;

o Khẳng đinh, đê cao tài năng, nhân phẩm con người; lên án,tố cáo những thế lực tàn bạo chà đạp con người;

o Đề cao truyền thống đạo lí nhân nghĩa của dân tộc.

o Những biểu hiện mới : hướng vào quyền sống của con người - con người trần thế; …

o Trong ba đặc điểm của nội dung nhân đạo, vấn đề khẳng định quyền sống con người là vần đề cơ bản nhất.

o Vì nó xuyên suốt các tác phẩm nổi tiếng trong giai đoạn này.

+ GV: Minh họa cụ thể?

- Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh ôn tập về Giá trị phản ánh và phê phán hiện thực của đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh - Lê Hữu Trác.

+ GV: Phân tích giá trị phản ánh và phê phán hiện thực của đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh (Lê Hữu Trác)?

+ HS: Tóm tắt ngắn gọn nội dung đoạn trích và trả lời câu hỏi.
- Thao tác 4: Hướng dẫn học sinh ôn tập về Nội dung thơ văn Nguyễn Đình Chiểu.

+ GV: Những giá trị nội dung và nghệ thuật đặc sắc trong sáng tác của Nguyễn Đình Chiểu?

+ GV: Vì sao nói , với Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, lần đầu tiên trong VHDT có một tượng đài bi tráng và bất tử về người nông dân nghĩa sĩ?

+ HS: Thảo luận theo nhóm trả lời.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn ôn tập về phương pháp.

- Thao tác 1: GV: Hướng dẫn học sinh điền vào bảng hệ thống theo mẫu ở SGK.

- Thao tác 2: Hướng dẫn ôn tập một số đăc điểm quan trọng và cơ bản về thi pháp.
+ GV: Minh chứng, dẫn giải một số sáng tạo phá cách trong quy phạm, ước lệ?

+ HS: Làm việc theo cặp, cử đại diện trình bày.

+ GV: Định hướng:

Thơ HXH, thơ Nguyễn Khuyến, bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (cũng là thu diệp, thu thủy, thiên thu, nhưng trong thơ Nguyễn Khuyến đây là cảnh thu mang nét riêng của mùa thu đồng bằng Bắc Bộ: chiếc ao làng với sóng hơi gợn, nước trong veo, lạnh lẽo, lối vào nhà với ngõ trúc quanh co.

Văn tế của NĐC cũng có 4 phần, có ngôn ngữ hình ảnh hình tượng trong khuôn khổ của văn tế, nhưng đã phả vào tinh thần thời đại, vượt lên trên rất nhiều bài văn tế thông thường).

+ GV: Chứng minh quan niệm thẩm mĩ của những tác phẩm văn học trung đại?

+ GV: Chứng minh bút pháp ước lệ tượng trưng của tác phẩm Bài ca ngắn đi trên bãi cát?

+ GV: Những đặc trưng cơ bản của các tác phẩm văn học trung đại?


+ GV: Nêu một số tên tác phẩm VHTĐ mà tên tác phẩm gắn với thể loại?


+ GV: Nêu đặc điểm nghệ thuật của thơ Đường luật?

+ GV: Đặc điểm nghệ thuật của thơ Đường luật:

o Thường chia làm 4 phần: đề, thực, luận, kết (ở thơ thất ngôn bát cú)

o Phép đối trong thơ Đường luật: hai câu 3 – 4 đối nhau; hai câu 5 – 6 đối nhau. Vd bài Tự tình, bài Chạy giặc.

o Tác dụng của nghệ thuật đối: tạo âm hưởng hài hòa, nhịp nhàng về âm thanh, đối chọi hoặc tương đồng về ý nghĩa.



+ GV: Nêu đặc điểm của một bài văn tế?

+ GV: Nêu đặc điểm của một bài hát nói?


I. Nội dung:

1. Những biểu hiện mới của nội dung yêu nước và nhân đạo trong VH từ TK XVII đến hết TK XIX:.

- Nội dung yêu nước: yêu thiên nhiên đất nước, niềm tự hào dân tộc, ý thức độc lập, tự chủ, tự cường, lòng căm thù giặc, tinh thần chiến đấu bất khuất, …

- Những điểm mới của nội dung yêu nước:

+ Đề cao vai trò của hiền tài đối với đất nước (Chiếu cầu hiền – Ngô Thì Nhậm),

+ Tư tưởng canh tân đất nước, đề cao luật pháp (Xin lập khoa luật – Nguyễn Trường Tộ),

+ Chủ nghĩa yêu nước mang âm hưởng bi tráng (Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc - Nguyễn Đình Chiểu)

- Những biểu hiện của nội dung yêu nước qua các tác phẩm và đoạn trích

+ Chạy giặc: Lòng căm thù giặc, nỗi xót xa trước cảnh đất nước bị tàn phá

+ Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc: ca ngợi những người nghĩa sĩ hi sinh vì Tổ quốc

+ Bài ca phong cảnh Hương Sơn (Chu Mạnh Trinh): ngợi ca vẻ đẹp thiên nhiên đất nước

+ Vịnh khoa thi hương: Lòng căm thù giặc và nỗi đau trước cảnh nước mất nhà tan.

2. Nội dung nhân đạo:

- Văn học từ TK XVIII đến hết TK XIX xuất hiện trào lưu nhân đạo chủ nghĩa:Vì các tác phẩm đều tập trung vào:

+ Vấn đề con người, nhận thức con người,

+ Đề cao con người, đấu tranh chống lại những thế lực đen tối và phản động để bảo vệ con người,

+ Thương cảm trước những bi kịch và đồng cảm với khát vọng của con người.
- Những biểu hiện phong phú:

+ Đề cao truyền thống đạo lí, khẳng định quyền sống con người

+ Khẳng định con người cá nhân…

- Vấn đề cơ bản nhất của nội dung nhân đạo trong văn học giai đoạn này: khẳng định con người cá nhân.

- Chứng minh qua các tác giả, tác phẩm:

+ Truyện Kiều: đề cao tình yêu , khát vọng tự do và công lí, ngợi ca phẩm chất của con người…

+ Chinh phụ ngâm: nỗi cô đơn và nỗi lo vì hạnh phúc tuổi trẻ phai tàn do chiến tranh gây ra và lên án chiến tranh

+ Thơ Hồ Xuân Hương: Đó là con người cá nhân khao khát sống, khao khát tình yêu hạnh phúc được thể hiện bằng một cách nói mạnh mẽ, táo bạo

+ Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ): con người cá nhân tài năng có lối sống phong khoáng…

+ Câu cá mùa thu (Nguyễn Khuyến): con người cá nhân trống rỗng, mất ý nghĩa

+ Thơ Tú Xương: con người cá nhân tự khẳng định mình bằng nụ cười trào phúng

3. Giá trị phản ánh và phê phán hiện thực của đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh - Lê Hữu Trác:
- Lê Hữu Trác ghi lại chân thực và sâu sắc hình ảnh phủ chúa Trịnh với những cung điện và con người cụ thể , với cảnh sống xa ho ađầy quyền uy

- Phê phán: cảnh sống hưởng lạc và xa hoa, lộng quyền của chúa Trịnh



4. Nội dung thơ văn Nguyễn Đình Chiểu:

- Nội dung:

+ Đề cao đạo lí nhân nghĩa (Truyện Lục Vân Tiên),

+ Lòng yêu nước (Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc)

- Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là một tượng đài bi tráng và bất tử về người nông dân khởi nghĩa đầu tiên xuất hiện trong văn học

+ Bi: đau thương, gợi lên từ đời sống lam lũ, vất vả, nỗi đau thương mất mát và tiếng khóc xót xa của những người còn sống

+ Tráng: lòng căm thù giặc, hành động quả cảm, ngợi ca công đức của những nghĩa sĩ hi sinh…

II. Phương pháp:

1. HS tự làm.

2. Một số đặc điểm của về hình thức của văn học trung đại

a. Tư duy nghệ thuật:

- Tính quy phạm và việc phá vỡ tính quy phạm trong bài “Câu cá mùa thu ”của Nguyễn Khuyến:



+ Tính quy phạm: Thể loại: thất ngôn bát cú, hình ảnh ước lệ: thu thiên, thu thuỷ, thu diệp, ngư ông…

+ Phá vỡ tình quy phạm:

o Cảnh thu mang những nét riêng của mùa thu đồng bằng Bắc Bộ, chiếc ao làng với sóng hơi gợn, nước trong veo, lối vào nhà ngõ trúc quanh co..,

o Cách sử dụng vần điệu, vần eo gợi không gian ngoại cảnh và tâm cảnh như tĩnh lặng thu hẹp dần. Ngôn ngữ bài thơ viết bằng chữ Nôm.

 Qua bài thơ, thấy được làng cảnh quê hương Việt Nam và tấm lòng của nhà thơ với quê hương đất nước…




b. Quan niệm thẩm mĩ: hướng về những cái đẹp trong quá khứ, thiên về cái cao cả, tao nhã, ưa sử dụng những điển cố, điển tích những thi liệu Hán học

- Truyện Lục Vân Tiên: sử dụng những điển tích liên quan đến các ông vua tàn ác, không chăm lo được cuộc sống của nhân dân: Kiệt Trụ mê dâm, U Lệ đa đoan, đời Ngũ Bá…

- Bài ca ngất ngưởng: phơi phới ngọn đông phong, phường Hàn Phú… nhằm nói lên cái thú tiêu dao của một người nằm ngoài vòng danh lợi, khẳng định lối sống ngất ngưởng của mình, đặt mình với những bậc tiền bối ngày xưa…



- Bài ca ngắn đi trên bãi cát: ông tiên ngủ kĩ, danh lợi… là những điển tích, điển cố, những thi liệu Hán được Cao Bá Quát dùng để bộc lộ sự chán ghét của người trí thức đối với con đường danh lợi tầm thường đồng thời thể hiện khao khát thay đổi cuộc sống.

c. Bút pháp nghệ thuật: thiên về ước lệ tượng trưng

Bài ca ngắn đi trên bãi cát:

- Bãi cát là hình ảnh tượng trưng cho con đường danh lợi nhọc nhằn, gian khổ.

- Những người tất tả đi trên bãi cát là những người ham công danh, sẵn sàng vì công danh mà chạy ngược, chạy xuôi



- Con đường cùng: tượng trưng cho con đường công danh thi cử, con đường vô nghĩa, và con đường bế tắc của xã hội trong hoàn cảnh Cao Bá Quát viết bài thơ này.

d. Thể loại:

- Những đặc trưng cơ bản: Thường sử dụng các thể loại có kết cấu định hình và tính ổn định cao: biểu, chiếu, tấu, sớ, cáo hịch, …thơ tứ tuyệt, ngũ ngôn, thất ngôn…

- Một số tác phẩm trung đại mà tên thể loại gắn liền với tên tác phẩm: Chiếu cầu hiền, Cáo bình Ngô, Hịch tướng sĩ, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

- Đặc điểm về hình thức của thơ Đường luật :



+ Về ngắt nhịp :Thơ thất ngôn bát cú Đường luật (TNBCĐL) ngắt nhịp theo kiểu phối hợp chẵn – lẽ: 4/3

+ Về phối thanh:

@ Về luật : Có hai loại :

+ Thơ thất ngôn bát cú Đường luật làm theo luật bằng, vần bằng : là bài thơ được bắt đầu bằng tiếng thứ 2 của câu 1 mang thanh B, và vần B ở cuối các câu : 1, 2, 4, 6, 8.

+ Thơ thất ngôn bát cú Đường luật làm theo luật trắc, vần bằng: là bài thơ được bắt đầu bằng tiếng thứ 2 của câu 1 mang thanh T, và vần B ở cuối các câu 1, 2, 4, 6, 8.

+ Trong một câu thơ, các tiếng 2, 4, 6 phải ngược thanh nhau; còn các tiếng 1, 3, 5, 7 có thể linh hoạt về luật B-T.



@ Về niêm : Là sự liên kết về âm luật của hai câu thơ Đường luật :

+ Hai câu thơ là niêm nhau: khi tiếng thứ hai của 2 câu thơ cùng theo một luật (B hay T).

+ Trong thơ thất ngôn bát cú Đường luật, các cặp niêm với nhau : 1-8, 2-3, 4-5, 6-7, 8-1 (không niêm theo đúng luật gọi là thất niêm).

* Bố cục :

+ Hai câu đề : Câu 1 : Mở bài gọi là phá đề. Câu 2 : Vào bài gọi là thừa đề

+ Hai câu thực : Câu 3 và 4 đối nhau, dùng để giải thích đề

+ Hai câu luận: Câu 5 và 6 đối nhau, bàn luận về đề.

+ Hai câu kết : Câu 7 và 8 tóm tắt ý cả bài.

- Đặc điểm của văn tế:

+ Gồm 4 phần: Lung khởi, thích thực, ai vãn và phần kết….

+ Thể văn: thể phú Đường luật có vần, có đối…

- Đặc điểm của thể hát nói: Lời của bài hát nói có 11 câu, chia làm 3 khổ :

+ Khổ đầu : 4 câu, vần cuối các câu lần lượt là : T-B-B-T

+ Khổ giữa : 4 câu, vần cuối các câu lần lượt là : T-B-B-T

+ Khổ cuối : 3 câu, vần cuối các câu làn lượt là : T-B-B




V. CỦNG CỐ:

Đặc điểm của các tác phẩm đã học về nội dung và hình thức.



VI. DẶN DÒ:

- Về nhà ôn lại các bài đã học.

- Soạn bài Trả bìa làm văn số 2.

- Câu hỏi: Lập lại dàn ý của đề bài số 2.

GIÁO ÁN GIẢNG DẠY


Trường: THPT Cái Bè. Tuần lễ thứ:

Lớp: 11. Môn: Ngữ văn. Tiết thứ:


TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 2
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS:


- Ôn tâp, củng cố kiến thức và kĩ năng về văn NL.

- Rèn luyện năng lực thẩm định, đánh giá; tự phát hiện lỗi và sửa lỗi.

- Rút kinh nghiệm về cách phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận.

II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:


    • Sách giáo khoa Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Sách giáo viên Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Thiết kế dạy học Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Thiết kế bài giảng Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Giới thiệu giáo án Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Bài tập Ngữ văn 11 – tập 1.

III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.



IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Ổn định lớp:

2. Kiểm tra bài cũ:

3. Tiến trình bài dạy:


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC

* Hoạt động 1: Hướng dẫn phân tích đề và lập dàn ý.

- Thao tác 1: Ôn tập kĩ năng phân tích đề.

+ GV: Nhắc lại đề bài?
+ GV: Nhận xét về kiểu đề?

+ GV: Nội dung cần làm rõ của yêu cầu đề là gì?

+ GV: Các bài thơ có đặc sắc gì về nghệ thuật?

- Thao tác 2: Ôn tập kĩ năng lập dàn ý.

+ GV: Mở bài có thể giới thiệu những gì?


+ GV: Nêu luận điểm 1? Các ý cụ thể trong luận điểm 1 là gì?


+ GV: Nêu luận điểm 2? Các ý cụ thể trong luận điểm 2 là gì?

+ GV: Kết bài ta nêu những ý nào?
* Hoạt động 2: Nhận xét, đánh giá, trả bài cho học sinh.

- Thao tác 1: Nhận xét, đánh giá.

- Thao tác 2: Trả bài viết cho học sinh.

* Hoạt động 3: Gọi học sinh sửa những lỗi sai điển hình của lớp.

- GV: Đề ra cách chữa?

- GV: Đề ra cách chữa?
- GV: Câu văn mắc lỗi gì? Đề ra cách chữa?
- GV: Câu văn mắc lỗi gì? Đề ra cách chữa?
* Hoạt động 4: Đọc bài mẫu của học sinh khá giỏi.

* Hoạt động 5: Tổng kết kết quả.

I. Phân tích đề và lập dàn ý:
1. Phân tích đề:
Đề bài:

Hình ảnh người phụ nữ Việt Nam thời xưa qua ba bài thơ Bánh trôi nước, Tự tình II của Hồ Xuân Hương và Thương vợ của Trần Tế Xương.

- Kiểu đề, mở: Vì khi phân tích ba bài thơ này, chúng ta có thể đề cập đến các khía cạnh khác nhau .

- Giá trị nội dung: phản ánh hiện thực xã hội, thân phận người phụ nữ, quan hệ giữa con người với con người.


- Giá trị nghệ thuật: cấu tứ, ngôn từ, nhịp điệu, các biện pháp nghệ thuật khác, cá tính sáng tạo của nhà thơ.

- Thao tác: tự do, vì: Người viết có thể tự do kết hợp phân tích với các thao tác khác ở những mức độ nhất định.



2. Lập dàn ý:

* Mở bài:

- Hình ảnh người phụ nữ trong văn học nói chung.

- Cảm hứng về người phụ nữ trong hai tác giả: Hồ Xuân Hương và Tú Xương.

* Thân bài:

- Người phụ nữ chịu nhiều thiệt thòi, gian nan, vất vả:

+ Bánh trôi nước:

thân phận trôi nổi lênh đênh, không có quyền quyết định tình duyên của mình.

 Mang dáng dấp của người phụ nữ tội nghiệp trong ca dao.

+ Tự tính II:

Nỗi buồn về thân phận, về chuyện tình duyên và hạnh phúc gia đình.

 Những điều quan trọng và có ý nghĩa nhất đối với người phụ nữ.



+ Thương vợ:

Người vợ lặn lội, sớm khuya vất vả quanh năm

 Nỗi gian truân vì gánh nặng gia đình.

- Người phụ nữ với nhiều phẩm chất tốt đẹp và khao khát yêu đương:

+ Thơ Hồ Xuân Hương:

khát khao tình yêu thương và được yêu thương.

+ Thương vợ:

Vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam: chịu thương chịu khó, hi sinh vì chồng con.



- Cảm nhận của người viết:

Cảm thông, thương xót, chia sẻ, nể phục, ngợi ca.



* Kết bài:

- Khẳng định giá trị của ba bài thơ.

- Liên hệ với phẩm chất của người phụ hôm nay.
II. Nhận xét, đánh giá, trả bài:
1. Nhận xét, đánh giá:

a. Ưu điểm:

- Về nội dung: Các bài viết đã cố gắng làm rõ luận đề, nêu được các ý cơ bản.

+ Hình ảnh người phụ nữ Việt Nam trong ba bài thơ.

+ Thân phận bất hạnh và phẩm chất của người phụ nữ.

+ Liên hệ mở rộng.



- Về kĩ năng :

+ Đa phần nhận diện đúng và hiểu chủ ý của đề.

+ Vận dụng được kĩ năng phân tích và phát biểu cảm nghĩ.

+ Bố cục bài viết rõ ràng, dùng từ, đặt câu, dựng đoạn đa phần đạt yêu cầu.



b. Khuyết điểm:

- Về nội dung:

+ Một số bài viết chưa làm rõ được luận đề do thiếu kiến thức: Phẩm chất của người phụ nữ trong bài thơ Bánh trôi nước.

+ Chưa nhìn nhận vấn đề trên các phương diện hoặc chưa liên hệ mở rộng.



- Về kĩ năng:

+ Một số bài viết còn mắc những lỗi khá sơ đẳng về chính tả.

+ Chưa nắm vững thao tác lập luận phân tích nên chưa tổng hợp được vấn đề.

+ Thao tác so sánh chưa đạt yêu cầu: chỉ khai thác riêng từng bài.



2. Trả bài:

III. Sửa lỗi điển hình:
1. Lỗi chính tả:

- bương chải

- đảm đan

- hờn câm

- đối xữ

- trớ triu...



2. Dùng từ, diễn đạt:

- Dùng từ:

+ Qua các bài văn trên

 bài thơ.

+ bé tẹo

 bé nhỏ.

- Ngữ pháp:

+ Trong xã hội phong kiến tình người không được nâng niu.

 Chủ vị chưa rõ.

+ Lúc màng đêm bao trùm không gian. Bà dùng rượu.

 Ngắt câu sai.

IV. ĐỌC BÀI MẪU:

Các bài từ 8.5 điểm.



V. TỔNG KẾT:

- Điểm 8.5:

- Điểm 8.0:

- Điểm 7.5:

- Điểm 7.0:

- Điểm 6.5:

- Điểm 6.0:

- Điểm 5.5:

- Điểm 5.0:

- Điểm 4.5:

- Điểm 4.0:

VI Nhắc nhở:

- Phải có ý thức sửa những lỗi mình mắc phải ở bài viết này.




tải về 3.72 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   7   8   9   10   11   12   13   14   ...   42




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương