Sở giáo dục và ĐÀo tạO ĐỒng nai



tải về 3.72 Mb.
trang10/42
Chuyển đổi dữ liệu03.12.2017
Kích3.72 Mb.
#3739
1   ...   6   7   8   9   10   11   12   13   ...   42

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Ổn định lớp:

2. Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là thành ngữ, điển cố?

- Chúng có giá trị gì trong diễn đạt?

3. Tiến trình bài dạy:


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY- TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chung về tác giả và tác phẩm.

- Thao tác 1: Hướng dẫn tìm hiểu về tác giả Ngô Thì Nhậm.

+ GV: Gọi học sinh đọc Tiểu dẫn và yêu cầu nêu những nét cơ bản về tác giả Ngô Thì Nhậm

o Hoàn cảnh ra đời của bài chiếu

o Thể loại và bố cục của bài chiếu

- Thao tác 2: Hướng dẫn tìm hiểu về Tác phẩm.

+ GV: Nêu những nét cơ bản hoàn cảnh ra đời của bài chiếu, thể loại và bố cục của bài chiếu?

+ HS: Dựa vào Tiểu dẫn để trả lời.


* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu tác phẩm.

- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu Mối quan hệ giữa hieàn taøi vaø thieân töû:

+ GV: Người viết đã xác định vai trò và nhiệm vụ cao cả của người hiền là gì?

+ GV: Định hướng:

Đề cao, so sánh họ như sao sáng trên trời cao; là tinh hoa tinh tú của non sông đất nước.Nhưng ngôi sao chỉ co thể phát huy tác dụng tỏa ánh sáng nếu biết châu về ngôi bắc thần- làm sứ giả cho thiên tử. Đó là mối quan hệ giữa người hiền và thiên tử, là sứ mệnh thiêng liêng của con người nói chung



+ GV: Cách nêu vấn đề có tác dụng gì?

+ GV: Định hướng:

Nêu ra tư tưởng có tính quy luật trong các triều đình phong kiến xưa nay để làm cơ sở cho việc chiêu hiền, cầu hiền của nhà vua là có cơ sở, là hợp lòng trời, lòng người. Vì vậy, lời kêu gọi có sức thuyết phục, đặc biệt là đối với các nho sĩ Bắc Hà lúc bấy giờ?



+ GV: Giải thích từ cầu hiền? Vì sao nhà vua, người có quyền lực cao nhất lại không ra lệnh mà lại cầu?

+ GV: Định hướng:

Những bậc hiền tài thường có lòng tự trọng, nên kể cả vua chúa không thể gọi, lệnh mà phải thể hiện tấm lòng chân thành, khao khát bằng hành động cầu, thỉnh.



- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu Cách ứng xử của sĩ phu Bắc Hà và nhu cầu của đất nước
+ GV: Tác giả đã nêu ra những thái độ của sĩ phu Bắc Hà?

+ HS: Thảo luận. phát biểu

+ GV: Tác giả söû duïng hình aûnh laáy töø kinh ñieån Nho gia hoaëc mang yù nghóa töôïng tröng có tác dụng gì?

+ HS: Nêu nhận xét

+ GV: Trước tình hình đó, tâm trạng của vua Quang Trung như thế nào?

+ GV: Hai câu hỏi tu từ mà nhà vua đặt ra có ý nghĩa và tác dụng gì?


+ GV: Tác giả đã nhắc lại thực trạng gì của đất nước?


+ GV: Từ thực trạng đó, tác giả muốn nêu lên nhu cầu gì? Cách nói như thế nào?

+ GV: Qua đó, cho ta biết được điều gì về vua Quang Trung?

- Thao tác 3: Hướng dẫn tìm hiểu Con đường để hiền tài cống hiến cho đất nước.

+ GV: Nhà vua đã đề ra những cách nào để người hiền tài có thể ra phục vụ cho đất nước?


+ GV: Qua đó, nhận xét về biện pháp cầu hiền của vua Quang Trung?

+ GV: Bài chiếu kết thúc bằng những lời lẽ như thế nào?


- Thao tác 4: hướng dẫn học sinh nhận xét về nghệ thuật của bài chiếu.

+ GV: Nhận xét về lập luận của bài chiếu?

+ GV: Lời lẽ của bài chiếu như thế nào?

+ GV: Tác giả đã dùng những từ ngữ, hình ảnh như thế nào?

+ GV: Những nghệ thuật trên có tác dụng gì cho lời kêu gọi?
* Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tổng kết.

- GV: Bài chiếu thể hiện nội dung gì?

- GV: Nghệ thuật viết của Ngô Thì Nhậm như thế nào?

- HS: Trả lời theo phần Ghi nhớ.

+ Chiếu cầu hiền là một văn kiện quan trọng thể hiện chủ trương đúng đắn của nhà Tây Sơn nhằm động viên trí thức Bắc Hà tham gia xây dựng nước.

+ Bài chiếu được viết với nghệ thuật thuyết phục đặc sắc và thể hiện tình cảm của tác giả đối với sự nghiệp xây dựng đất nước.




I. TÌM HIỂU CHUNG:

1. Tác giả:
- Ngô Thì Nhậm (1746 - 1803)

- Quê quán: làng Tả Thanh Oai, huyện Thanh Oai, trấn Sơn Nam (nay thuộc huyện Thanh Trì, Hà Nội)

- Năm 1775, ông đỗ tiến sĩ, từng giữ chức Đốc đồng trấn Kinh Bắc.

- Năm 1778, khi nhà Lê - Trịnh sụp đổ, Ngô Thì Nhậm đi theo phong trào Tây Sơn, được vua Quang Trung phong làm Lại bộ Tả thị lang, sau thăng chức Binh bộ Thượng thư.

ð Có đóng góp tích cực cho triều đại Tây Sơn

2. Tác phẩm:

a. Thể loại:

Chiếu là VB do vua ban, người viết thường là quan văn,viết theo lệnh vua.



b. Hoàn cảnh sáng tác:

- 1788, Quang Trung tieán quaân ra Baéc, tieâu dieät quaân Thanh vaø boïn tay sai. Nhaø Leâ suïp ñoå.

- Beà toâi nhaø Leâ mang naëng tö töôûng trung quaân, phaûn öùng tieâu cöïc.

- Quang Trung giao cho Ngoâ Thì Nhaäm thay lôøi mình vieát “Chieáu caàu hieàn

– Keâu goïi nhöõng ngöôøi taøi ñöùc ra giuùp daân, giuùp nöôùc.



c. Boá cuïc: Ba phaàn:

- Phaàn 1: Töø ñaàu ñeán “…ngöôøi hieàn vaäy”

à Mối quan hệ giữa hiền tài và thiên tử

- Phaàn 2: “Tröôùc ñaây … cuûa traãm hay sao?”

à Cách ứng xử của sĩ phu Bắc Hà và nhu cầu của đất nước

- Phaàn 3: Coøn laïi

à Con đường để người hiền tài cống hiến cho đất nước

II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:

1. Mối quan hệ giữa hieàn taøi vaø thieân töû

- Möôïn lôøi Khoång Töû:

+ “Ngöôøi hieàn nhö sao saùng treân trôøi” saùng aét chaàu veà ngoâi Baéc Thaàn” (thieân töû)

Moái quan heä giöõa hieàn taøi vaø thieân töû:

ngöôøi hieàn phaûi do thieân töû söû duïng, phaûi quy thuaän veà vôùi nhaø vua

- Khaúng ñònh:

Neáu nhö che maát … ngöôøi hieàn vaäy”

 Neáu hieàn taøi khoâng do thieân töû söû duïng laø traùi quy luaät, traùi ñaïo trôøi.

ð Caùch ñaët vaán ñeà: coù söùc thuyeát phuïc ñoái vôùi só phu Baéc Haø.

2. Cách ứng xử của sĩ phu Bắc Hà và nhu cầu của đất nước:
a. Caùch öùng xöû cuûa nho só Baéc Haø:

- Thái độ của sĩ phu Bắc Hà:

 Boû ñi ôû aån, mai danh aån tích, uoång phí taøi naêng

+ “Nhöõng baäc … leân tieáng”

 Nhöõng ngöôøi ra laøm quan cho Taây Sôn thì sôï haõi, im laëng, laøm vieäc caàm chöøng



+ “Cuõng coù keû … suoát ñôøi”

 Khoâng phuïc vuï cho trieàu ñaïi môùi

=> Söû duïng hình aûnh laáy töø kinh ñieån Nho gia hoaëc mang yù nghóa töôïng tröng: Taïo caùch noùi teá nhò, chaâm bieám nheï nhaøng; theå hieän kieán thöùc saâu roäng cuûa ngöôøi caàu hieàn

- Tâm trạng của vua Quang Trung:



+ “Nay trẫm đang … tìm đến”

 Thành tâm, khắc khoải mong chờ người hiền ra giúp nước

+ Hai câu hỏi tu từ:

Hay trẫm ít đức không đáng để phò tá chăng?”

Hay đang thời đổ nát chưa thể ra phụng sự vương hầu chăng?”

à Cách nói khiêm tốn nhưng thuyết phục, tác động vào nhận thức của các hiền tài buộc người nghe phải thay đổi cách ứng xử.



b. Thực trạng và nhu cầu của thời đại:

- Thực trạng đất nước:

+ Buổi đầu dựng nghiệp nên triều chính chưa ổn định

+ Biên ải chưa yên

+ Dân chưa hồi sức sau chiến tranh

+ Đức của vua chưa nhuần thấm khắp nơi

 Cái nhìn toàn diện sâu sắc: triều đại mới tạo lập, mọi việc đang bắt đầu nên còn nhiều khó khăn



- Nhu cầu thời đại: hiền tài phải ra trợ giúp nhà vua

+ Dùng hình ảnh cụ thể:

Một cái cột … trị bình”

 Khẳng định vai trò to lớn của người hiền tài

+ Dẫn lời Khổng Tử:

Suy đi … hay sao?”

 Khẳng định đất nước có nhiều nhân tài để đi đến kết luận: người hiền tài phải ra phục vụ hết mình cho triều đại mới

ð Vua Quang Trung: Vị vua yêu nước thương dân, có tấm lòng chiêu hiền đãi sĩ. Lời lẽ: khiêm nhường, chân thành, tha thiết nhưng cũng kiên quyết, có sức thuyết phục cao



3. Con đường để hiền tài cống hiến cho đất nước:

- Cách tiến cử những người hiền tài:

+ Moïi taàng lôùp ñeàu ñöôïc daâng thö baøy toû vieäc nöôùc

+ Caùc quan ñöôïc pheùp tieán cöû ngöôøi coù taøi ngheä.

+ Nhöõng ngöôøi ôû aån ñöôïc pheùp daâng sôù töï tieán cöû.

à Biện pháp cầu hiền: đúng đắn, rộng mở, thiết thực và dễ thực hiện

- Bài chiếu kết thúc bằng lời kêu gọi, động viên mọi người tài đức ra giúp nước:

Những ai … tôn vinh”

ð Quang Trung là vị vua có tư tưởng tiến bộ



4. Nghệ thuật bài chiếu:

Bài văn nghị luận mẫu mực:

- Lập luận: chặt chẽ, hợp lí, giàu sức thuyết phục.

- Lời lẽ: mềm mỏng, khiêm nhường nhưng ràng buộc khiến kẻ sĩ phải thấy được trách nhiệm của mình.

- Từ ngữ, hình ảnh:

+ Sử dụng nhiều điển cố, hình ảnh ẩn dụ, tượng trưng.

+ Từ ngữ chỉ không gian: trời, đất, sao gió mây (vũ trụ); triều đường, triều chính, dãy đất văn hiến, trăm họ (nơi cần người hiền tài)

à Tạo cảm giác trang trọng, thiêng liêng cho lời kêu gọi

ð Tác dụng:

+ Tạo ấn tượng tốt về vua Quang Trung để thuyết phục sĩ phu Bắc Hà.

+ Thể hiện sự uyên bác và tài năng văn chương Ngô Thì Nhậm.

III. Tổng kết:

Ghi nhớ




V. CỦNG CỐ:

- Đối tượng mà bài chiếu hướng đến.

- Các luận điểm đưa ra để thuyết phục.

- Nghệ thuật bài chiếu.

- Tư tưởng, tình cảm của vua Quang Trung.

VI. DẶN DÒ:

- Chuẩn bị bài: ĐỌC THÊM: XIN LẬP KHOA LUẬT (Nguyễn Trường Tộ)

- Đọc trước văn bản

- Soạn bài theo câu hỏi Hướng dẫn Đọc thêm của SGK




GIÁO ÁN GIẢNG DẠY


Trường: THPT Cái Bè. Tuần lễ thứ:

Lớp: 11. Môn: Ngữ văn. Tiết thứ:

ĐỌC THÊM:

XIN LẬP KHOA LUẬT

Nguyễn Trường Tộ

I. MỤC TIÊU

Giúp học sinh:



    • Hiểu được tầm nhìn xa rộng và tiến bộ về vai trò của luật pháp đối với việc đảm bảo và phát triển của nhà nước pháp quyền và xã hội tuân thủ pháp luật.

    • Nghệ thuật lập luân chặt chẽ, kín kẽ, thuyết phục lí tình và tấm lòng trung thực của tác giả đối với dân, với nước.

II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

    • Sách giáo khoa Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Sách giáo viên Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Thiết kế dạy học Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Thiết kế bài giảng Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Giới thiệu giáo án Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Bài tập Ngữ văn 11 – tập 1.

III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.



IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Ổn định lớp:

2. Kiểm tra bài cũ:

- Nêu những lí lẽ mà vua Quang Trung dùng để thuyết phục nho sĩ Bắc Hà ra phục vụ đất nước?

- Nhận xét về tầm nhìn của vua Quang Trung đối với công cuộc xây dựng đất nước?



3. Tiến trình bài dạy:



HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chung về tác giả và văn bản.

- Thao tác 1: Hướng dẫn tìm hiểu vài nét về tác giả.

+ GV: Gọi học sinh đọc Tiểu dẫn SGK và xác định các ý chính về tác giả.

+ GV: Cung cấp thêm một số thông tin về tác giả.
- Thao tác 2: Hướng dẫn tìm hiểu vài nét về Bài “Xin lập khoa luật”.

+ GV: Gọi học sinh dựa vào Tiểu dẫn SGK và xác định các ý chính về văn bản.
+ GV: Giới thiệu về thể loại điều trần.
+ GV: Yêu cầu học sinh nêu các ý chính, bố cục của văn bản.

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn bản theo câu hỏi Hướng dẫn đọc thêm.

- GV: Theo Nguyễn Trường Tộ, luật bao gồm những lĩnh vực nào? Ông đã giới thiệu việc thực hành pháp luật ở những nước phương Tây như thế nào?

- GV: Tác giả chủ trương vua quan và dân phải có thái độ như thế nào trước pháp luật? Vì sao ông chủ trương như vậy?

- GV: Theo Nguyễn Trường Tộ, Nho học truyền thống có tôn trọng luật pháp không?

- GV: Tác giả quan niệm thế nào về mqh giữa pháp luật và đạo đức?


- GV: Việc nhắc đến Khổng Tử và khái niệm đạo đức,văn chương có tác dụng gì đố với nghệ thuật biện luận trong đoạn trích?



I. GIỚI THIỆU CHUNG:
1. Tác giả:
- 1830 – 1871, quê ở Nghệ An. Là người có học, tầm nhìn xa trông rộng.

- Sinh thời ông có nhiều bản điều trần gửi nhà Nguyễn đề nghị thực thi việc cải cách , chấn hưng đất nước. Nhưng nhà Nguyễn hầu như không thực hiện.

- Các bản điều trần thể hiện một tấm lòng yêu nước tha thiết, lập luận chặt chẽ.
2. Bài “Xin lập khoa luật”:
- Trích từ bản điều trần 27, có nội dung bàn về sự cần thiết của luật pháp đối với xã hội, mục đích là thuyết phục triều đình cho lập khoa luật.

- Điều trần: văn nghị luận chính trị xã hội, trình bày vấn đề theo từng điều từng mục.

- Bố cục:

+ (1) Vai trò và tác dụng của luật pháp đối với xã hội.

+ (2) Mối quan hệ giữa pháp luật với đạo Nho, văn chương và nghệ thuật.

+ (3) Mối quan hệ giữa luật pháp và đạo đức.



II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:

1. Theo tác giả, luật pháp bao gồm:

- kỷ cương, uy quyền, chính lệnh, tam cương ngũ thường..

- Việc thực thi luật pháp ở các nước phương Tây rất nghiêm minh công bằng. Không ai đứng trên luật pháp, mọi sự thưởng phạt đều dựa trên luật pháp. Đó là nhà nước pháp quyền.

2. Tác giả chủ trương:

- Mọi người phải có thái độ tôn trọng và thực hiện nghiêm chỉnh luật pháp.

- Chủ trương vậy để bảo đảm công bằng XH.

3. Nho học:

- Không có truyền thống tôn trọng luật pháp, chỉ nói suông, làm tốt không ai khen, làm dở không ai phạt.

- Khổng Tử cũng công nhận điều này.

4. Đạo đức và luật pháp:

- Có quan hệ thống nhất, đúng luật, đúng đạo đức.

- Đạo đức lớn nhất là chí công vô tư. Trái luật là trái đạo đức.

5. Việc nhắc đến Khổng Tử và các khái niệm đạo đức, văn chương:

- Có tác dụng làm cho nghệ thuật biện luận tác động đến tâm lí, tư duy các nhà Nho vốn theo đạo Khổng

- Để họ nhận ra vai trò quan trọng của luật pháp.


V. CỦNG CỐ:

Nội dung và cách lập luận của văn bản.



VI. DẶN DÒ:

- Đọc lại bài. Nhận xét về tình hình thực hiện luật pháp ở nước ta hiện nay ở những lĩnh vực mà em biết.

- Soạn bài: THỰC HÀNH VỀ NGHĨA CỦA TỪ TRONG SỬ DỤNG.

Câu hỏi: Các câu hỏi trong từng bài tập.


GIÁO ÁN GIẢNG DẠY


Trường: THPT Cái Bè. Tuần lễ thứ:

Lớp: 11. Môn: Ngữ văn. Tiết thứ:


THỰC HÀNH VỀ NGHĨA CỦA TỪ TRONG SỬ DỤNG
I. MỤC TIÊU.

Giúp học sinh:

- Nâng cao hiểu biết về nghĩa của từ trong sử dụng như: hiện tượng chuyển nghĩa của từ, quan hệ giữa các từ đồng nghĩa.

- Tích hợp với văn bản Chiếu cầu hiền, với tập làm văn ở các bài nghị luận

- Rèn kĩ năng sử dụng từ trong giao tiếp nói, viết.

II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:


    • Sách giáo khoa Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Sách giáo viên Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Thiết kế dạy học Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Thiết kế bài giảng Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Giới thiệu giáo án Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Bài tập Ngữ văn 11 – tập 1.

III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.



IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Ổn định lớp:

2. Kiểm tra bài cũ:

- Nội dung chính của bài Xin lập khoa luật?

- Nhận xét về Nguyễn Trường Tộ?



3. Tiến trình bài dạy:


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG BÀI HỌC

* Hoạt động 1: Vào bài:

- GV: giới thiệu bài:

+ Ngôn ngữ là công cụ giao tiếp, nhận thức phát triển, ngôn ngữ cũng phát triển để đáp ứng nhu cầu phong phú trong giao tiếp. Trong thực tế sử dụng, từ ngữ có nhiều biến động linh hoạt và thú vị.



+ Nghĩa của từ: Là khả năng biểu hiện về nghĩa của từ đó trong thực tế sử dụng.

* Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập theo hệ thống câu hỏi trong SGK.

- Thao tác 1: Hướng dẫn giải Bài tập 1:

+ GV: Gọi học sinh lên bảng sửa bài tập 1, các học sinh khác theo dõi.

+ HS: Làm bài trên bảng

+ GV: Nhận xét, sửa chữa.

- Thao tác 2: Hướng dẫn giải Bài tập 2:

+ GV: Gọi học sinh giải bài tập 2, các học sinh khác theo dõi.

+ HS: Lần lượt trả lời.

+ GV: Nhận xét, sửa chữa.
- Thao tác 3: Hướng dẫn giải Bài tập 3:

+ GV: Gọi học sinh giải bài tập 3, các học sinh khác theo dõi.

+ HS: Lần lượt trả lời.

+ GV: Nhận xét, sửa chữa.

- Thao tác 4: Hướng dẫn giải Bài tập 4:

+ GV: Tìm các từ đồng nghĩa của từ cậy?

+ GV: Các từ này có nghĩa chung là gì?


+ GV: Nghĩa riêng của từng từ như thế nào?

+ GV: Tìm các từ đồng nghĩa của từ chịu ?

+ GV: Các từ này có nghĩa chung là gì?
+ GV: Nghĩa riêng của từng từ như thế nào?
+ GV: Như vậy, cách dùng từ của Nguyễn Du như thế nào?

- Thao tác 5: Hướng dẫn giải Bài tập 5:

+ GV: Chọn các từ phù hợp về nét nghĩa với các câu văn đã cho?

+ HS: Chọn và giải thích cách chọn của mình.


1. Bài tập 1:

- Trong câu thơ này, từ “lá” được dùng với nghĩa gốc: bộ phận của cây, ở ngọn, cành; màu xanh, mỏng, có bề mặt.

- Các trường hợp chuyển nghĩa của từ:

+ lá chỉ bộ phận cơ thể người.

+ lá dùng với các từ chỉ vật bằng giấy.



+ lá dùng với các từ chỉ vật bằng vải.

+ lá dùng với các từ chỉ vật bằng tre, nứa, cỏ.

+ lá dùng với các từ chỉ vật bằng kim loại.

- Từ lá dùng ở các trường nghĩa khác nhau nhưng có điểm chung: Các vật này có điểm giống nhau: hình dang mỏng , dẹt, có bề mặt hoặc có cuống (như lá cây).



2. Bài tập 2:

Đặt câu với các từ lấy bộ phận cơ thể chỉ con người:

- Ta vừa tóm được một cái lưỡi.

- Nó có chân trong ban cán sự lớp.

- Nguyeãn Du laø nhaø thô có trái tim nhân hậu.

- Khó qua được những vị có tai mắt trong làng lắm.

3. Bài tập 3:
Đặt từ diễn tả cảm giác đã có sự chuyển nghĩa.

- “ Nói ngọt lọt đến xương.”

- “Giọng hỏi mới chua chát làm sao.”

- “Những đắng cay trong cuộc sống đã làm chị không còn biết khóc than khi hữu sự.”........



4. Bài tập 4:

Giải thích, nhận xét cách dùng từ của Nguyễn Du.

* Từ cậy:

- Có từ nhờ là từ đồng nghĩa.

- Nghĩa chung: bằng lời nói tác động đến người khác mong họ giúp mình làm một việc gì đó.


- Nghĩa riêng:

+ cậy thể hiện niềm tin vào sự sẵn sàng giúp đỡ và hiệu quả chắc chắn của sự giúp đỡ ấy.

* Từ chịu:

- chịu có các từ đồng nghĩa như nhận, nghe, vâng lời.

- Nghĩa chung: chỉ sự đồng ý, chấp thuận.

- Nghĩa riêng:

+ nhận: tiếp nhận đồng ý một cách bình thường; nghe,

+ vâng: đồng ý , chấp thuận của kẻ dưới đới với người trên với thái độ ngoan ngoãn, kính trọng;

+ chịu : chấp nhận theo một lẽ nào đó mà không thể từ chối dù có thể không hài lòng.

 Trong hoàn cành của Th.Kiều, dùng các từ cậy, chịu là thích hợp hơn.



5. Bài tập 5:

Chọn từ phù hợp.

- Câu a:

+ Từ “ Canh cánh”: vừa chỉ việc thường xuyên xuất hiện trong NKTT, vừa chỉ tâm tư day dứt triền miên của Bác Hồ

 Nhấn mạnh lòng yêu nước của Người.

+ Các từ khác: chỉ có giá trị nói đến tấm lòng nhớ nước như là một đặc điểm nội dung của NKTT.



- Câu b:

+ Có thể dùng từ dính dáng hoặc liên can

+ Các từ khác không hợp về nghĩa.

- Câu c:

- Dùng từ bạn có tính chung và hợp với việc ngoại giao.

- Các từ bầu bạn, bạn bè, bạn hữu có nghĩa khái quát và chỉ số nhiều. không phù hợp hoặc quá suồng sã.


V. CỦNG CỐ:

Nắm được cách dùng các từ phù hợp về nghĩa trong câu văn, câu nói của mình.



VI. DẶN DÒ:

- Làm bài tập thêm: Tìm nghĩa và phân biệt cách dùng các từ sau: yếu điểm-điểm yếu; cứu cánh- cứu hộ;

- Soạn bài ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM.

Câu hỏi: Theo các câu hỏi trong nội dung bài học.


GIÁO ÁN GIẢNG DẠY


Trường: THPT Cái Bè. Tuần lễ thứ:

Lớp: 11. Môn: Ngữ văn. Tiết thứ:


ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM.
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh:

- Hệ thống hóa những kiến thức cơ bản của VHTĐ VN đã học trong CT Ngữ văn 11.

- Tự đánh giá được kiến thức về VHTĐ và phương pháp ôn tập, từ đó rút kinh nghiệm để học tốt hơn phần VH.



II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

    • Sách giáo khoa Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Sách giáo viên Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Thiết kế dạy học Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Thiết kế bài giảng Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Giới thiệu giáo án Ngữ văn 11 – tập 1.

    • Bài tập Ngữ văn 11 – tập 1.

III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.



IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:


tải về 3.72 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   6   7   8   9   10   11   12   13   ...   42




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương