Sở giáo dụC & ĐÀo tạo tỉnh bà RỊa vũng tàU ĐỀ CƯƠng ôn tập kiểm tra học kì I năm họC 014- 2015 MÔN: ngữ VĂn I. VĂN họC



tải về 60.53 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu19.11.2017
Kích60.53 Kb.
#2304

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2014- 2015

MÔN: NGỮ VĂN 9

I. VĂN HỌC

1/ Truyện trung đại:

- Chuyện người con gái Nam Xương;

- Truyện Kiều của Nguyễn Du và các đoạn trích Cảnh ngày xuân, Chị em Thúy Kiều, Kiều ở lầu Ngưng Bích (Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du).

* Tóm tắt, nêu được tình huống truyện, nắm vững nội dung và nghệ thuật “Chuyện người con gái Nam Xương”.

* Nắm được đặc điểm của tiểu thuyết chương hồi. Hiểu được nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của Hoàng Lê nhất thống chí (hồi thứ 14)

* Nắm được những nét chính về tác giả Nguyễn Du và sự nghiệp văn chương. Hiểu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa và học thuộc lòng các đoạn trích trên của Truyện Kiều.



2/ Truyện hiện đại:

- Làng - Kim Lân;

- Lặng lẽ Sa Pa - Nguyễn Thành Long;

- Chiếc lược ngà - Nguyễn Quang Sáng.

* Nhận biết tác giả và tác phẩm, nắm đặc điểm nhân vật, sự việc, cốt truyện, diễn biến tâm trạng nhân vật, nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của các tác phẩm.



3/ Thơ hiện đại:

- Đồng chí - Chính Hữu;

- Bài thơ về tiểu đội xe không kính - Phạm Tiến Duật;

- Đoàn thuyền đánh cá- Huy Cận;

- Bếp lửa - Bằng Việt;



- Ánh trăng - Nguyễn Duy.

* Nhận biết tác giả và tác phẩm, hoàn cảnh ra đời, học thuộc lòng thơ, hiểu nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa văn bản.

* Giải thích được ý nghĩa nhan đề, tác dụng của các chi tiết, hình ảnh, biện pháp nghệ thuật của tác phẩm.

II/ TIẾNG VIỆT

- Các phương châm hội thoại;

- Sự phát triển của từ vựng;

- Tổng kết từ vựng (SGK Ngữ văn 9 tập I trang 158-> 159).

- Lời dẫn trực tiếp, lời dẫn gián tiếp.



* Nắm vững kiến thức cơ bản về các phương châm hội thoại;

* Nắm các cách phát triển của từ vựng và phương thức chuyển nghĩa;

* Xác định từ vựng trong văn cảnh

* Nhận diện và biết cách chuyển lời dẫn trực tiếp sang gián tiếp, biết tạo câu có lời dẫn.

III/ TẬP LÀM VĂN

Kiểu văn bản tự sự.

* Học sinh nắm vững các bước làm bài văn tự sự có sử dụng các yếu tố nghị luận, miêu tả, miêu tả nội tâm; đối thoại và độc thoại nội tâm.


à Lưu ý:Năm học này, đề ra theo hướng mở, có thể sử dụng ngữ liệu ngoài chương trình sgk để HS tiếp cận và xử lí tình huống, giải quyết vấn đề trong thực tế.

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2014 – 2015

MÔN: NGỮ VĂN - KHỐI 9
I. Mục tiêu đề kiểm tra:

Chủ đề 1: Văn học



* Kiến thức cần đạt:

  • Nhớ được các thông tin về tác giả, tác phẩm của các văn bản đã học trong chương trình Ngữ văn 9.

  • Nắm được nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của văn bản.

* Kĩ năng cần đạt

  • Đọc - hiểu văn bản.

Chủ đề 2: Tiếng Việt



* Kiến thức cần đạt:

- Nắm vững kiến thức cơ bản về các phương châm hội thoại.

- Nắm các cách phát triển của từ vựng và phương thức chuyển nghĩa.

- Nắm được cách chuyển lời dẫn trực tiếp sang gián tiếp, tạo câu có lời dẫn.

- Xác định từ vựng trong văn cảnh.

* Kĩ năng cần đạt

Rèn luyện kĩ năng tổng hợp để nhận diện các phương châm hội thoại, từ vựng, sự phát triển của từ vựng và phương thức chuyển nghĩa.


Chủ đề 3: Tập làm văn

* Kiến thức cần đạt:

Nắm vững các kiến thức về tạo lập bài văn tự sự.

* Kĩ năng cần đạt

  • Biết triển khai các kỹ năng trong làm văn tự sự.

- Tiến hành các bước làm bài văn tự sự có sử dụng các yếu tố nghị luận, miêu tả, miêu tả nội tâm; đối thoại và độc thoại nội tâm.



II. Hình thức và thời gian kiểm tra:

- Hình thức kiểm tra: tự luận

- Số câu: 4

- Thời gian làm bài: 90 phút,

III. Tính số câu hỏi và điểm số cho các cấp độ:

Cấp độ

Nội dung (chủ đề)

Số lượng câu

(chuẩn cần kiểm tra)

Tỉ lệ

Điểm số

Cấp độ 1, 2 (nhận biết và thông hiểu)

Chủ đê 1: Văn học










  • Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm và học thuộc lòng các văn bản thơ.

  • Hiểu nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của văn bản.

  • Giải thích được ý nghĩa nhan đề, chi tiết, hình ảnh,biện pháp nghệ thuật của văn bản.

2

30%

3,0

Chủ đề 2: Tiếng Việt











- Nhớ, hiểu khái niệm, xác định các phương châm hội thoại.

- Sự phát triển từ vựng, phương thức chuyển nghĩa và xác định từ vựng trong văn cảnh.

- Chuyển lời dẫn trực tiếp sang lời dẫn gián tiếp, biết tạo câu có lời dẫn.


1

20%

2,0

Cấp độ 3,4 (vận dụng cấp độ thấp và cấp độ cao)

Chủ đề 3:Tập làm văn












- Tạo lập bài văn tự sự có sử dụng các yếu tố miêu tả nội tâm, nghị luận, đối thoại và độc thoại nội tâm.

1

50%


5,0


Tổng




4

100%

10


IV. Thiết lập ma trận đề



Tên chủ đề

Nhận biết

(cấp độ 1)

Thông hiểu

(cấp độ 2)

Vận dụng

Cộng

Cấp độ thấp

(cấp độ3)

Cấp độ cao

(cấp độ 4)

1.Văn học

Truyện trung đại:

+ Chuyện người con gái Nam Xương;

+ Cảnh ngày xuân;

+ Chị em Thúy Kiều;

+ Kiều ở lầu Ngưng Bích;

+ Hoàng Lê nhất thống chí (hồi thứ 14).



Thơ hiện đại:

+ Đồng chí;

+ Bài thơ về tiểu đội xe không kính;

+ Đoàn thuyền đánh cá;

+ Bếp lửa;

+ Ánh trăng.



Truyện hiện đại:

+ Làng;


+ Lặng lẽ Sa Pa;

+ Chiếc lược ngà.



- Học thuộc các bài thơ, nhận biết tên tác giả và tác phẩm;

- Chỉ ra các biện pháp nghệ thuật trong văn bản;
- Tóm tắt, nêu được tình huống truyện, nắm vững nội dung và nghệ thuật của truyện.



- Hiểu được ý nghĩa các văn bản;

- Giải thích được ý nghĩa nhan đề, chi tiết, hình ảnh, biện pháp nghệ thuật của tác phẩm.









Số câu: 2

Sốđiểm:3Tỉlệ:30%


2. Tiếng Việt

Gồm những bài sau:

- Các phương châm hội thoại;
- Sự phát triển của từ vựng;
- Tổng kết từ vựng (SGK Ngữ văn 9 tập I-trang 158->159).

- Nhớ khái niệm các phương châm hội thoại;

- Nhớ những cách phát triển của từ vựng.


-Hiểu và xác định được: các phương châm hội thoại, nghĩa chuyển và phương thức chuyển nghĩa;

- Hiểu và xác định được từ vựng trong văn cảnh;

- Nắm được cách chuyển lời dẫn trực tiếp sang gián tiếp.


Phân tích giá trị biểu cảm của phép tu từ từ vựng.






Số câu: 1

Sốđiểm:2

Tỉ lệ20%




3. Tập làm văn

Tạo lập bài văn tự sự.











- Chọn đúng ngôi kể;

-Viết bài văn tự sự có kết hợp các yếu tố miêu tả, nghị luận, đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm.



Số câu:1

Sốđiểm:5


Tỉ lệ 50%

Tổng số câu

Tỉ lệ….%

Số điểm

1

20

2,0

1

20

2,0

1

10

1,0

1

50

5,0

4

100

10


TRƯỜNG THCS LÊ QUANG CƯỜNG

TỔ NGỮ VĂN- SỬ- ĐỊA- CÔNG DÂN
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN 9

Học kỳ I – Năm học 2014 – 2015



  1. PHẦN VĂN


BẢNG THỐNG KÊ VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM


STT

Tên văn bản (đoạn trích)

Thể loại

Tác giả

Nội dung

Nghệ thuật

Truyện trung đại

-1


Chuyện người con gái Nam Xương

( Trích “ Truyền kì mạn lục”)



Truyện truyền kì

Nguyễn Dữ

-Thể hiện niềm thương cảm đối với số phận oan nghiệt của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ phong kiến.

- Khẳng định vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ.



- Cách xây dựng truyện, xây dựng nhân vật hấp dẫn.

- Kết hợp tự sự và trữ tình.

- Kết hợp yếu tố kì ảo và hiện thực.


2

Hồi thứ 14

“ Quang Trung đại phá quân Thanh



( Trích Hoàng Lê Nhất Thống Chí )

Tiểu thuyết chương hồi

Nhóm Ngô Gia Văn Phái

- Ca ngợi vẻ đẹp hào hùng của vị anh hùng dân tộc Quang Trung.

- Sự thảm hại của quân tướng nhà Thanh và số phận bi đát của vua tôi Lê Chiêu Thống.



- Ghi chép sự thật lịch sử một cách xác thực.

- Nghệ thuật xây dựng nhân vật đậm chất tiểu thuyết.

- Kể chuyện xen miêu tả.


Truyện thơ trung đại

1


Chị em Thuý Kiều

(Trích “Truyện Kiều”)

Truyện thơ Nôm

Nguyễn Du

Ca ngợi vẻ đẹp, tài năng,dự báo về số phận của hai chị em Kiều và tấm lòng nhân đạo của Nguyễn Du qua đoạn thơ.

- Bút pháp ước lệ, lấy vẻ đẹp của thiên nhiên để gợi tả vẻ đẹp của con người.

- Nghệ thuật nhân hoá, so sánh,ẩn dụ…



2

Cảnh ngày xuân ( Trích “Truyện Kiều”)

Truyện thơ Nôm

Nguyễn Du

Cảnh sắc thiện nhiên mùa xuân tươi đẹp và lễ hội mùa xuân rộn ràng, náo nhiệt.

Nghệ thuật miêu tả giàu chất tạo hình (Dùng nhiều từ ghép, từ láy là danh từ, động từ, tính từ…)

3

Kiều ở lầu Ngưng Bích ( Trích “Truyện Kiều”)

Truyện thơ Nôm

Nguyễn Du

Cảnh ngộ cô đơn, buồn tủi và tấm lòng thuỷ chung, hiếu thảo của Kiều.


-Sử dụng thành ngữ, điển tích, điệp ngữ…

- Nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật qua ngôn ngữ độc thoại và tả cảnh ngụ tình.



4

Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga ( Trích “Truyện Lục Vân Tiên”)

Truyện thơ Nôm

Nguyễn Đình Chiểu

- Khát vọng hành đạo giúp đời của tác gỉa.

- Khắc hoạ phẩm chất của hai nhân vật:

+ Lục Vân Tiên: Tài ba, dũng cảm, trọng nghĩa, khinh tài.

+ Kiều Nguyệt Nga: Hiền hậu, nết na, ân tình.




-Nhân vật được miêu tả qua cử chỉ, hành động , lời nói…tự bộc lộ tính cách.

- Ngôn ngữ mộc mạc, giản dị, mang màu sắc địa phương.






BẢNG THỐNG KÊ VĂN HỌC HIỆN ĐẠI VIỆT NAM
Phần 1/ Thơ hiện đại:

TT

BÀI THƠ

TÁC GIẢ

SÁNG TÁC

THỂ THƠ

CHỦ ĐỀ

ĐẶC SẮC NỘI DUNG

ĐẶC SẮC NGHỆ THUẬT


1


Đồng chí (Trích Đầu súng trăng treo)



Chính Hữu



1948 – K/c chống Pháp


Tự do



Người lính

Ca ngợi tình đồng chí - Cùng chung lý tưởng của những người lính cách mạng trong những năm đầu cuộc kháng chiến chống Pháp. Tình đồng chí trở thành sức mạnh và vẻ đẹp tinh thần của anh bộ đội Cụ Hồ.

- Chi tiết, hình ảnh, ngôn ngữ giản dị, chân thực, cô đọng, giàu sức biểu cảm.

- Hình ảnh sáng tạo vừa hiện thực, vừa lãng mạn: Đầu súng trăng treo


2

Bài thơ về tiểu đội xe không kính (Trích Vầng trăng quầng lửa)



Phạm Tiến Duật



1969 – K/c chống Mỹ


Bảy chữ kết hợp 8 chữ



Người lính

Tư thế hiên ngang, tinh thần chiến đấu bình tĩnh, dũng cảm, niềm vui lạc quan của những người lính lái xe trên tuyến đường Trường Sơn thời chống Mỹ

  • Giọng điệu tự

nhiên, khoẻ khoắn, vui pha chút ngang tàng;

  • Lời thơ gần

với văn xuôi, lời nói thường ngày.

3

Đoàn thuyền đánh cá

( Trích

Trời mỗi ngày lại sáng”)



Huy Cận

1958 - thời kì miền Bắc XD chủ nghĩa xã hội

Thơ 7 chữ

Con người lao động

Cảnh đẹp thiên nhiên và niềm vui của con người lao động trên biển.

  • Hình ảnh

sáng tạo giàu liên tưởng tưởng tượng, cảm xúc lãng mạn,

  • Âm điệu khoẻ

khoắn, hào hùng.

4

Bếp lửa (Trích Hương cây - Bếp lửa)

Bằng Việt


1963 – Hòa bình ở MB


Tám chữ


Người phụ nữ - Tình cảm gia đình

-Những kỷ niệm xúc động về bà và tình bà cháu.

- Lòng kính yêu và biết ơn của cháu đối với bà cũng là đối với gia đình, quê hương, đất nước.

  • Kết hợp miêu

tả, biếu cảm, kể chuyện và bình luận.

  • Hình ảnh bếp

lửa gắn với hình ảnh người bà, tạo ra những ý nghiã sâu sắc.

  • Giọng thơ bồi

hồi, cảm động.



5


Ánh trăng (Trích Ánh trăng)


Nguyễn Duy


1978 – Sau hòa bình


Năm chữ


Người lính

- Bài thơ như một lời nhắc nhở về những năm tháng gian lao đã qua của cuộc đời người lính gắn bó với thiên nhiên đất nước bình dị , hiền hậu .

- Gợi nhắc, nhắc nhở ở người đọc thái độ sống “Uống nước nhớ nguồn”, ân nghĩa thuỷ chung cùng quá khứ.



- Kết câu như một câu chuyện có sự kết hợp yếu tố tự sự và trữ tình.

- Giọng điệu tâm tình, hình ảnh giàu tính biểu cảm.




PHẦN 2/ TRUYỆN HIỆN ĐẠI VIỆT NAM

STT

Tên tác giả, tác phẩm

Năm sáng tác

Chủ đề

Tình huống truyện

Nội dung

Nghệ thuật

Nhân vật chính

1

Làng (Kim Lân)

1948 K/c chống Pháp

Lòng yêu nước - Hình ảnh người nông dân

Ông Hai nghe tin làng chợ Dầu theo Tây làm Việt gian.

- Tình yêu làng quê và lòng yêu nước, tinh thần kháng chiến của người nông dân ở trong thời kỳ đầu kháng chiến qua nhân vật Ông Hai.

- Ngôi kể thứ 3.

- Diễn biến nội tâm nhân vật sâu sắc.

- Xây dựng tình huống truyện gây cấn.

- Ngôn ngữ nhân vật mang tính quần chúng, địa phương.




Ông Hai:

Yêu làng thống nhất với lòng yêu nước, yêu kháng chiến, cụ Hồ.



2

Lặng lẽ Sa Pa

(Nguyễn Thành Long)



1970 – K/c chống Mỹ

Lòng yêu nước – Hình ảnh con người lao động mới

-Cuộc gặp gỡ tình cờ giữa ông họa sĩ, cô kỹ sư với anh thanh niên trong vòng 30 phút ngắn ngủi.

- Vẻ đẹp và ý nghĩa của công việc thầm lặng của những người lao động bình thường mà tiêu biểu là anh thanh niên.


- Ngôi kể thứ 3.

- Truyện giàu chất thơ.

- Tình huống truyện hợp lí.

- Cách kể chuyện tự nhiên, kết hợp giữa tự sự, trữ tình và bình luận.



Anh thanh niên:

+ Yêu nghề- có ý thức trách nhiệm cao.

+ Cuộc sống chủ động, khoa học, gọn gàng, ngăn nắp.

+ Sống chân thành, thân thiện, hiếu khách.

+ Giản dị, khiêm tốn, chu đáo.

=> Tiêu



biểu cho v đẹp ca người lao động bình thường, sống có lí tưởng âm thm, lng l cng hiến vì lợi ích chung của đất nước.


3

Chiếc lược ngà

(Nguyễn Quang Sáng)





1966 –K/c chống Mỹ

Tình cảm gia đình – Tình cha con

- Hai cha con gặp nhau sau tám năm xa cách, nhưng người con không nhận cha. Đến khi nhận ra cũng là lúc phải chia xa.

- Người cha dồn hết tình yêu thương vào cây lược làm cho con, nhưng chưa kịp trao thì ông đã hi sinh.



Truyện đã diễn tả cảm động tình cha con thắm thiết, sâu nặng và cao đẹp trong hoàn cảnh éo le của chiến tranh.


-Ngôi kể: thứ nhất.

- Tình huống truyện éo le.

- Thành công trong miêu tả tâm lí nhân vật xây dựng tính cách nhân vật bé Thu.


Ông Sáu:

+ Thương con, yêu nước.



Bé Thu:

+ Thương cha tha thiết.

+ Tính cách mạnh mẽ nhưng cũng rất hồn nhiên, ngây thơ.



B. PHẦN TIẾNG VIỆT


Đơn vị kiến thức

Khái niệm

Ví dụ

Phương châm về lượng

Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung, nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu. không thừa.

VD: Bác có thấy con lợn cưới của tôi chạy qua đây không?

Phương châm về chất

Khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực.

VD: Hình như thu đã về.

Phương châm quan hệ

Khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề tài, tránh nói lạc đề

VD: - Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược.

- Ông nói gà, bà nói vịt



Phương châm cách thức

Khi giao tiếp, cần chú ý nói ngắn gọn rành mạch tránh cách nói mơ hồ

VD: Dây cà ra dây muống.

Phương châm lịch sự

Khi giao tiếp, cần tế nhị, tôn trọng người khác.

VD: Lời nói chẳng mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.



Sự phát triển từ vựng

- Phát triển về nghĩa: Muốn phát triển nghĩa của từ ngữ phải dựa trên cơ sở của nghĩa gốc.Có hai phương thức phát triển nghĩa của từ ngữ :

+ Phương thức ẩn dụ

+ Phương thức hoán dụ


  • Phát triển về số lượng:

+ Tạo từ mới

+ Mượn từ ngữ nước ngoài.



-Phát triển v nghĩa

VD: Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.(Phương thức ẩn dụ)

VD: Nam có chân trong đội bóng của trường.(Phương thứchoán dụ)

-Phát triển v s lượng:

VD: Tạo từ ngữ mới.

+“ x + tặc” (Lâm tặc, hải tặc, nghịch tặc, tin tặc..)

+ Mượn tiếng Hán: tài tử, giai nhân, mãng xà...

+ Mượn ngôn ngữ Châu âu: Xà phòng, ô tô, ra –đi –ô, cà phê, ôxi..


Cách dẫn trực tiếp

  • Là nhắc lại nguyên văn lời

nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật.

  • Được đặt trong dấu ngoặc

kép.


VD: Lê Nin nói:

“ Học, học nữa, học mãi”



Lời dẫn gián tiếp

  • Là thuật lại lời nói hay ý

nghĩ của người hoặc nhân vật

  • Không được đặt trong dấu ngoặc kép.

  • Có điều chỉnh cho phù hợp

VD: Nhưng chớ hiểu lầm rằng Bác sống khắc khổ theo lối nhà tu hành, thanh tao theo lối nhà hiền triết.

(Phạm Văn Đồng)


C. PHẦN TẬP LÀM VĂN

Viết bài văn tự sự có kết hợp các yếu tố miêu tả, nghị luận, đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm.

- Nắm chắc phương pháp làm bài: tìm hiểu đề, lập dàn ý, viết thành bài, các pp thuyết minh, cách kết hợp tự sự với miêu tả nội tâm, nghị luận, hình thức đối thoại, độc thoại

- Một số đề bài:

* Kể chuyện đời thường:

1, Kể lại một kỉ niệm sâu sắc(vui hoặc buồn) đáng nhớ của em với người thân.

2, Kể về một giấc mơ em được gặp lại người thân đã lâu ngày xa cách.

3, Kể về một tấm gương nghèo vượt khó mà em biết.

4, Kể một câu chuyện có chủ đề về tình yêu thương.

* Kể chuyện sáng tạo:

1, Dựa vào văn bản Chuyện người con gái Nam Xương ( từ đầu->việc trót đã qua rồi) hãy đóng vai Trương Sinh kể lại nỗi oan của vợ và bày tỏ niềm ân hận.

2, Dựa vào đoạn trích “ Cảnh ngày xuân” hãy kể lại cuộc đi chơi xuân của chị em Thúy Kiều.

3, Đóng vai Kiều Nguyệt Nga kể về hành động đánh cướp của Lục Vân Tiên qua đoạn trích “ Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga”- Nguyễn Đình Chiểu.



  • 4, Dựa theo truyện Làng- Kim Lân, hãy thay lời ông Hai kể lại tâm trạng của mình khi nghe tin làng theo giặc đến khi tin xấu về làng được cải chính.

5, Dựa vào truyện ngắn “ Lặng lẽ Sa Pa” –Nguyễn Thành Long, hãy đóng vai ông họa sĩ già ( hoặc cô kĩ sư) kể về những phẩm chất đáng quý của anh thanh niên.

6, Kể lại cuộc gặp gỡ cuối cùng của hai cha con ông Sáu theo lời hồi tưởng của nhân vật Thu khi đã lớn dựa vào “ Chiếc lược ngà”- Nguyễn Quang Sáng.

7, Tưởng tượng mình là người lính trong bài thơ Ánh trăng của Nguyễn Duy, hãy kể lại câu chuyện ấy.

8, Tưởng tượng mình là người cháu trong bài thơ Bếp lửa của Bằng Việt, kể câu chuyện về tình bà cháu.




  • MỘT SỐ CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP THAM KHẢO

  1. Phần Văn

Câu 1: Trong các tác phẩm truyện trung đại Việt Nam đã học, tác phẩm nào có chủ đề ca ngợi vẻ đẹp và nói lên số phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến? Vì sao?

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

Câu 2: Trong các văn bản trung đại Việt Nam đã học, văn bản nào có chủ đề ca ngợi vẻ đẹp của người anh hùng trong xã hội phong kiến ? Vì sao?

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

Câu 3: Trong các tác phẩm trung đại Việt Nam đã học, tác phẩm nào còn có tên gọi khác là Đoạn trường tân thanh? Vì sao?

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

Câu 4: Hãy nêu ý nghĩa của yếu tố kì ảo trong Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ.

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………


Câu 5: Trong đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga khi Kiều Nguyệt Nga có ý định mời Lục Vân Tiên về Hà Khê để đền đáp ơn cứu mạng, Lục Vân Tiên nghe nói liền cười: “ Làm ơn há dễ trông người trả ơn”.Vì sao?

Câu 6: Trong văn bản Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ, khi ở dưới thủy

cung, Vũ Nương rất muốn trở về cùng gia đình, nàng nhờ Phan Lang nói hộ với Trương Sinh lập đàn giải oan. Khi Trương Sinh lập đàn giải oan, Vũ Nương lại đứng ở giữa dòng mà nói vọng vào: “ Đa tạ tình chàng, thiếp chẳng thể trở về nhân gian được nữa”. Vì sao?



Câu 7: Trong Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ, nhân vật Trương Sinh đã nghe lời bé Đản, kết tội, đánh đập và đuổi Vũ Nương ra khỏi nhà. Quan điểm của em như thế nào trước cách ứng xử của Trương Sinh?

  1. Phần Tiếng Vit

Bài tập 1/ Hãy cho biết các thành ngữ dưới đây liên quan đến phương châm hội thoại nào,

vì sao em biết?

a. Ăn ốc nói mò

………………………………………………………………………………………………….

b. Hứa hươu hứa vượn

…………………………………………………………………………………………………

c. Lúng búng như ngậm hột thị

…………………………………………………………………………………………………

d. Nói nhăng nói cuội

………………………………………………………………………………………………….
Bài tập 2/ Nghĩa của từ đầu trong các trường hợp sau có phải đều là nghĩa gốc không?

Vì sao?


  1. Dưới trăng quyên đã gọi hè

Đầu tường lửa lựu lập loè đơm bông.

(Nguyễn Du)

……………………………………………………………………………………………....

………………………………………………………………………………………………




  1. Trên đầu những rác cùng rơm.

Chồng yêu chồng bảo hoa thơm rắc đầu

(Ca dao)


………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

c. Đầu súng trăng treo.

(Chính Hữu)

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………


d. Anh ở đầu sông em cuối sông

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………
Bài tập 3/ Hãy xác định lời dẫn trực tiếp, lời dẫn gián tiếp trong những trường hợp sau.

Giải thích vì sao có sự xác định ấy?


  1. Anh ấn cái làn vào tay bác và nói vội vã:

  • Cái này để ăn trưa cho bác, cho cô và bác lái xe. Cháu có bao nhiêu là trứng ăn không xuể…

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………



  1. Ông họa sĩ nghĩ thầm rằng ông và cô kỹ sư tới bất ngờ, chắc anh thanh niên chưa kịp quét tước, chưa kịp gấp chăn.

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

  1. Sinh dỗ dành:

  • Nín đi con, đừng khóc. Cha về, bà đã mất, lòng cha buồn khổ lắm rồi.

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

  1. Trong cuốn “ Tiếng Việt, một biểu hiện hùng hồn của sức sống dân tộc”, Đặng Thai Mai nói

là người Việt Nam chúng ta ngày nay có lí do đầy đủ và vững chắc để tự hào với tiếng nói của mình.

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………



-Hết-


Chúc các em ôn tập tốt!



tải về 60.53 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương