Sơ ĐỒ HÓa một số kiến thức trong chưƠng trình đỊa lý TỰ nhiên lớP 12



tải về 0.93 Mb.
trang1/3
Chuyển đổi dữ liệu24.11.2017
Kích0.93 Mb.
#2807
  1   2   3

Trường THPT Gia Hội Sáng kiến kinh nghiệm

_________________________________________________________________________

I. PHẦN MỞ ĐẦU:

1. ĐẶT VẤN ĐỀ:

Trong những năm gần đây, để thực hiện việc dạy và học theo hướng tích cực, giáo viên cần rèn luyện cho học sinh nhiều kỹ năng. Một trong những kĩ năng quan trọng là tư duy lôgic, vì nó sẽ giúp cho học sinh có khả năng tự lĩnh hội kiến thức.

Vì vậy, khi lên lớp, giáo viên chúng tôi thường vận dụng nhiều phương pháp dạy học thích hợp để thu hút, kích thích hứng thú của học sinh, giúp các em hiểu và nhớ bài ngay tại lớp. Muốn có hiệu quả giờ giảng tốt như vậy, đòi hỏi người dạy phải hết sức nghiêm túc và tâm huyết trong khâu soạn, giảng bài. Khi chuẩn bị bài dạy, giáo viên không chỉ căn cứ vào sách giáo khoa mà còn phải căn cứ vào bản đồ và các phương tiện dạy học khác, đây chính là đặc điểm cơ bản của việc dạy học môn Địa lý. Ở một số trường hợp, việc chuyển kiến thức từ kênh chữ sang kênh hình (lược đồ, sơ đồ...) là một điều cần thiết trong sự rèn luyện tư duy lôgic cho học sinh, vì điều này sẽ giúp các em hiểu và nhớ kiến thức lâu hơn.

Mặt khác, trong quá trình ôn thi môn Địa lý của học sinh cuối cấp ở trung học phổ thông, không ít em gặp nhiều lúng túng khi trả lời các câu hỏi. Để giúp học sinh đạt kết quả cao hơn trong các kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông cũng như trong kỳ thi tuyển sinh vào các trường đại học và cao đẳng, chúng tôi đã cố gắng tham khảo tài liệu, đúc kết một số kinh nghiệm để khái quát hóa và đưa ra một số cách giải cơ bản cho các dạng câu hỏi thường gặp.

Bản thân hy vọng tập tài liệu này có những đóng góp thiết thực, hữu ích cho học sinh trong quá trình học và ôn thi môn Địa lý, đồng thời có thể là tài liệu tham khảo của quý đồng nghiệp trong việc giảng dạy môn Địa lý lớp 12.

2. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU:

- Chuyển một số kiến thức Địa lý phù hợp từ kênh chữ sang kênh hình và sơ đồ để học sinh dễ lĩnh hội kiến thức.

- Đưa ra cách trả lời một số dạng câu hỏi Địa lý thường gặp, tiến tới rèn luyện kỹ năng làm bài thi cho học sinh.

3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

- Phân tích, tổng hợp, xử lý thông tin;

- Soạn, thực nghiệm và chỉnh lý qua nhiều năm.

4. GIỚI HẠN ĐỀ TÀI:

- Phần I, do thời gian có hạn , trong đề tài này, chúng tôi chỉ chọn một số kiến thức khó, trừu tượng trong phần Địa lý tự nhiên và Địa lý kinh tế - xã hội của lớp 12 để thực nghiệm.

- Phần II, đề tài chỉ khái quát hóa cách trả lời các dạng câu hỏi thường gặp trong các đề thi môn Địa lý lớp 12.



II. NỘI DUNG:
PHẦN I
SƠ ĐỒ HÓA MỘT SỐ KIẾN THỨC TRONG

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA LÝ LỚP 12



GIÚP HỌC SINH RÈN LUYỆN TRÍ NHỚ


Công việc chuyển từ kênh chữ sang kênh hình đã được thực hiện qua một số kiến thức cụ thể trong một số bài dạy như sau:


A. PHẦN ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN
1. BÀI : VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, PHẠM VI LÃNH THỔ

* PHẦN VỊ TRÍ:
- Việt Nam n»m ë r×a phÝa ®«ng cña b¸n ®¶o §«ng d­¬ng, gÇn trung t©m khu vùc §«ng Nam ¸

- HÖ täa ®é ®Þa lÝ:

+ VÜ ®é: 23023' B - 8034' B (kÓ c¶ ®¶o 23023' B - 6050' B)

+ Kinh ®é: 10209' § - 109024' § (kÓ c¶ ®¶o 1010 § - 117020' §)

Sơ đồ như sau:




* PHẦN PHẠM VI LÃNH THỔ VÙNG BIỂN
Diện tích Biển Đông nước ta được quyền sở hữu khoảng hơn 1 triệu km2, gồm vùng nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục địa.
Sơ đồ như sau:





<350 hải lý




2. BÀI: LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN LÃNH THỔ (chương trình nâng cao)
Sơ đồ tóm tắt về thời gian:


3. BÀI: THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA

* PHẦN GIÓ MÙA: Cơ chế gió mùa ở Vệt Nam
Song song với việc đưa ra hoạt động tìm hiểu nguyên nhân và đặc điểm của gió mùa mùa hạ, gió mùa mùa đông, giáo viên có thể làm việc như sau:

- Dưới sự hướng dẫn của giáo viên, yêu cầu học sinh sử dụng sách giáo khoa, bản đồ khí hậu và các tư liệu có liên quan để tìm hiểu theo dàn bài:

+ Gió mùa: nguyên nhân, thời gian, nguồn gốc, phạm vi hoạt động, tính chất của các loại gió.

+ Sự luân phiên các khối khí hoạt động theo mùa khác nhau cả về hướng và tính chất đã tạo nên sự phân mùa khí hậu.

- Đồng thời giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu kiến thức kết hợp với lược đồ (phô tô trên A4 cho các học sinh, và phóng to cho GV) như sau:

1. Cơ chế hoạt động của gió mùa đông bắc ( lược đồ 1,2: ứng với 2 giai đoạn)

2. Cơ chế hoạt động của gió mùa tây nam( lược đồ 3,4: ứng với 2 giai đoạn)



Bảng chú giải:

Gió mùa đông bắc

Gió mùa tây nam

Gió phơn tây nam

FIT

Mưa mùa hạ

Mưa phùn mùa đông

Gió tín phong



LƯỢC ĐỒ CƠ CHẾ GIÓ MUÀ Ở VIỆT NAM

Gió mùa mùa đông (giai đoạn 1)



LƯỢC ĐỒ CƠ CHẾ GIÓ MUÀ Ở VIỆT NAM

Gió mùa mùa đông (Giai đoạn 2)


LƯỢC ĐỒ CƠ CHẾ GIÓ MUÀ Ở VIỆT NAM

Gió mùa mùa hạ (Giai đoạn 1)







LƯỢC ĐỒ CƠ CHẾ GIÓ MUÀ Ở VIỆT NAM

Gió mùa mùa hạ (Giai đoạn 2)






LƯỢC ĐỒ CƠ CHẾ GIÓ MUÀ Ở VIỆT NAM – TỔNG HỢP


* PHẦN CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIÊN KHÁC:
ĐẤT: QUÁ TRÌNH FERALIT
Bên cạnh kênh chữ của bài giảng, có thể bổ sung sơ đồ sau




Đá mẹ

axit


(-)

(-)

Qu¸ tr×nh feralit lµ qu¸ tr×nh h×nh thµnh ®Êt chñ yÕu ë n­íc ta

- Do m­a nhiÒu nªn c¸c chÊt Bad¬ dÔ tan (Ca2+, Mg2+, K+) bÞ röa tr«i lµm ®Êt chua, ®ång thêi cã sù tÝch tô «xit s¾t (Fe2O3) vµ «xit nh«m (Al2O3) t¹o ra ®Êt feralit (Fe - Al) ®á vµng.

4. BÀI: THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG (T2)
* PHẦN THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA THEO ĐỘ CAO
Đ
2600mm
ược sơ đồ hóa như sau:


MIỀN BẮC

MIỀN NAM

900-1000m


«n ®íi gm trªn nói

x


- Nhiệt: <50C -150C

- Độ ẩm rất thấp

- Đất mùn thô

- TV: đỗ quyên,

lãnh sam…




Hoàng Liên Sơn 

2 600m

- Rừng kém

phát triển,

có rêu, địa y; 

có chim di cư


1600-1700m



- Nhiêt:>250C

- Độ ẩm thay đổi tùy nơi

- Đất:

+ Đất phù sa: ngọt, mặn, phèn...

+ Đất feralit (đỏ vàng, đỏ nâu...)


600-700m

NhiÖt ®íi Èm giã mïa

Cn® gm trªn nói

-Cảnh quan:

+ Hệ sinh thái rừng NĐÂ thường xanh

+ Hệ ST rừng NĐÂGM, rừng tràm, rừng ngập mặn, xa van…


- Nhiệt:<250C

- Độ ẩm tăng

- Đất feralit có

mùn



- Rừng lá rộng, lá kim; 

động vật lông dày


- Nhiệt: 150C

- Độ ẩm thấp

- Đất mùn


khô

________________________




5. SƠ ĐỒ ÔN TẬP CÁC ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM
1. ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI

2. THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN

3. THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA

4. THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG

­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­_____________________


    1. ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI

















5.2. THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN



5.3. SỰ THỂ HIỆN TÍNH CHẤT NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA CỦA THIÊN NHIÊN VIỆT NAM




5.4.THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG

B. PHẦN ĐỊA LÝ KINH TẾ - XÃ HỘI

1. BÀI : CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP

* PHẦN CƠ CẤU CÔNG NGHIỆP THEO LÃNH THỔ

a. Đồng bằng Sông Hồng và vùng phụ cận



b. Nam Bộ:



c. Duyên hải miền Trung:


2. BÀI : VẤN ĐỀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP
* PHẦN: VÙNG CÔNG NGHIỆP




- Vùng 1: Các tỉnh thuộc Trung du miền núi Bắc Bộ (trừ Quảng Ninh)

- Vùng 2: Các tỉnh thuộc Đồng bằng sông Hồng và Quảng Ninh, Thanh

Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh.

- Vùng 3: Các tỉnh Quảng Bình đến Bình Thuận.

- Vùng 4: Các tỉnh thuộc Tây Nguyên đến (trừ Lâm Đồng).

- Vùng 5: Các tỉnh thuộc Đông Nam Bộ và Bình Thuận, Lâm Đồng.

- Vùng 6: Các tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long.
3. BÀI : VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở

BẮC TRUNG BỘ
* PHẦN: HÌNH THÀNH CƠ CẤU NÔNG – LÂM – NGƯ NGHIỆP

4. BÀI : VẤN ĐỀ SỬ DỤNG VÀ CẢI TẠO TỰ NHIÊN Ở

ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG


  • PHẦN: CÁC BỘ PHẬN HỢP THÀNH

ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG






4 * ĐẶC ĐIỂM PHÂN BIỆT 7 VÙNG KINH TẾ





Lưu ý: phân biệt từng cặp vùng

- Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên.

- Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.

- Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ

- Đông Nam Bộ

Nhìn chung, các sơ đồ được thiết kết đơn giản, dễ nắm bắt, nên trong quá trình thực hiện tiết dạy, giáo viên có thể tự trình bày nhanh gọn theo trình tự bố cụ bài dạy trên bảng đen mà không cần lập sẳn. Chỉ cần lưu ý rằng, để tạo điểm nhấn, giáo viên nên sử dụng phấn màu trong sơ đồ khi cần thiết. Riêng sơ đồ - lược đồ, giáo viên có thể phô tô trên trên giấy A4 cho HS, kèm lược đồ phóng to trên bảng để học sinh tiện theo dõi khi giáo viên giảng bài. Lưu ý, khi sử dụng các sơ đồ không vẽ sẵn, giáo viên cần có kỹ năng phát họa nhanh và chính xác để học sinh không bị hiểu sai lệch kiến thức.



PHẦN II
Một số dạng câu hỏi thường gặp của chương trình Địa lý lớp 12 và hướng giải quyết cơ bản
I. CÁC DẠNG CÂU HỎI LÝ THUYẾT CHỦ YẾU:

* Dạng giải thích:

Đây là dạng khó, yêu cầu trả lời câu hỏi “Tại sao”

Yêu cầu HS:

+ Phải nắm kiến thức cơ bản.

+ Biết vận dụng kiến thức đề giải thích một hiện tượng địa lý (tự nhiên, kinh tế - xã hội).

Đối với dạng câu hỏi này, trên cơ sở tổng hợp các kiến thức đã được tích lũy, cần được đặc biệt quan tâm đến các mối liên quan nhân quả.



* Dạng so sánh

Để giải dạng này cần nêu lên sự giống nhau, khác nhau giữa hai hay nhiều hiện tượng địa lý. Vì vậy yêu cầu phải tổng hợp kiến thức đã học, sau đó phân biệt cho được sự giống nhau và khác nhau giữa các đối tượng địa lý.



* Dạng chứng minh

Dạng này cần vận dụng kiến thức đã học để chứng minh một hiện tượng địa lý nào đó, vì vậy HS phải nắm chắc kiến thức cả về số liệu thống kê tiêu biểu để chứng minh theo yêu cầu câu hỏi đặt ra.



* Dạng trình bày hoặc phân tích

Đây là dạng chủ yếu cần phân tích, trình bày lại kiến thức, tức tái hiện kiến thức đã học rồi sắp xếp chúng theo trình tự nhất định, phù hợp với yêu cầu câu hỏi.


II. HƯỚNG DẪN CÁCH TRẢ LỜI CƠ BẢN:

1. DẠNG GIẢI THÍCH:

1.1. Yêu cầu:

- Nắm chắc kiến thức cơ bản không phải một bài, một chương mà cả chương trình. Cần ghi nhớ chủ động, có mối liên hệ giữa các kiến thức với nhau, vì vậy nhớ được lâu bản chất của kiến thức đó.

- Tìm mối liên hệ nhân quả giữa các hiện tượng địa lý.

1.2. Phân loại:

Có nhiều cách phân loại:



1.2.1. Căn cứ vào cách trả lời:

Có hai loại:

- Loại câu hỏi có cách giải thích theo mẫu tương đối cố định: bao gồm

+ Loại câu hỏi giải thích dựa vào phân tích nguồn lực.

+ Loại câu hỏi giải thích dựa vào phân tích khái niệm.

- Loại câu hỏi có cách giải thích không theo mẫu nhất định.
a. Loại câu hỏi giải thích theo mẫu tương đối cố định:

Thường liên quan đến phần Địa lý kinh tế - xã hội, cách trả lời có thể dựa vào hai mẫu:



- Phân tích dựa vào nguồn lực.

- Phân tích dựa vào khái niệm.

Ví dụ:

* Các câu hỏi yêu cầu giải thích chủ yếu dựa vào phân tích nguồn lực như:

.Tại sao Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh cây cây công nghiệp lớn nhất nước ta?

. Tại sao những năm gần đây ngành thủy sản nước ta phát triển mạnh mẽ?

* Các câu hỏi yêu cầu giải thích chủ yếu dựa trên cơ sở khái niệm đã có trong sách giáo khoa:

. Tại sao ngành điện lực là ngành trọng điểm của nước ta?

. Tại sao Hà Nội là đầu mối giao thông quan trọng bậc nhất nước ta?

b. Loại câu hỏi có cách giải thích không theo mẫu nhất định:

Để trả lời loại này, đòi hỏi phải nhanh nhạy, sáng tạo để vận dụng kiến thức đã có, tìm ra mối liên hệ để phát hiện ra nguyên nhân theo yêu cầu của câu hỏi.



Ví dụ:

. Tại sao khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa?

. Tại sao dân số là một trong những vấn đề đang được quan tâm hàng đầu ở nước ta?

1.2.2. Căn cứ vào “mức độ tổng hợp và phạm vi vận dụng kiến thức”: Có thể chia các câu hỏi ra làm hai loại:

- Loại câu hỏi đơn giản.

- Loại câu hỏi phức tạp.

a. Loại câu hỏi tương đối đơn giản: việc giải thích chỉ liên quan đến một hoặc hai bài học trong chương trình.

Ví dụ:

. Tại sao việc hình thành cơ cấu công nghiệp ở Duyên hải miền Trung lại phải gắn liền với việc xây dựng kết cấu hạ tầng?

. Tại sao cây công nghiệp dài ngày lại được phát triển mạnh ở Tây nguyên?

b. Loại câu hỏi phức tạp: loại này bao gồm kiến thức của nhiều bài học thuộc nhiều chương, nên đòi hỏi phải vận dụng tổng hợp hệ thống kiến thức về địa lý tự nhiên, dân cư, địa lý kinh tế - xã hội mới giải thích được.

Ví dụ:

. Tại sao Trung du miền núi phía Bắc có vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của nước ta?

. Tại sao phải khai thác tổng hợp tài nguyên biển của nước ta?

Nhìn chung, việc phân loại câu hỏi như trên chỉ có tính chất tương đối. Rõ ràng, cùng một dạng giải thích nhưng có thể có nhiều loại câu hỏi.


1.3. Hướng dẫn cách trả lời cụ thể:

1.3.1. Loại câu hỏi có cách giải thích theo mẫu tương đối cố định:

a. Loại câu hỏi có cách giải thíchtheo mẫu dựa vào phân tích nguồn lực:

Đây là loại phổ biến trong phần Địa lý kinh tế - xã hội, HS phải căn cứ vào các nguồn lực để giải thích về các hiện tượng địa lý kinh tế - xã hội.

- Về lý thuyết, nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội bao gồm những nội dung chính sau:

* Vị trí địa lý:

* Nguồn lực tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:

Bao gồm: Địa hình

Đất đai

Khí hậu


Thủy văn

Sinh vật


Khoáng sản

* Nguồn lực kinh tế - xã hội:

Bao gồm: Dân cư và lao động

Kết cấu hạ tầng

Cơ sở vật chất – kỹ thuật

Thị trường

Đường lối chính sách...

Nguồn lực khác (ngoại lực)

- Về nguyên tắc, việc giải thích nên tiến hành tuần tự theo mức độ quan trọng của từng nguồn lực (hay điều kiện, yếu tố). Trên nền chung về vị trí địa lý, nguồn lực tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, nguồn lực kinh tế - xã hội, yếu tố nào quan trọng nhất thì trình bày trước và cứ như thế đến yếu tố cuối cùng. Những yếu tố không liên quan thì không phân tích.

- Ngoài ra, về lý thuyết, khi đề cập đến nguồn lực bao gồm cả thế mạnh và hạn chế. Tùy theo yêu cầu câu hỏi, HS phải nhạy cảm, phát huy tư duy để nhận định yêu cầu của đề.

- Cần lưu ý rằng, mẫu trên đưa ra các nội dung ở mức độ tối đa. Phụ thuộc vào câu hỏi cụ thể, thí sinh có thể gia giảm và linh hoạt lựa chọn các nguồn lực sao cho phù hợp nhất với yêu cầu của câu hỏi.

Ví dụ 1: Tại sao Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất nước ta?

 Đây là câu hỏi yêu cầu giải thích , có cách giải theo mẫu “dựa vào phân tích nguồn lực”, nhưng có chọn lọc:



+ Câu hỏi này giải thích bằng cách phân tích theo mẫu định sẵn nhưng có chọn lọc:

Câu hỏi gói gọn trong phạm vi cây công nghiệp, nên đối với nguồn lực tự nhiên không cần trình bày khoáng sản và sinh vật; nói đến vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất là hàm ý nói đến thế mạnh, không cần trình bày hạn chế về tự nhiên,kinh tế - xã hội.



+ Dàn bài trả lời cơ bản sẽ là:

1. Vị trí đại lý: giới thiệu và đánh giá qua vị trí đại lý của Đông Nam Bộ

2. Nguồn lực tự nhiên: trình bày các phần sau

- Địa hình

- Đất đai

- Khí hậu

- Nguồn thủy văn

3. Nguồn lực kinh tế - xã hội:

- Nguồn lao động – trình độ.

- Kết cấu hạ tầng

- Cơ sở vật chất – kỹ thuật

- Thị trường

- Nguồn lực khác: Chính sách, truyền thống phát triển...

Ví dụ 2: Tại sao trong những năm gần đây ngành thủy sản nước ta phát triển mạnh mẽ?

 Đây là câu hỏi yêu cầu giải thích , có cách trả lời “dựa vào phân tích nguồn lực” nhưng không theo mẫu đã định sẵn, khi trình bày cần có những thay đổi linh hoạt sao cho phù hợp với yêu cầu của đề.

+ Yêu cầu: Giải thích sự phát triển mạnh mẽ của ngành thủy sản ( cơ cấu bao gồm đánh bắt và nuôi trồng) => như vậy nguồn lực để phát triển ngành thủy sản bao gồm:

. Nguồn lực về tự nhiên: chọn lọc một số nguồn lực phù hợp với ngành này như tài nguyên biển, ven biển và diện tích mặt nước.

. Nguồn lực kinh tế - xã hội: cơ bản vận dụng theo mẫu trên.

b. Loại câu hỏi có cách giải thích dựa trên cơ sở khái niệm:

(Loại câu hỏi này thường gắn với việc giải thích cơ chế như cơ chế gió mùa của Việt Nam, hoặc giải thích về các ngành công nghiệp trọng điểm)

Để giải thích đầy đủ, tránh trùng lặp, thiếu lô gic, cần dựa vào khái niệm về các vấn đề, sự vật, hiện tượng địa lý.

Ví dụ: Giải thích về các ngành công nghiệp trọng điểm:

HS cần nắm và phân tích theo dàn bài sau:

+ Khái niệm: Ngành công nghiệp trọng điểm phải là ngành:

. Có thế mạnh lâu dài.

. Đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội, môi trường cao.

. Có tác động mạnh mẽ đến các ngành khác.



  • Do vậy, khi đề bài yêu cầu giải thích tại sao một ngành công nghiệp nào đó là ngành công nghiệp trọng điểm, học sinh phải phân tích theo 3 lý do trên.

  • Tùy theo từng ngành công nghiệp trọng điểm, HS cần có sự linh hoạt khi phân tích sao cho phù hợp với yêu cầu của bài.

Khi phân tích lý do thứ nhất - phần“Thế mạnh lâu dài” đối với ngành công nghiệp nào đó cần vận dụng theo loại câu hỏi có cách giải dựa vào “nguồn lực”, và vận dụng theo các yêu cầu đã nêu trên (phân tích có chọn lọc theo mẫu và không phân tích phần hạn chế).

Ví dụ: Tùy từng ngành mà HS lựa chọn thế mạnh thích hợp.

. Đối với công nghiệp điện lực => ngoài phân tích nguồn lực tự nhiên cho nhiệt điện (khoáng sản nhiên liệu, các nguồn năng lượng sạch...), cần phân tích nguồn thủy năng cho phát triển thủy điện.

. Đối với công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm => cần phân tích nguồn nguyên liệu từ nông – lâm – ngư, trong đó tài nguyên thiên nhiên như đất, nước, khí hậu chỉ là yếu tố gián tiếp.

Về 2 lý do tiếp theo, nhìn chung ít nội dung và đòi hỏi có sự tổng hợp kiến thức của HS:

. Đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội và môi trường (tạo nguồn vốn, tạo công ăn việc làm, ít hoặc không ảnh hưởng đến môi trường...)

. Có tác động mạnh mẽ đến các ngành khác (thông qua việc cung cấp vốn; nguyên, nhiên liệu; sử dụng nguyên liệu, sản phẩm của các ngành khác...)



Ví dụ: Giải thích liên quan đến khái niệm cơ chế gió mùa ở Việt Nam:

HS cần nắm và làm rõ các ý sau:

+ Khái niệm: Gió mùa là loại gió thổi hai mùa ngược nhau, khác nhau cơ bản về hướng, tính chất, nguồn gốc và có tính chất định kỳ.

Gió mùa không có tính chất vành đai.

Gió mùa có hai loại:

. Gió mùa hình thành do sự chênh lệch về nhiệt độ và khí áp giữa các mặt lục địa và mặt các đại dương rộng lớn.

. Gió mùa được hình thành do sự chênh lệch về nhiệt độ và khí áp giữa Bắc bán cầu và Nam bán cầu (vùng nhiệt đới).


Каталог: imgs -> Thu muc he thong -> Nam 2014 -> a-hao2014 -> tin-tuc-22
Nam 2014 -> Sở giáo dục và ĐÀo tạO
Nam 2014 -> Căn cứ Luật Giáo dục ngày 4 tháng năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009
Nam 2014 -> Đáp án các câu hỏi ôn thi gvdg cấp Thị xã năm 2011 2012
Nam 2014 -> Diễn văn khai giảng năm học mớI 2014 – 2015
tin-tuc-22 -> Sáng kiến kinh nghiệm: Khai thác giá trị thẩm mĩ trong dạy học đọc – hiểu văn bản nghị luận lớp 12
tin-tuc-22 -> Từ SƠ ĐỒ khốI ĐẾn chưƠng trìNH
tin-tuc-22 -> Sở giáo dục và ĐÀo tạo tỉnh thừa thiên huế trưỜng thpt gia hội  SÁng kiến kinh nghiệM
tin-tuc-22 -> Sáng kiến kinh nghiệm bộ MÔN: LỊch sử Đề tài
tin-tuc-22 -> Cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam sở giáo dục và ĐÀo tạO Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
tin-tuc-22 -> Phần mở ĐẦu I. Lý do chọn đề tài

tải về 0.93 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
  1   2   3




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương