Sơ ĐỒ HÓa một số kiến thức trong chưƠng trình đỊa lý TỰ nhiên lớP 12


Loại câu hỏi có cách giải thích không theo mẫu nhất định



tải về 0.93 Mb.
trang2/3
Chuyển đổi dữ liệu24.11.2017
Kích0.93 Mb.
#2807
1   2   3

1.3.2. Loại câu hỏi có cách giải thích không theo mẫu nhất định:

Đây là loại câu hỏi có cách trả lời không theo mẫu nào cả mà tùy theo từng yêu cầu của câu hỏi để tìm ra cách lý giải sao cho thích hợp (thông thường là loại câu hỏi về kiến thức tự nhiên hoặc dân cư...)



* Đối với loại câu hỏi này cần lưu ý:

- Đọc kỹ câu hỏi để xác định yêu cầu cần giải thích (đây là tiền đề giúp HS định hướng đúng để trả lời)

- Sắp xếp kiến thức có liên quan (đây là khâu quan trọng để xây dựng một dàn bài hợp lý)

- Đưa ra các lý do để giải thích yêu cầu của câu hỏi.



1.3.3. Loại câu hỏi đơn giản:

Loại câu hỏi này (có mẫu hoặc không có mẫu) có lượng kiến thức tập trung vào một vài bài trong sáchgiáo khoa.

* Khi trình bày cần lưu ý:

- Do lượng kiến thức không nhiều nên cần triệt để khai thác lượng kiến thức ở bài học, tránh để sót ý, cần đào sâu suy nghĩ, không chủ quan.

- Khi giải loại này cần dựa vào 3 cách giải đã nêu (dựa vào phân tích nguồn lực, khái niệm hoặc không có mẫu nhất định)

1.3.4. Loại câu hỏi phức tạp:

Sự khác nhau rõ rệt nhất giữa loại câu hỏi đơn giản và loại câu hỏi phức tạp là ở trình độ tổng hợp hóa và khái quát hóa kiến thức.



* Quy trình thực hiện:

- Xác định loại câu hỏi: cần xem câu hỏi thuộc loại nào: loại xuyên suốt kiến thức của nhiều bài học hay loại kiến thức chỉ tập trung trong một vài bài nhưng lại đòi hỏi cao về mức độ khái quát. Đây là khâu đầu tiên, có ý nghĩa quan trọng trọng việc định hướng cách giải.

- Tổng hợp các kiến thức có liên quan để tìm ra các ý lớn của bài giải, thông thường cần khái quát từ 3 đến 4 ý lớn.

- Phân tích các ý lớn thông qua việc “lắp ráp” kiến thức cơ bản sao cho phù hợp với từng ý cụ thể.

Theo quy trình này, khâu quan trọng nhất cũng là khâu khó nhất là tìm ra các ý lớn để giải thích.

Ví dụ: Tại sao phải đặt vấn đề sử dụng hợp lý và cải tạo tự nhiên ở đồng bằng sông Cửu Long?

Đây là loại câu hỏi phức tạp, có cách giải không theo mẫu:

Các ý chính cần trình bày;

1. Vai trò của đồng bằng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước.

2. Sự đa dạng của tài nguyên thiên nhiên, môi trường ở đồng bằng sông Cửu Long – Thực trạng của tài nguyên và môi trường ở đồng bằng sông Cửu Long



Cần lưu ý: chỉ phân tích thế mạnh và hạn chế về mặt tự nhiên

3. Giải pháp.



2. DẠNG SO SÁNH:

2.1. Yêu cầu:

Dạng câu hỏi so sánh là dạng khó. Để giải thích được cần đạt yêu cầu:

- Nắm vững kiến thức cơ bản.

- Hệ thống hóa, phân loại, sắp xếp kiến thức theo từng nhóm riêng biệt để so sánh.

- Khái quát hóa kiến thức đã có để tìm ra các tiêu chí so sánh => đây là khâu quan trọng, giúp bài làm được mạch lạc, lô gic.

2.2. Phân loại câu hỏi:

a. Loại câu hỏi so sánh hai hay nhiều chỉnh thể với nhau

( Đối tượng hoặc hiện tượng địa lý hoàn chỉnh như vùng lãnh thổ hoặc ngành kinh tế hay nội dung về dân cư).

Với những chỉnh thể này, việc so sánh cần phải đa chiều, toàn diện.

Ví dụ: . So sánh 3 vùng chuyên canh cây công nghiệp dài ngày ở nước ta: Đông Nam Bộ, Tây Nguyên và Trung du miền núi Bắc Bộ.

. So sánh 2 trung tâm công nghiệp Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.



b. Loại câu hỏi yêu cầu phải so sánh chỉ một khía cạnh nào đó của hai hay nhiều chỉnh thể.

Ví dụ: . So sánh thế mạnh phát triển lương thực thực phẩm giữa đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.

. So sánh các nguồn lực để phát triển cây công nghiệp ở Đông Nam Bộ, Tây Nguyên và Trung du miền núi Bắc Bộ.

Tuy nhiên, việc phân loại trên chỉ có ý nghĩa tương đối.

2.3. Hướng dẫn cách trả lời:

a. Hướng dẫn cách giải chung: Các bước thực hiện chính

- Bước 1: Tìm ra sự giống nhau, khác nhau giữa các đối tượng (hiện tượng) cần so sánh. Trên thực tế, có hai cách giải thông dụng và tùy theo từng cách hỏi để trả lời cho thích hợp.

Cách thứ nhất: yêu cầu câu hỏi là “so sánh” hoặc tìm ra sự giống nhau, khác nhau.

Cách thứ hai: Câu hỏi tìm ra sự khác nhau hoặc sự khác nhau.



Ví dụ: Hãy phân biệt sự khác nhau (hoặc sự khác nhau) giữa 3 vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất nước ta => Tùy theo yêu cầu câu hỏi mà học sinh định hướng trả lời.

Bước một được xem là khâu quan trọng không thể thiếu, trong quy trình xử lý câu hỏi và có vai trò định hướng cách giải.



- Bước 2: Xác định các tiêu chí để so sánh, đây là bước có ý nghĩa định lượng bài làm, giúp cho bài làm được mạch lạc hơn, giảm thiểu sót ý. Để xác định tương đối chính xác các tiêu chí, cần hệ thống và khái quát hóa kiến thức đã học, không so sánh các đặc điểm vụn vặt.

- Bước 3: So sánh theo các tiêu chí bằng các kiến tức cơ bản đã được chọn lọc.

Đối với câu hỏi dạng so sánh, học sinh nên khái quát hóa kiến thức và đưa ra khoảng 3 đến 4 tiêu chí để so sánh.



Khi trình bày, có thể thể hiện như sau:

Cách 1:

Lần lược phân tích sự giống nhau, rồi đến sự khác nhau. Mỗi phần (giống và khác nhau) cần phải so sánh lần lượt theo từng tiêu chí... khi phân tích sự giống nhau, cần làm rõ các đối tượng phải so sánh có sự tương đồng như thế nào theo từng tiêu chí. Sau đó tiếp tục phân tích từng tiêu chí thể hiện sự khác nhau.



Cách 2:

Nếu dung lượng kiến thức tương đối ít và để thể hiện sự khác nhau của các tiêu chí một cách rõ ràng, dễ nhận biết, HS nên trình bày phần giống nhau trước, sau đó lập bảng so sánh theo các cặp tiêu chí cần phân tích.



Lưu ý: Cần lưu ý sự tương quan về lượng kiến thức phải sử dụng và số điểm giữa hai phần (giống và khác nhau).

+ Ở phần giống nhau: lượng kến thức bao giờ cũng ít hơn, thường không quá 1/3 tổng số điểm.

+ Phần khác nhau: lượng kiến thức nhiều hơn và số điểm cũng cao hơn. Tuy nhiên, ở phần giống nhau, để tìm ra sự tương đồng, lượng kiến thức sử dụng ít nhưng lại đòi hỏi mức độ khái quát hóa cao, do đó học sinh thường bỏ sót ý và bị mất điểm. Ngược lại, phần khác nhau đòi hỏi phải chi tiết, tỉ mỉ, việc sót ý phụ thuộc vào khả năng nắm kiến thức cơ bản của học sinh.

b. Hướng dẫn cách làm bài cụ thể:

b.1. Loại câu hỏi so sánh 2 hay nhiều chỉnh thể:

Quy trình xử lý được thực hiện theo 3 bước đã nêu trên. Vấn đề ở đây là xác định các tiêu chí so sánh.

Các tiêu chí được lựa chọn có thể theo mẫu hoặc không theo mẫu nào cả.

+ Loại theo mẫu:

Ví dụ: So sánh các ngành kinh tế:

=> Khi so sánh hai hay nhiều ngành kinh tế, có thể lựa chọn các tiêu chí sau:

1. Vai trò của các ngành trong nền kinh tế (của cả nước hay vùng)

2. Nguồn lực để phát triển.

3. Cơ cấu ngành.

4. Hướng phát triển

Khi so sánh về các vùng lãnh thổ, có thể xác định các tiêu chí sau:



  1. Vị trí địa lý, vai trò, quy mô của vùng.

  2. Các nguồn lực (điều kiện) để phát triển.

  3. Hướng chuyên môn hóa.

  4. Tình hình phát triển và phân bố các ngành kinh tế.

  5. Hướng phát triển.

Ví dụ 1: So sánh điều kiện phát triển ngành thủy sản giữa Bắc Trung Bộ và Duyên Hải Nam Trung Bộ.

(Trình bày theo cách 1 )

* Giống nhau:

a. Thuận lợi:

- Vị trí địa lý: cả hai vùng đều giáp biển, vùng biển rộng lớn, nhiều bãi cá, bãi tôm ven bờ, nhiều loại hải sản quý thuận lợi đánh bắt cá.

- Điều kiện khác: có nhiều cửa sông, đầm phá, thuận lợi nuôi trồng thủy hải sản nước lợ, có thể nuôi tôm trên cát.

- Kinh tế - xã hội:

+ Người dân có kinh nghiệm nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản.

+ Bước đầu xây dựng hệ thống cơ sở vật chất – kỹ thuật, kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển ngư nghiệp: cảng cá, cơ sở chế biến, hệ thống giao thông...

+ Thị trường tiêu thụ tương đối rộng lớn.

+ Có chính sách khuyến ngư.

b. Khó khăn:

+ Thiên tai: Bão, lụt, hạn hán...gây khó khăn cho nuôi trồng và đánh bắt, phải chuyển vùng ngư trường.

+ Chất lượng sống thấp, thị trường trong vùng không lớn, nguồn lao động trình độ thấp, thiếu lao động có chuyên môn kỹ thuật cao.

+ Cơ sở vật chất – kỹ thuật, cơ sở hạ tầng yếu kém và thiếu. Bị chiến tranh tàn phá nặng nề.

+ Thị trường biến động.



* Khác nhau:

a. Thuận lợi:

- Đánh bắt: điều kiện tài nguyên khai thác thủy sản

+ Bắc Trung Bộ: biển nông hơn, có điều kiện phát triển cá lộng, trữ lượng hải sản vùng biển ít hơn, không có ngư trường lớn (chỉ gần ngư trường vịnh Bắc Bộ)

+ Duyên hải Nam Trung Bộ: biển sâu hơn, thềm lục địa hẹp ngang, có điều kiện phát triển cá lộngvà nghề khơi. Vùng biển giàu tiềm năng hải sản, có hai ngư trường lớn.

- Nuôi trồng: điều kiện nuôi trồng thủy sản

+ Bắc Trung Bộ: có diện tích đầm phá lớn, có điều kiện nuôi trồng thủy sản nước lợ hơn Duyên hải Nam Trung Bộ.

+ Duyên hải Nam Trung Bộ: có nhiều vũng vịnh kín là điều kiện nuôi trồng thủy sản nước mặn hơn Bắc Trung Bộ.

- Về kinh nghiệm đánh bắt: người dân Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều kinh nghiệp đánh bắt xa bờ hơn Bắc Trung Bộ.

b. Khó khăn:

- Bắc Trung Bộ: ảnh hưởng gió mùa đông bắc; tần suất và cường độ bão mạnh; nạn cát bay, cát lấn; hiện tượng phơn mùa hè...

- Duyên hải Nam Trung Bộ: ảnh hưởng gió mùa đông bắc yếu, có tình trạng khô hạn trong mùa khô sâu sắc.



Ví dụ: Nêu sự giống nhau và khác nhau trong sản xuất cây công nghiệp giữa hai vùng Tây Nguyên và Trung du miền núi Bắc Bộ.

(Trình bày theo cách 2 )

* Giống nhau:

  1. Quy mô: Đây là hai vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn của nước ta về cả diện tích và sản lượng.

- Mức độ tập trung hóa đất đai tương đối cao, các khu vực chuyên canh cây cà phê, chè... tập trung trên quy mô lớn, thuận lợi cho việc tạo ra vùng sản xuất hàng hóa lơn, phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu.

b. Hướng chuyên môn hóa:

- Đều tập trung vào chuyên canh cây công nghiệp lâu năm.

- Đạt hiệu quả kinh tế cao.

c. Về điều kiện phát triển:

- Điều kiện tự nhiên: đất, nước, khí hậu là những thế mạnh chung.

- Dân có kinh nghiệm trong việc trồng và chế biến sản phẩm cây công nghiệp.

- Được sự quan tâm của Nhà nước về chính sách, vốn đầu tư...



* Khác nhau:





Tây Nguyên

Trung du miền núi Bắc Bộ

Vị trí, vai trò của vùng

- vùng chuyên canh lớn thứ 2 của cả nước

- vùng chuyên canh lớn thứ 3 của cả nước

Hướng chuyên môn hóa

- Quan trọng nhất là cà phê, sau đến cao su, chè,...

- Cây ngắn ngày: dâu tằm, bông vải...



- Quan trọng nhất là chè, sau đến quế, hồi, sơn, trẩu...

- Cây ngắn ngày: thuốc lá, đỗ tương...



Điều kiện phát triển


Điều kiện tự nhiên

- Địa hình

- Khí hậu

- Đất đai

- Cao nguyên xếp tầng với những mặt bằng tương đối bằng phẳng, rộng lớn, có điều kiện sản xuất trên quy mô lớn.


- Cận xích đạo gió mùa, có mùa khô sâu sắc. (nơi có độ cao >1000m phát triển cây chè).
Đất đỏ bazan màu mỡ, tầng phong hóa sâu, phân bố tập trung.

- Miền núi bị chia cắt, ảnh hưởng đến quy mô sản xuất cây công nghiệp.

- Có mùa đông lạnh, phân hóa mạnh theo độ cao là nơi có điều kiện phát triển cây cận nhiệt đới (đặc biệ là cây chè).
- Đất feralit trên đá vôi và một số đá mẹ khác, ít màu mỡ hơn.


Điều kiện kinh tế - xa hội

- Lao động thiếu, là địa bàn nhập cư lớn nhất nước ta, có kinh nghiệm và truyền thống trồng và chế biến sản phẩm cây cà phê, cao su...

- Cơ sở hạ tầng và các cơ sở chế biến mới bước đầu hình thành, tương đối phát triển hơn Tây Bắc...


- Lao động có kinh nghiệm và truyền thống trồng và chế biến sản phẩm cây chè và một số cây công nghiệp khác.


- Các cơ sở chế biến còn hạn chế...

Cần lưu ý rằng 2 mẫu trên đưa ra các nội dung ở mức độ tối đa. Phụ thuộc vào câu hỏi cụ thể, học sinh có thể gia giảm và linh hoạt lựa chọn 3- 4 tiêu chí, sao cho thích hợp nhất.

Trong số các tiêu chí, quan trọng hơn cả là nguồn lực để phát triển, vì nó có khối lượng kiến thức lớn, học sinh cần dành thời gian thích đáng để phân tích.

+ Loại câu hỏi xác định tiêu chí không theo mẫu:

Đây là loại khó, mặc dù lượng kiến thức không nhiều nhưng đòi hỏi độ tư duy cao.



Ví dụ: Cho sẵn 2 tháp tuổi dân số và yêu cầu: So sánh 2 tháp tuổi dân số nước ta tại hai thời điểm 1/4/1989 và 1/4/2009.

=> có thể nêu các tiêu chí sau: So sánh

1. Hình dạng tháp.

2. Tương quan giữa các nhóm tuổi (đặc biệt từ 0 – 4 tuổi)

3. Tương quan nam – nữ.

Sau khi nêu lên sự giống nhau (hay khác nhau) về mặt hình thức (hình dạng tháp), học sinh mới phân tích cụ thể bản chất của chúng (dân số trẻ, có sự thay đổi bước đầu về kết cấu dân số...)



b.2. Loại câu hỏi so sánh 1 khía cạnh nào đó của hai hay nhiều chỉnh thể:

Loại này không so sánh toàn bộ đối tượng với tư cách là một chỉnh thể, mà chỉ so sánh một khía cạnh (một phần của chỉnh thể)



Ví dụ: So sánh về thế mạnh / nguồn lực.

So sánh về tình hình phát triển.

So sánh về cơ cấu.

So sánh về phân bố.

Về nguyên tắc, đối với loại câu hỏi so sánh về khía cạnh nào thì cần phải tìm ra tiêu chí thích hợp với khía cạnh đó.

* Đối với câu hỏi so sánh về thế mạnh/ nguồn lực, trước hết cần nắm chắc khái niệm bao gồm mạnh/ nguồn lực về vị trí địa lý, tự nhiên, kinh tế - xã hội - lịch sử. HS cần lưu ý:

- Thứ nhất, đối với câu hỏi so sánh về thế mạnh/ nguồn lực để phát triển một ngành nào đó của hai hay nhiều vùng, bên cạnh vị trí địa lý, cần bổ sung thêm quy mô hay vai trò của vùng.



Ví dụ:

So sánh thế mạnh để phát triển lương thực thực phẩm giữa hai vùng Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long => vị trí địa lý ít ảnh hưởng đến sự phát triển ngành sản xuất lương thực thực phẩm, HS cần so sánh về quy mô và vai trò từng vùng (về sự giống nhau, khác nhau)



- Thứ hai, cần lưu ý đến yêu cầu câu hỏi để trả lời cho đúng.

VD:


+ Nếu câu hỏi yêu cầu so sánh thế mạnh thì chỉ tập trung phân tích lợi thế, không nói đến hạn chế.

+ Nhưng khi so sánh về nguồn lực thì phải nêu cả thế mạnh lẫn hạn chế.



- Thứ ba, đối với câu hỏi so sánh khác (về tình hình phát triển, về cơ cấu, về phân bố...) => cách giải loại này không theo mẫu có sẵn, vì thế đòi hỏi khả năng tư duy cao.

VD: Đối với câu hỏi so sánh về tình hình phát triển, các tiêu chí so sánh có thể là:

. Giai đoạn (thời kỳ) phát triển.

. Nhịp độ phát triển.

. Sản phẩm tiêu biểu.

Đối với câu hỏi so sánh về cơ cấu, các tiêu chí so sánh thể là:

. Giai đoạn và sự chuyển dịch cơ cấu.

. Cơ cấu theo ngành.

. Cơ cấu theo lãnh thổ.

Đối với câu hỏi so sánh về phân bố ( gắn với ngành kinh tế, dân cư, lao động...) các tiêu chí so sánh thể là:

. Đặc điểm phân bố.

. Sự phân bố theo giai đoạn (thời kỳ).

. Mức độ hợp lý (hay chưa hợp lý)...

Cần lưu ý rằng các cách phân loại câu hỏi như trên chỉ có ý nghĩa tương đối, tùy theo yêu cầu cụ thể từng câu hỏi, học sinh phải linh hoạt tìm ra các tiêu chí và sắp xếp ý để trả lời sao cho hợp lý.



3. DẠNG CHỨNG MINH :
3.1. Yêu cầu:

- Nắm vững kiến thức cơ bản và nhớ các số liệu liên quan tới yêu cầu câu hỏi. (Khi chứng minh, số liệu thống kê là một trong những công cụ đắc lực nhất)

- Biết cách sàn lọc, lựa chọn kiến thức cũng như số liệu để chứng minh. (không ôm đồm, sa đà).

3.2. Phân loại câu hỏi:

- Câu hỏi chứng minh hiện trạng.

- Câu hỏi chứng minh tiềm năng.

3.3. Hướng dẫn cách trả lời:

a. Loại câu hỏi chứng minh hiện trạng.

Yêu cầu chứng minh hiện trạng của các hiện tượng địa lý tự nhiên, kinh tế - xã hội phân ra 3 nhóm cơ bản:

- Chứng minh hiện trạng về địa lý tự nhiên.

Ví dụ: Yêu cầu chứng minh đặc điểm khí hậu VN, sự đa dạng và phân hóa của tài nguyên thiên nhiên...

- Chứng minh hiện trạng về địa lý dân cư và các nội dung có liên quan.

Đặc điểm dân cư, lao động việc làm, giáo dục , văn hóa, y tế... của cả nước hay các vùng.

- Chứng minh hiện trạng về địa lý kinh tế - xã hội: thường liên qua đến các ngành (nông – lâm – ngư; công nghiệp – xây dựng; dịch vụ) hay phân ngành (trồng trọt, chăn nuôi...) liên quan đến vùng lãnh thổ hoặc một nội dung kinh tế - xã hội của một vùng nào đó (lương thực thực phẩm ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long; cây công nghiệp ở một số vùng...)

Quy trình thực hiện:

* Đọc kỹ câu hỏi, cần chú ý xem câu hỏi yêu cầu cần phải chứng minh điểu gì để chọn lọc cách giải phù hợp.

* Hệ thống hóa kiến thức có liên quan đến câu hỏi, cần chú ý:

- Về kiến thức: HS cần căn cứ vào câu hỏi để chọn lọc kiến thức thích tích hợp.



Ví dụ: Liên quan đến nội dung dân số trẻ phải lưu ý đến dạng tháp tuổi, sự tương quan giữa các nhóm tuổi...

Câu hỏi yêu cầu chứng minh về lĩnh vực tự nhiên hay kinh tế - xã hội thì cần lựa chọn kiến thức gắn liền với một số chỉ tiêu tương ứng để chứng minh.

- Về số liệu: Lưu ý đến các số liệu quan trọng nhất, đặc biệt tại một vài mốc thời gian quan trọng có liên quan đến kinh tế - xã hội.

Ví dụ: Về dân số, các thời điểm có tổng điều tra dân số (1979, 1989, 1999, 2009), các năm bản lề như 1975 hoặc 1976 (đất nước thống nhất), 1985 (thời kỳ trước Đổi mới); 1886 (bắt đầu Đổi mới), 1990 (công cuộc Đổi mới phát huy tác dụng)

Ví dụ: Về phân hóa khí hậu, chú ý đến số liệu tổng bức xạ nhiệt, tổng lượng mưa, nhiệt độ trung bình, lượng mưa trung bình năm, số lần mặt trời lên thiên đỉnh... từng vùng (khu vực, tỉnh như Hà Nội, Đà Nẵng, tp. HCM).

Số liệu không cần nhớ quá nhiều, nhưng nhất thiết không được quên các mốc cơ bản và cần có độ chính xác tương đối.



* Dùng kiến thức cơ bản và số liệu đã chọn lọc để chứng minh theo yêu cầu câu hỏi đặt ra => tìm ra những bằng chứng có tính thuyết phục cao.

Ở loại câu hỏi này, việc tìm ra các bằng chứng thường không theo mẫu nào cả, vì vậy HS cần tìm ra các mối liên hệ giữa yêu cầu câu hỏi với kiến thúc đã học, bao gồm các mối liên hệ có thể về thời gian, không gian và quy mô.



- Các mối liên hệ về thời gian: gồm sự thay đổi về dân số, kết cấu dân số, sự suy giảm một loại tài nguyên nào đó hoặc sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành qua các năm; sự thay đổi nhiệt độ trung bình tháng, lượng mưa trung bình tháng trong năm... ở một khu vực nào đó hay cả nước.

- Các mối liên hệ theo không gian: bao gồm sự thay đổi diễn ra giữa các vùng lãnh thổ, như phân bố dân cư, lao động không đều, chênh lệch giữa các vùng...

- Các câu hỏi yêu cầu chứng minh về quy mô: tương đối phổ biến.

Ví dụ: Đồng bằng sông Cửu Long về sản xuất lúa, Đông Nam Bộ về giá trị sản xuất công nghiệp hay trồng cây công nghiệp.

Tùy theo yêu cầu câu hỏi, cần tìm ra các chỉ tiêu, số liệu để chứng minh quy mô lớn nào đó.

Đối với loại câu hỏi chứng minh hiện trạng, cần thường xuyên sử dụng phương pháp so sánh, tùy thuộc và yêu cầu câu hỏi, có thể so sánh dưới hai góc độ: thời gian và không gian.

Ví dụ: Khi chứng minh quy mô lớn nhất, cần phải so sánh với các đối tượng khác để làm nổi bật lên độ lớn.

b. Loại câu hỏi chứng minh tiềm năng:

Loại câu hỏi này liên quan đến tiềm năng (hoặc thế mạnh hay hạn chế) của một ngành, hay một lãnh thổ nào đó.



Đây là dạng theo mẫu nhất định, các tiềm năng được thể hiện ở các mặt:

+Vị trí địa lý.

+ Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên (địa hình, đất đai, khí hạu, thủy văn, sinh vật, khoáng sản).

+ Điều kiện kinh tế - xã hội (dân cư và lao động, kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất - kỹ thuật, thị trường, đường lối chính sách, và các nhân tố khác).

Tùy theo từng câu hỏi cụ thể mà chỉ trình bày thế mạnh hoặc hạn chế.


4. DẠNG TRÌNH BÀY :
4.1. Yêu cầu:

- Nắm vững kiến thức cơ bản.

- Xếp kiến thức theo yêu cầu câu hỏi.

4.2. Phân loại câu hỏi:

Có thể nhận biết dạng này qua các từ hay cụm từ: “trình bày”, “phân tích”(đây là dạng trình bày mức độ sâu để làm rõ vấn đề) “nêu”, hoặc “như thế nào”, “gì”...

VD: Phân tích vai trò của vị trí địa lý nước ta đối với phát triển kinh tế - xã hội.

.Trình bày phương hướng sử dụng và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long.



4.3. Hướng dẫn cách trả lời:

* Bước 1: Nhận dạng câu hỏi.

Cần lưu ý có trường hợp cách đặt câu hỏi thuộc dạng “so sánh” lại giống với “trình bày”, ví dụ: Hãy trình bày (hoặc phân tích) sự khác nhau giữa 3 vùng chuyên canh cây cây công nghiệp lớn nhất của nước ta => vì vậy, HS không được chủ quan.



* Bước 2:

Tái hiện kiến thức để trả lời câu hỏi => có thể nảy sinh hai trường hợp:



  1. Câu hỏi yêu cầu thể hiện kiến thức cơ bản thuần túy dưới góc độ thuộc bài (dạng dễ).

  2. Bên cạnh yêu cầu cơ bản, câu hỏi đòi hỏi phải tổng hợp, lựa chọn kiến thức.

Ví dụ: Khả năng giải quyết vấn đề lương thực thực phẩm ở Đồng bằng sông Hồng như thế nào? Khâu nào còn yếu? Hướng khắc phục ra sao?

5. TIỂU KẾT:

Tóm lại, trên đây là một số dạng câu hỏi thường gặp trong các kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông cũng như trong kỳ thi tuyển sinh vào các trường đại học và cao đẳng. Mỗi dạng có nhiều loại câu hỏi khác nhau và có yêu cầu khác nhau trong quá trình trình bày. Việc nắm bắt các yêu cầu của câu hỏi phụ thuộc vào kinh nghiệm và sự nhanh nhạy của học sinh. Để giúp cho học sinh trong việc trả lời các câu hỏi trong bài thi có hiệu quả, chúng tôi đã cố gắng tham khảo tài liệu cũng như đúc rút một số kinh nghiệm nhằm khái quát hóa và đưa ra một số cách giải cơ bản với mong muốn các em sẽ đạt kết quả cao hơn

trong các kỳ thi cuối cấp.

III. KẾT LUẬN:
Việc truyền đạt cũng như ôn tập kiến thức bằng các kênh hình đơn giản đã tạo nên sự lôgic của bố cục bài dạy, điều này tạo nên sự mới mẻ, giúp học sinh thích thú lĩnh hội kiến thức hơn. Đặc biệt đối với phần kiến thức trừu tượng, khi tiếp thu kiến thức bằng các lược đồ, sơ đồ này, chúng tôi nhận thấy các em học sinh lĩnh hội và hiểu bài ngay tại lớp dễ dàng hơn.

Sau nhiều thời gian thử nghiệm, bản thân thấy phương pháp này đã thể hiện được nhiều ưu việc, trong đó đáng nói nhất là học sinh học bài mau thuộc và nhớ lâu hơn nhờ kênh hình đã góp phần hệ thống hóa được kiến thức cụ thể của bài học.

Đối với phần “Một số dạng câu hỏi thường gặp của chương trình Địa lý lớp 12 và hướng giải quyết cơ bản”, với mục đích giúp cho các em học sinh nắm được phương pháp cơ bản trong quá trình giải bài thi, chúng tôi nhận thấy sau nhiều năm truyền đạt, các em đã chủ động và gặt hái nhiều thành công trong các lần thi cử.

Tuy nhiên, trên đây chỉ là một số phương pháp mà bản thân tự mày mò tìm hiểu, nghiên cứu để bổ sung cho quá trình giảng dạy của mình, sẽ có nhiều thiếu sót cần bổ sung và thay đổi, vì vậy, bản thân mong có sự giúp đỡ và góp ý của quý đồng nghiệp. Xin chân thành cám ơn!



Huế, Tháng 3 năm 2014

Giáo viên


Lê Thị Ngọc Hằng
Каталог: imgs -> Thu muc he thong -> Nam 2014 -> a-hao2014 -> tin-tuc-22
Nam 2014 -> Sở giáo dục và ĐÀo tạO
Nam 2014 -> Căn cứ Luật Giáo dục ngày 4 tháng năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009
Nam 2014 -> Đáp án các câu hỏi ôn thi gvdg cấp Thị xã năm 2011 2012
Nam 2014 -> Diễn văn khai giảng năm học mớI 2014 – 2015
tin-tuc-22 -> Sáng kiến kinh nghiệm: Khai thác giá trị thẩm mĩ trong dạy học đọc – hiểu văn bản nghị luận lớp 12
tin-tuc-22 -> Từ SƠ ĐỒ khốI ĐẾn chưƠng trìNH
tin-tuc-22 -> Sở giáo dục và ĐÀo tạo tỉnh thừa thiên huế trưỜng thpt gia hội  SÁng kiến kinh nghiệM
tin-tuc-22 -> Sáng kiến kinh nghiệm bộ MÔN: LỊch sử Đề tài
tin-tuc-22 -> Cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam sở giáo dục và ĐÀo tạO Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
tin-tuc-22 -> Phần mở ĐẦu I. Lý do chọn đề tài

tải về 0.93 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương