Rường Tiểu học Tân Trường 1



tải về 310.35 Kb.
trang1/4
Chuyển đổi dữ liệu23.12.2018
Kích310.35 Kb.
  1   2   3   4

Họ và tên: ………………………….........................................……….

Lớp 1: ………….


T
ĐIỂM

Đ:………….…..

V:……………...

TB:……….…

rường Tiểu học Tân Trường 1


BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II

Năm học 2012 – 2013

MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 1

(Phần kiểm tra đọc)


Phần I: Kiểm tra đọc (10 điểm)

Bài 1 (2 điểm): Giáo viên chỉ, đánh dấu cho học sinh đọc 10 vần bất kỳ:

(Thời gian mỗi em đọc không quá 0,5 phút)


êp

uy

iêp

oanh

op

uyêt

oa

oăn

oăt

oăng

ăp

oat

uynh

inh

uân

oang

oay

oach

uych

ap

oan

ep

uât

oe

oai

uyên

ip

uya



ôp


Bài 2 (4,5 điểm): Đọc thành tiếng từ ngữ, đoạn bài. Giáo viên cho học sinh đọc 2 trong 4 đoạn văn sau (Ví dụ: Đoạn 1 và 4; đoạn 2 và 4; đoạn 3 và 4) (Thời gian, mỗi em đọc không quá 1,5 phút).

1) Ở trường có cô giáo hiền như mẹ, có nhiều bạn bè thân thiết như anh em. Trường học dạy em thành người tốt. Trường học dạy em những điều hay.

2) Hằng ngày, đôi bàn tay của mẹ phải làm biết bao nhiêu là việc. Đi làm về, mẹ lại đi chợ nấu cơm. Mẹ còn tắm cho em bé, giặt một chậu tã lót đầy.

3) Hoa lan lấp ló qua kẽ lá. Nụ hoa xinh xinh, trắng ngần. Khi hoa nở, cánh xòe ra duyên dáng. Hương lan ngan ngát, tỏa khắp vườn, khắp nhà.

4) Mùa xuân, lá bàng mới nảy trông như những ngọn lửa xanh. Sang hè, lá lên thật dày, ánh sáng xuyên qua chỉ còn là màu ngọc bích.

Bài 3 (2 điểm): Điền âm hoặc vần thích hợp vào chỗ trống:

ng hay ngh: ……..à voi ; chú ……..é

ua hay ưa: Trận m …… rất to. ; Mẹ m……. bó hoa rất đẹp.

Bài 4 (1,5 điểm): Nối ô chữ cho phù hợp:


Bông hoa tươi thắm




chảy êm ả.

Dòng suối




khoe sắc dưới ánh mặt trời.

Chúng em




vui liên hoan.

Họ và tên GV coi: 1. .......................................................................... Họ tên GV chấm: 1 .......................................................................

2. .......................................................................... 2. .....................................................................



TRƯỜNG TH TÂN TRƯỜNG I
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II

Năm học 2012 - 2013

MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 1

(Phần kiểm tra viết)


KIỂM TRA VIẾT (10 ĐIỂM)

Giáo viên đọc cho học sinh viết vào giấy ô ly (Thời gian 30 phút).



1- Viết vần, từ (4 điểm):

oan, oanh, uya, uê, iêp, uyêt, oa, uych, ep, oai

ngăn nắp, xinh đẹp, nườm nượp, múa xòe, tuyệt đẹp

2- Viết bài (6 điểm): GV đọc cho HS viết bài “Nhà bà ngoại” (Tiếng Việt 1 - Tập 2 - Trang 66).

Nhà bà ngoại

Nhà bà ngoại rộng rãi, thoáng mát. Giàn hoa giấy lòa xòa phủ đầy hiên. Vườn có đủ thứ hoa trái. Hương thơm thoang thoảng khắp vườn.



TRƯỜNG TH TÂN TRƯỜNG I
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II

Năm học 2012 - 2013

MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 1

(Phần kiểm tra viết)


KIỂM TRA VIẾT (10 ĐIỂM)

Giáo viên đọc cho học sinh viết vào giấy ô ly (Thời gian 30 phút).



1- Viết vần, từ (4 điểm):

oan, oanh, uya, uê, iêp, uyêt, oa, uych, ep, oai

ngăn nắp, xinh đẹp, nườm nượp, múa xòe, tuyệt đẹp

2- Viết bài (6 điểm): GV đọc cho HS viết bài “Nhà bà ngoại” (Tiếng Việt 1 - Tập 2 - Trang 66).

Nhà bà ngoại

Nhà bà ngoại rộng rãi, thoáng mát. Giàn hoa giấy lòa xòa phủ đầy hiên. Vườn có đủ thứ hoa trái. Hương thơm thoang thoảng khắp vườn.



Họ và tên:...........................................................................

Lớp: 3................



T
ĐIỂM

Đ:……….….…

V:….………….

TB:…...……
rường Tiểu học Tân Trường I



BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II

Năm học 2012 – 2013

MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3

(Phần kiểm tra đọc)

A - Kiểm tra đọc: (10 điểm)

I- Đọc thành tiếng: (6 điểm)

- Học sinh đọc một đoạn văn, thơ (tốc độ đọc khoảng 65 tiếng/phút) trong bài tập đọc ở sách giáo khoa Tiếng Việt 3 - tập 2 (do GV lựa chọn và chuẩn bị trước, ghi rõ tên bài, đoạn đọc và số trang vào phiếu cho từng HS bốc thăm, đọc thành tiếng). Sau đó trả lời một câu hỏi do GV nêu ra về nội dung của đoạn HS đọc.

- Chú ý: + Tránh trường hợp 2 HS kiểm tra liên tiếp đọc một đoạn giống nhau.

+ Bài học thuộc lòng, HS không được mở sách.



II- Đọc thầm và làm bài tập: (4 điểm) (Thời gian: 20 phút)

*Học sinh đọc thầm bài:

Có những mùa đông

Có một mùa đông, Bác Hồ sống bên nước Anh. Lúc ấy Bác còn rất trẻ. Bác làm việc cào tuyết trong một trường học để có tiền sinh sống. Công việc này rất mệt nhọc. Mình Bác đẫm mồ hôi, nhưng chân tay thì lạnh cóng. Sau tám giờ làm việc, Bác vừa mệt, vừa đói.

Lại có những mùa đông, Bác Hồ sống ở Pa-ri, thủ đô nước Pháp. Bác trọ trong một khách sạn rẻ tiền ở xóm lao động. Buổi sáng, trước khi đi làm, Bác để một viên gạch vào bếp lò. Tối về Bác lấy viên gạch ra, bọc nó vào một tờ giấy báo cũ, để xuống dưới đệm nằm cho đỡ lạnh.

*Dựa vào nội dung bài tập đọc, khoanh vào chữ cái đặt trước ý đúng hoặc làm theo yêu cầu:

Câu 1: Lúc ở Anh, Bác Hồ phải làm nghề gì để sinh sống?

a. Cào tuyết trong một trường học.

b. Làm đầu bếp trong một quán ăn.

c. Viết báo.



Câu 2: Những chi tiết nào diễn tả nỗi vất vả, mệt nhọc của Bác khi làm việc?

a. Mình Bác đẫm mồ hôi, nhưng chân tay thì lạnh cóng.

b. Bác vừa mệt vừa đói.

c. Phải làm việc để có tiền sinh sống.



Câu 3: Bác Hồ phải chịu đựng gian khổ như thế để làm gì?

a. Để kiếm tiền giúp đỡ gia đình.

b. Để theo học đại học.

c. Để tìm cách đánh giặc Pháp, giành độc lập cho dân tộc.

Câu 4: Những từ ngữ nào có thể dùng để nói về Bác Hồ?


a. Giản dị

d. Yêu nước

b. Giàu lòng nhân ái

e. Đi học đúng giờ

c. Độ lượng

g. Thương yêu thiếu nhi

Câu 5: Bộ phận in đậm trong câu: “Sau tám giờ làm việc, Bác vừa mệt, vừa đói.” trả lời cho câu hỏi nào?

a. Vì sao?

b. Khi nào?

c. Để làm gì?



Câu 6: Gạch chân bộ phận trả lời cho câu hỏi “Ở đâu?” trong câu sau:

Bác trọ trong một khách sạn rẻ tiền ở xóm lao động.



Câu 7: Đặt một câu theo mẫu: Ai thế nào? để nói về Bác Hồ.

.................................................................................................................................................................................................................

.................................................................................................................................................................................................................
Họ và tên GV coi: 1. .......................................................................... Họ tên GV chấm: 1 .....................................................................

2. .......................................................................... 2. ....................................................................




TRƯỜNG TH TÂN TRƯỜNG I

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II

Năm học 2012 - 2013

MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3

(Phần kiểm tra viết)


KIỂM TRA VIẾT (10 ĐIỂM)

I- Chính tả (5 điểm)

1- Bài viết (4 điểm): GV đọc cho HS nghe, viết bàiHội đua voi ở Tây Nguyên”

Thời gian 15 phút

Hội đua voi ở Tây Nguyên

Trường đua voi là một đường rộng phẳng lì, dài hơn năm cây số. Chiêng khua, trống đánh vang lừng. Voi đua từng tốp mười con dàn hàng ngang ở nơi xuất phát. Trên mỗi con voi, ngồi hai chàng man-gát. Người ngồi phía cổ có vuông vải đỏ thắm ở ngực. Người ngồi trên lưng mặc áo xanh da trời. Trông họ rất bình tĩnh vì họ thường là những người phi ngựa giỏi nhất.



Theo Lê Tấn

2- Bài tập (1 điểm): Điền vào chỗ trống s hay x? (Thời gian: 5 phút)

…..áng suốt

xao …..uyến



…..óng …..ánh

…..anh xao



II- Tập làm văn (5 điểm) - (Thời gian làm bài 30 phút)

Em hãy một đoạn văn (từ 7 đến 10 câu) kể về một buổi biểu diễn nghệ thuật mà em được xem.




Họ và tên:...........................................................................................

Lớp: 4................



Trường Tiểu học Tân Trường I


ĐIỂM

Đ:……….….…

V:….………….

TB:…...……



BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II

Năm học 2012 - 2013

MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 4

(Phần kiểm tra đọc)



A - Kiểm tra đọc (10 điểm)

I- Đọc thành tiếng: (5 điểm)

- Học sinh đọc một đoạn văn, thơ (tốc độ đọc khoảng 85 tiếng/phút) trong bài tập đọc ở sách giáo khoa Tiếng Việt 4 - tập 2 (do GV lựa chọn và chuẩn bị trước, ghi rõ tên bài, đoạn đọc và số trang vào phiếu cho từng HS bốc thăm, đọc thành tiếng). Sau đó trả lời một câu hỏi do GV nêu ra về nội dung của đoạn HS đọc.

- Chú ý: + Tránh trường hợp 2 HS kiểm tra liên tiếp đọc một đoạn giống nhau.

+ Bài học thuộc lòng, HS không được mở sách.



II- Đọc thầm và làm bài tập: (5 điểm) (Thời gian: 20 phút)

* Học sinh đọc thầm bài “Mùa hoa dẻ”:

Mùa hoa dẻ

Cứ mỗi độ hè về, con đường làng quê tôi vàng một màu hoa dẻ.

Từ đầu hè đã lác đác vài chùm hoa chín. Hoa dẻ màu vàng ruộm, cái sắc vàng rất tươi, rất trong trẻo. Từng chùm hoa nom giống như những chiếc đèn lồng xinh xinh, các cánh hoa buông dài mềm mại.

Hương hoa dẻ có mùi thơm rất dễ chịu. Thú vị nhất là được thưởng thức hương hoa dẻ từ xa, trên con đường mát rượi bóng cây, khi đang đi, bất chợt ta thấy thoang thoảng một mùi thơm ngan ngát mát dịu. Có thể ta chưa nghĩ ra đó là hương thơm của hoa dẻ và sẽ ngước mắt lên vòm lá tìm kiếm và chợt nhận ra những chùm hoa dẻ đầu tiên đã chín vàng treo lủng lẳng ẩn hiện trong vòm lá xanh biếc.

Tôi yêu cái vẻ đẹp bình dị, dịu dàng của hoa dẻ. Dẫu đã xa tuổi học trò, nhưng cứ mỗi độ hè về, tôi lại bồi hồi nhớ về một mùa hoa dẻ.

*Dựa vào nội dung bài tập đọc, khoanh vào chữ cái đặt trước ý đúng hoặc làm theo yêu cầu:

1- Hoa dẻ chín vào thời gian nào ?

a/ Mùa hè

b/ Mùa đông xuân

c/ Mùa đông



2- Hương hoa dẻ có mùi thơm như thế nào?

a/ Mùi thơm dễ chịu.

b/ Mùi thơm ngan ngát mát dịu.

c/ Cả hai ý trên



3- Có thể thay từ bình dị trong câu “Tôi yêu cái vẻ đẹp bình dị, dịu dàng của hoa dẻ.” bằng từ nào dưới đây?

a/ Đơn giản

b/ Giản dị

c/ Bình thường



4- Vì sao cứ mỗi độ hè về, tác giả lại bồi hồi nhớ về một mùa hoa dẻ?

a/ Vì tác giả yêu vẻ đẹp và hương thơm của hoa dẻ.

b/ Vì hoa dẻ chín vào mùa hè, gắn với kỉ niệm tuổi học trò của tác giả.

c/ Cả hai ý trên.



5- Trong bài có những loại câu nào em đã học?

a/ Chỉ có câu kể.

b/ Chỉ có câu kể, câu khiến.

c/ Có cả câu kể, câu khiến, câu hỏi.



6- Trong bài đọc trên có những kiểu câu kể nào?

a/ Chỉ có kiểu câu Ai làm gì?

b/ Chỉ có kiểu câu Ai làm gì?, Ai thế nào?

c/ Chỉ có kiểu câu Ai làm gì? , Ai thế nào?, Ai là gì?



7- Chủ ngữ trong câu “Cứ mỗi độ hè về, con đường làng quê tôi vàng một màu hoa dẻ.” là:

a/ con đường làng

b/ con đường làng quê tôi

c/ cứ mỗi độ hè về



8- Đặt một câu theo mẫu Ai là gì? để nói về hoa dẻ.

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………


Họ và tên GV coi: 1. .......................................................................... Họ tên GV chấm: 1 .....................................................................

2. .......................................................................... 2. ....................................................................





TRƯỜNG TH TÂN TRƯỜNG I
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II

Năm học 2012 - 2013

MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 4

(Phần kiểm tra viết)


KIỂM TRA VIẾT (10 ĐIỂM)

I- Chính tả (5 điểm)

1- Bài viết (4 điểm): GV đọc cho HS nghe, viết bài “Lá bàng

Thời gian 15 phút

Lá bàng

Mùa xuân, lá bàng mới nảy trông như những ngọn lửa xanh. Sang hè, lá lên thật dày, ánh sáng xuyên qua chỉ còn là màu ngọc bích. Khi lá bàng ngả sang màu lục, ấy là mùa thu. Sang đến những ngày cuối đông, mùa của lá rụng, nó lại có vẻ đẹp riêng. Những lá bàng mùa đông đỏ như đồng ấy, tôi có thể nhìn cả ngày không chán. Năm nào tôi cũng chọn lấy mấy lá thật đẹp về phủ một lớp dầu mỏng, bày lên bàn viết.



Đoàn Giỏi

2- Bài tập (1 điểm): Điền vào chỗ trống r, d hay gi? (Thời gian làm bài 7 phút)

…..ải mây trắng đỏ …..ần trên đỉnh núi

Sương hồng lam ôm ấp nóc nhà …..anh

Trên con đường viền trắng mép đồi xanh

Người các ấp tưng bừng …..a chợ Tết…

Đoàn Văn Cừ

II- Tập làm văn (5 điểm) - (Thời gian làm bài 30 phút)

Đề bài: Sân trường em (hoặc nơi em ở) thường có nhiều cây cho bóng mát. Hãy miêu tả một cây mà em yêu thích.


Họ và tên:............................................

Lớp: 5................



Trường Tiểu học Tân Trường I


ĐIỂM

Đ:……….…..

V:…….…….

TB:……....



BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II

Năm học 2012 - 2013

MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 5

(Phần kiểm tra đọc)




Поделитесь с Вашими друзьями:
  1   2   3   4


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương