Sở gd&Đt tp. Hcm ma trậN ĐỀ thi học kì I trưỜng thcs-thpt môN: gdcd- lớP: 11 diên hồng gv: Lâm Lễ Trí



tải về 118.5 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu19.03.2019
Kích118.5 Kb.
#87970

SỞ GD&ĐT TP.HCM MA TRẬN ĐỀ THI HỌC KÌ I

TRƯỜNG THCS-THPT MÔN: GDCD- LỚP: 11

DIÊN HỒNG GV: Lâm Lễ Trí



Tên chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Cộng

1.Hàng hóa- tiền tệ- thị trường.

Công dân với sự phát triển kinh tế.



Nêu được khái niệm thị trường, hàng hóa.

Khái niệm sản xuất của cải vật chất, phát triển kinh tế.



Hai thuộc tính của hàng hóa.

Cho ví dụ.

Các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất.


Phân tích các chức năng cơ bản của thị trường.

Ý nghĩa của phát triển kinh tế.






Số câu: 1

Số điểm: 2

Tỉ lệ: 20%











Số câu: 1

Số điểm: 2

Tỉ lệ: 20%


2. Quy luật giá trị trong sản xuất và lưu thong hàng hoá.







Bài tập

Số câu: 2

Số điểm: 4

Tỉ lệ: 40%


2. Cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa.

Khái niệm cạnh tranh

Nguyên nhân cạnh tranh. Tính hai mặt của cạnh tranh

Vận dụng tính chất, mức độ cạnh tranh.




Số câu: 1

Số điểm: 3

Tỉ lệ: 20%











Số câu: 1

Số điểm: 3

Tỉ lệ: 20%


3. Cung cầu trong sản xuất và lưu thông hàng hóa.

Khái niệm cung, cầu.

Cho ví dụ. Biểu hiện quan hệ cumg, cầu.

Công dân vận dụng quan hệ cung, cầu.




Số câu: 1

Số điểm: 3

Tỉ lệ: 20%











Số câu: 1

Số điểm: 3

Tỉ lệ: 20%


4. Thực hiện nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần tăng cường vai trò quản lí kinh tế của nhà nước.

Nêu được khái niệm thành phần kinh tế.

Các thành phần kinh tế ở nước ta.

Trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần

Số câu: 1

Số điểm: 2

Tỉ lệ: 20%





Số câu: 1

Số điểm: 4

Tỉ lệ: 40%


Số câu: 1

Số điểm: 4

Tỉ lệ: 40%


Số câu: 1

Số điểm: 2

Tỉ lệ: 20%




SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP.HCM KIỂM TRA HỌC KỲ I - NĂM HỌC 2015 - 2016



TRƯỜNG THCS - THPT DIÊN HỒNG MÔN GDCD – LỚP 11


ĐỀ CHÍNH THỨC


Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

ĐỀ1:
I/ LÝ THUYẾT: (6 điểm)

Câu 1: (3 điểm)

Thế nào là cạnh tranh? Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh? Nêu tính hai mặt của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?



Câu 2: (1,5 điểm)

Thế nào là cung, cầu? Cho ví dụ?



Câu 3: (1,5 điểm)

Trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần?



II/ Bài tập: (4 điểm)

Câu 1: (3 điểm)

Em có nhận xét gì về việc thực hiện yêu cầu của quy luật giá trị của 3 người sản xuất (1, 2, 3) trong biểu đồ sau đây?



Thời gian lao động xã hội cần thiết (của 1 hàng hoá A)






(1)


(2)

(3)


Câu 2: (1 điểm)

Khi là người bán hàng trên thị trường, để có lợi, em chọn trường hợp nào sau đây, vì sao?



  1. Cung = cầu

  2. Cung > cầu

  3. Cung < cầu


-HẾT-
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP.HCM KIỂM TRA HỌC KỲ I - NĂM HỌC 2015 - 2016

TRƯỜNG THCS - THPT DIÊN HỒNG MÔN GDCD – LỚP 11


ĐỀ CHÍNH THỨC


Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

ĐỀ 2:

I/ LÝ THUYẾT: (6 điểm)

Câu 1: (3 điểm)

Phát triển kinh tế là gì? Nêu ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình và xã hội?



Câu 2: (1,5 điểm)

Trình bày những biểu hiện của nội dung quan hệ cung, cầu?



Câu 3: (1,5 điểm)

Khi nước ta là thành viên của Tổ chức thương mại thế giới, theo em mức độ cạnh tranh diễn ra như thế nào?



II/ BÀI TẬP: (4 điểm)

Câu 1: (3 điểm)

Em có nhận xét gì về việc thực hiện yêu cầu của quy luật giá trị của 3 người sản xuất (1, 2, 3) trong biểu đồ sau đây ?



Thời gian lao động xã hội cần thiết (của 1 hàng hoá A)










(1)

(2)

(3)

Câu 2: (1 điểm)

Khi là người mua hàng trên thị trường, để có lợi, em chọn trường hợp nào sau đây, vì sao?



  1. Cung = cầu

  2. Cung > cầu

  3. Cung < cầu


-HẾT-

ĐÁP ÁN:
ĐỀ 1:

I/ Lý thuyết: (6đ)

Câu 1: (3đ)

Khái niệm cạnh tranh: Là sự ganh đua đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu nhiều lợi nhuận.( 0,5 đ)

Nguyên nhân:

- Do sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất kinh doanh. ( 0.25 đ)

- Có điều kiện sản xuất và lợi ích khác nhau. (0,25 đ)

Tính hai mặt của cạnh tranh:

* Mặt tích cực: ( 1đ)

- Kích thích LLSX, KHKT phát triển.

- Khai thác tối đa mọi nguồn lực của đất nước.

- Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh.

* Mặt hạn chế: (1đ)

- Chạy theo lợi nhuận, vi phạm quy luật tự nhiên.

- Giành khách hàng, dùng thủ doạn phi pháp, bất lương.

- Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.



Câu 2: (1,5đ)

- Cầu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kỳ nhất định, tương ứng với giá cả và thu nhập nhất định. ( 0,5 đ)

Ví dụ: Đầu năm học người dân cần mua nhiều hàng hóa như: Tập, sách, quần áo,…(0,25 đ)

Cung là khối lượng hàng hóa, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kỳ nhất định, tương ứng với mức giá cà, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định. (0,5 đ)

Ví dụ: Đầu năm học người sản xuất: Vải, quần áo học sinh,… (0,25 đ)



Câu 3: (1,5đ)

Trách nhiệm của công dân đối với việc thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần:



- Tin tưởng và chấp hành tốt các chính sách phát triển nền kinh tế nhiều thành phần.Tham gia lao động sản xuất ở gia đình.( 0,5 đ)

- Vận động người thân tham gia đầu tư vào sản xuất, kinh doanh. (0,25 đ)

- Tổ chức sản xuất, kinh doanh các ngành, nghề và mặt hàng mà luật pháp không cấm.

(0,5 đ)


- Chủ động tìm kiếm việc làm trong các thành phần kinh tế. (0,25 đ)
II/ Bài tập: (4đ)

Câu 1: - Cung = cầu (HS nhận xét)

  • Cung > cầu (HS nhận xét)

  • Cung < cầu (HS nhận xét)

Câu 2: Chọn câu c : cung < cầu vì : giá cả > giá trị

ĐÁP ÁN:
ĐỀ 2:

I/ Lý thuyết: (6đ)

Câu 1: (3đ)

Phát triển kinh tế: Laø söï taêng tröôûng kinh teá gaén lieàn vôùi cô caáu kinh teá hôïp lí tieán boä vaø coâng baèng xaõ hoäi. ( 1đ)

Ý nghĩa của phát triển kinh tế:

Đối với cá nhân: Tạo điều kiện cho mọi công dân có việc làm, thu nhập ổn định, có điều kiện phát triển toàn diện con người. ( 0,5 đ)

Đối với gia đình: Là cơ sở quan trọng để thực hiện tốt các chức năng của gia đình. (0,5 đ)

Đối với xã hội:

- Làm tăng thu nhập kinh tế quốc dân. ( 0,25)

- Giai quyết công ăn việc làm. (0.25 đ)

- Củng cố quốc phòng an ninh (0,25 đ)

- Xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, mở rộng quan hệ quốc tế, định hướng xã hội chủ nghĩa. (0,25 đ)



Câu 2: (1,5đ)

Biểu hiện:

- Cung cầu tác động lẫn nhau.

* Cầu tăng cung tăng

* Cầu giảm cung giảm

- Cung cầu ảnh hưởng đến giá cả thị trường.

* Cung = cầu, giá cả = giá trị

* Cung > cầu, giá cả < giá trị

* Cung < cầu, giá cả > giá trị

- Giá cả ảnh hưởng đến cung cầu.

* Giá tăng : cung tăng cầu giảm

* Giá giảm : cung giảm cầu tăng



Câu 3: (1,5 đ)

Khi nước ta là thành viên của Tổ chức thương mại thế giới, theo em mức độ cạnh tranh diễn ra như: Gay gắt và quyết liệt. ( 0,5đ)

Vì các chủ kinh tế cạnh tranh nhằm giành lấy thị trường dể bán được nhiều hàng hóa và thu nhiều lợi nhuận hơn. Sẽ có doanh nghiệp bị phá sản do thiếu năng lực cạnh tranh,… (1đ)
II/ Bài tập: (4đ)

Câu 1: - Cung = cầu (HS nhận xét)


  • Cung > cầu (HS nhận xét)

  • Cung < cầu (HS nhận xét)

Câu 2: Chọn câu c : cung < cầu vì : giá cả > giá trị


MA TRẬN ĐỀ THI KIỂM TRA HỌC KÌ I

MÔN: GDCD- LỚP: 10

GV: Lâm Lễ Trí

Tên chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Cộng

1. Sự vận động và phát triển của thế giới vật chất.

Cách thức vận động, phát triển của SV,HT.

Khái niệm vận động, phát triển.

Khái niệm chất, lượng



Giải thích vận động là phương thức tồn tại của sv,ht.

Mối quan hệ giữa vận động và phát triển.

Cho ví dụ.

Quan hệ giữa chất và lượng.



Cho ví dụ




Số câu: 1

Số điểm: 3

Tỉ lệ: 30%











Số câu: 1

Số điểm: 3

Tỉ lệ: 30%


2. Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức.

Nêu được khái niệm nhận thức, thực tiễn.

Biết hai giai đoạn của quá trình nhận thức.

Ví dụ minh họa




Số câu: 1

Số điểm: 3

Tỉ lệ: 30%











Số câu: 1

Số điểm: 2

Tỉ lệ: 20%


3. Cách thức vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng







Bài tập: Lượng đổi chất đổi.

Số câu: 1

Số điểm: 2

Tỉ lệ: 20%


4. Khuynh hướng phát triển của sự vật, hiện tượng.

Nêu được phủ định biện chứng, phủ định siêu hình.

Phân biệt sự khác nhau giữa phủ định biện chứng, phủ định siêu hình.

Cho ví dụ

Số câu: 1

Số điểm: 3

Tỉ lệ: 30%





Số câu: 1

Số điểm: 3

Tỉ lệ: 30%


Số câu: 1

Số điểm: 3

Tỉ lệ: 30%


Số câu: 2

Số điểm: 4

Tỉ lệ: 40%






ĐỀ THI KIỂM TRA HỌC KÌ I

MÔN: GDCD- LỚP: 10

GV: Lâm Lễ Trí
ĐÊ 1:

I/ Lý thuyết: (6đ)

Câu 1: Thế nào là vận động? Cho ví dụ? Tại sao vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất ? ( 3 điểm)

Câu 2: Thế nào là phủ định biện chứng, phủ định siêu hình? Cho ví dụ? Phân biệt sự khác nhau giữa phủ định biện chứng, phủ định siêu hình? ( 3 điểm)
II/Bài tập: (4đ)

Câu 1: Bản thân em đã có việc làm nào gắn học với hành? Cho ví dụ? ( 2điểm)

C
*

*

Sinh vieân
aâu 2: (2ñ)
: Döïa vaøo sô ñoà sau ñaây:

Hoïc sinh Lôùp 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12



straight connector 2right brace 1right brace 1


? Tuù taøi Ñaäu Ñaïi hoïc ?

Em haõy xaùc ñònh:



  • Chaát ban ñaàu. - Löôïng ban ñaàu. - Ñoä - Ñieåm nuùt. - Chaát môùi. – Löôïng môùi.

ĐỀ 2:

I/ Lý thuyết: (6đ)

Câu 1: Phát triển là gì? Cho ví dụ? Một học sinh chuyển từ cấp Trung học cơ sở lên Trung học phổ thông có được coi là phát triển không? Vì sao? ( 4 điểm)

Câu 2: Trình bày hai giai đoạn của quá trình nhận thức? Cho ví dụ?( 2đ)
II/Bài tập: (4đ)

Câu 1: Trong những câu dưới đây, câu nào thể hiện mối quan hệ lượng đổi dẫn đến chất đổi ? Tại sao ? (2ñ)

  • Có công mài sắt có ngày nên kim.

  • Đánh bùn sang ao.

C
*

*

Sinh vieân
aâu 2: (2ñ)
: Döïa vaøo sô ñoà sau ñaây:

straight connector 2 Hoïc sinh Lôùp 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

right brace 1right brace 1


? Tuù taøi Ñaäu Ñaïi hoïc ?

Em haõy xaùc ñònh:



  • Chaát ban ñaàu. - Löôïng ban ñaàu. - Ñoä - Ñieåm nuùt. - Chaát môùi. – Löôïng môùi.


ĐÁP ÁN:

ĐỀ 1:

I/ Lý thuyết: (6đ)

Câu 1

Vận động là mọi sự biến đổi nói chung của các sự vật, hiện tượng trong giới tự nhiên & đời sống xã hội .( 1đ)

Ví dụ: Sự chuyển động của sóng điện từ,… ( 1đ)

Vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất:

- Vận động là thuộc tính vốn có, là phương thức tồn tại của các sự vật hiện tượng. Bất kì sự vật hiện tượng nào cũng luôn luôn vận động thông qua vận động mà sự vật hiện tượng tồn tại và thể hiện đặc tính của mình.( 1đ)

Câu 2:

Nêu hai khái niệm.

Phủ định biện chứng là sự phủ định được diễn ra do sự phát triển của bản thân sự vật hiện tượng, có kế thừa những yếu tố tích cực của sự vật hiện tượng cũ để phát triển sự vật hiện tượng mới.( 0.25 đ)

Ví dụ: Xã hội TBCN ra đời thay thế Xã hội Phong kiến. (0,25 đ)

Phủ định siêu hình là sự phủ định diễn ra do sự tác động từ bên ngoài gây cản trở hoặc xóa bỏ sự tồn tại của sự vật, hiệ tượng. (0,25 đ)

Ví dụ: Bão làm câu cối bi gãy, đổ,… (0,25 đ)

Phân biệt sự khác nhau:


Phủ định siêu hình ( 1đ)

Phủ định biện chứng (1đ)

- Diễn ra do sự can thiệp, tác động từ bên ngoài.

- Xóa bỏ sự tồn tại, phát triển tự nhiên của sự vật, hiện tượng.

- Sự vật, hiện tượng bị xóa bỏ hoàn toàn.


- Diễn ra do sự tác động bên trong của bản thân sự vật hiện tượng.

- Không xóa bỏ sự tồn tại, phát triển tự nhiên của sự vật, hiện tượng.

- Sự vật, hiện tượng không bị xóa bỏ hoàn toàn, kế thừa những yếu tố tích cực của sự vật hiện tượng cũ, phát triển sv, ht mới.



II/Bài tập: (4đ)

Câu 1:

Việc gắn học với hành: ( 2 đ)



  • Thực hành trên máy tính: Tin học

  • Gieo trồng các loại rau: Công nghệ

  • Thực hành các phản ứng hóa học trong phòng thí nghiệm,….

  • Thường xuyên làm bài tập: Toán, Lí, Hóa,…

Câu 2: (2 đ)

  • Chaát ban ñaàu: Học sinh

  • Löôïng: lớp 1 ->12

  • Ñoä: lớp 1 ->12

  • Ñieåm nuùt: Tuù taøi – Ñaäu ñaïi hoïc

  • Chaát môùi: Sinh vieân

  • Löôïng môùi : Kieán thöùc Trung hoïc ngheà, Cao ñaúng, Ñaïi hoïc


ĐỀ 2:

I/ Lý thuyết: (6đ)

Câu 1: (4đ)

Phát triển là khái niệm dùng để khái quát những vận động theo chiều hướng tiến lên từ thấp đến cao,từ đơn giản đến phức tạp, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện hơn. Cái mới ra đời thay thế cái cũ có kế thừa, cái tiến bộ thay thế cái lạc hậu.( 1đ)

Ví dụ: Lớp 10 lên lớp 11. ( 1đ)

Một học sinh chuyển từ cấp Trung học cơ sở lên Trung học phổ thông sẽ coi là phát triển.

Vì: Có sự phát triển về thể chất, ý thức học tập, khả năng tư duy, kĩ năng tiết thu kiến thức, các môn học với mức độ ngày càng khó hơn đòi hỏi trình độ học sinh phải phù hợp.( 2đ)

Câu 2: (2đ)

Hai giai đoạn của quá trình nhận thức:

Nhận thức cảm tính : Là do các giác quan tiếp xúc trực tiếp với Sự vật hiện tượng, đem lại cho con người hiểu biết các đặc điểm bên ngoài của chúng . ( 0,5 đ)

Ví dụ: Quan sát quả cam cho ta kết quả: Màu vàng, thơm nhẹ, vị ngọt, hình tròn ( 0,5 đ)

Nhận thức lí tính : Là giai đoạn cao của quá trình nhận thức dựa trên các tài liệu do nhận thức cảm tính đem lại, nhờ các thao tác của tư duy :phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát háo … tìm ra bản chất quy luật của Sự vật hiện tượng. ( 0,5 đ)



Ví dụ: Qua nghiên cứu cho ta biết quả cam có nhiều vitamin C cần thiết cho cơ thể con người dùng làm nước giải khát. ( 0,5 đ)
II/Bài tập: (4đ)

Câu 1: (2đ)

  • Học sinh chọn câu : Có công mài sắt có ngày nên kim.

  • Tại sao ? Học sinh tự nêu.

  • Lượng cũ : Có công mài

  • Lượng mới: có ngày.

  • Chất cũ: sắt

  • Chất mới: kim

Câu 2: (2đ)

  • Chaát ban ñaàu: Học sinh

  • Löôïng: lớp 1 ->12

  • Ñoä: lớp 1 ->12

  • Ñieåm nuùt: Tuù taøi – Ñaäu ñaïi hoïc

  • Chaát môùi: Sinh vieân

  • Löôïng môùi : Kieán thöùc Trung hoïc ngheà, Cao ñaúng, Ñaïi hoïc

Каталог: THPT -> thptdienhong
thptdienhong -> Phần 1: Đọc hiểu (2 điểm) Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi
thptdienhong -> ĐỀ kiểm tra học kì I
thptdienhong -> ĐỀ kiểm tra học kì I
thptdienhong -> Kiểm tra học kỳ I- năm họC 2015 2016 trưỜng thcs -thpt diên hồng môn sinh họC – LỚP 10
thptdienhong -> Kiểm tra: 15ph
thptdienhong -> Kiểm tra: 15ph
thptdienhong -> Báo cáo sơ KẾt học kỳ I năm họC 2015 – 2016
thptdienhong -> ĐỀ chính thứC (đề có 4 trang) Thời gian làm bài: 60 phút
thptdienhong -> Kiểm tra học kỳ I năm họC 2015 2016 trưỜng thcs thpt diên hồng môn công nghệ – LỚP 12 ĐỀ chính thứC
thptdienhong -> Kiểm tra học kỳ I năm họC 2015 2016 trưỜng thcs -thpt diên hồng môn vật lý – LỚP 10

tải về 118.5 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương