Rà soát quy hoạch phát triển kt-xh tỉnh đIỆn biêN ĐẾn năM 2020, TẦm nhìN 2030 Mục lục


II. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN



tải về 1.57 Mb.
trang7/19
Chuyển đổi dữ liệu07.12.2017
Kích1.57 Mb.
#4144
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   ...   19

II. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN

1. Rà soát quan điểm phát triển


Như đã phân tích trong phần thứ nhât, về cơ bản các quan điểm phát triển của QH 2006 vẫn đúng, tuy nhiên rà soát quy hoạch lần này rút gọn một số nội dung trong quan điểm QH 2006 nhằm làm rõ các khâu đột phá, trọng tâm trọng điểm, được tổng hợp từ 7 quan điểm của QH 2006 thành 4 quan điểm như sau:

(1). Ổn định chính trị là điêu kiện tiên quyết đối với phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Điện Biên, trên cơ sở gắn với xây dựng và củng cố an ninh - quốc phòng, xây dựng hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh, xây dựng khối đại đoàn kết các dân tộc trong tỉnh, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.

(2). Phát triển kinh tế-xã hội để không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân dân, trên cơ sở giảm nghèo bền vững, xắp xếp lại dân cư trong tỉnh, kể cả dân tái định cư của các công trình thủy điện; ổn định quy mô dân số, phát triển và nâng cao chất lượng nhân lực, chăm lo sức khẻo cộng đồng và tăng cường công tác các đoàn thể xã hội nhất là công tác thanh thiếu niên.

(3) Rút ngắn khoảng cách chênh lệch về thu nhập so với trung bình cả nước, tăng hiệu quả mọi loại hình đầu tư công, đồng thời bảo đảm phát triển hài hòa giữa lợi ích kinh tế với lợi ích môi trường sinh thái trên cơ sở bảo vệ và phát triển rừng đầu nguồn, đặc biệt là đầu nguồn sông Đà, để lại cho thế hệ mai sau một môi trường, môi sinh trong sạch.

(4). Phát triển kinh tế kết hợp với đảm bảo an ninh-quốc phòng.

2. Điều chỉnh mục tiêu phát triển


(1). Mục tiêu tổng quát

Phát triển KT-XH nhanh và ổn định, có hiệu quả, đi đôi với tiến bộ, công bằng xã hội, bảo vệ tài nguyên và môi trường, giữ vững ổn định chính trị-xã hội; Giai đoạn 2014 - 2020, đưa Điện Biên ra khỏi danh sách các tỉnh đặc biệt khó khăn, từng bước thu hẹp khoảng cách về mức sống của nhân dân so với các vùng khác trong cả nước; Giai đoạn 2021 - 2030, đưa Điện Biên trở thành một tỉnh miền núi biên giới vững mạnh, có an ninh chính trị ổn định, kinh tế phát triển, xã hội văn minh và khối đại đoàn kết các dân tộc vững chắc.


(2). Các mục tiêu phát triển cụ thể

* Các mục tiêu kinh tế

- Tốc độ tăng GRDP của tỉnh bình quân cả thời kỳ 2016 - 2030 khoảng 6-8%/năm, trong đó: Giai đoạn17 2016-2020 tăng 6,5-8%/năm và giai đoạn 2021 - 2030 tăng 7-9%/năm, nâng mức GRDP bình quân đầu người của tỉnh so với trung bình cả nước từ 55% năm 2015 lên 65% năm 2020, và bằng 80% mức trung bình cả nước vào năm 2030.

- Tạo sự chuyển biến rõ nét và vững chắc về cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, giảm tỷ trọng nông, lâm nghiệp, tăng dần tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ trong tổng GRDP của tỉnh; đến năm 2020 nông lâm nghiệp chiếm khoảng 21,59%, công nghiệp - xây dựng 29,62%, dịch vụ 48,79%; đến năm 2030 nông lâm nghiệp chiếm khoảng 13,3%; công nghiệp - xây dựng chiếm 32,6% và dịch vụ 54,1%18.

* Các mục tiêu xã hội

- Từ nay đến năm 2015 mỗi năm tạo việc làm cho khoảng 8.000 lao động, giai đoạn 2016-2020 là 8.000-8.500 lao động/năm và giai đoạn 2021-2030 là 9.000-10.000 lao động/năm.

- Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh, đến năm 2015 còn khoảng 28%, năm 2020 còn khoảng 14,36%, và năm 2030 xuống dưới 5%19.

- Duy trì và nâng cao chất lượng các tiêu chí phổ cập giáo mầm non cho trẻ em 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ 2, phổ cập THCS.

- Đẩy mạnh công tác đào tạo dạy nghề. Đa dạng hoá các loại hình đào tạo, mở rộng quy mô và hình thức đào tạo ở các trường chuyên nghiệp trong tỉnh với các ngành nghề phù hợp với nhu cầu phát triển ở địa phương. Phấn đấu tỷ lệ lao động qua đào tạo của tỉnh năm 2020 đạt trên 58,6% và trên 80% năm 2030; trên 65% số học sinh phổ thông được hướng nghiệp dạy nghề tại các trung tâm vào năm 2015, trên 70% năm 2020, và 90% vào năm 2030.

- Hoàn thiện mạng lưới y tế từ tỉnh đến xã, bản; phấn đấu đến năm 2020, đạt 11 bác sĩ/vạn dân, 80% xã đạt Tiêu chí quốc gia về y tế xã, 90% số trạm y tế xã có bác sỹ hoạt động, 100% số thôn bản có nhân viên y tế thôn bản, trên 94% trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ, giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng xuống còn 10%; đến năm 2030, tỷ lệ bác sỹ trên 1 vạn dân bằng 80% trung bình cả nước, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi xuống còn dưới 9%20 và 100% số xã đạt Tiêu chí quốc gia về y tế.

- Hoàn thành việc định canh, định cư và xắp xếp lại dân cư trong toàn tỉnh trước năm 2020. Xắp xếp ổn định sản xuất và đời sống cho số dân tái định cư của các Dự án thủy điện.

* Mục tiêu bảo vệ môi trường

- Nâng tỷ lệ che phủ của rừng từ 42,26% năm 2015 lên khoảng 46,2% năm 2020 và 50% năm 2030 nhằm đảm bảo chức năng phòng hộ đầu nguồn và đóng góp lớn vào nền kinh tế.

- Đến năm 2020 tất cả các đô thị trong tỉnh được thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt, trong đó thành phố Điện Biên Phủ được xử lý, tái chế; 99,5% số dân đô thị sử dụng nước sạch và 84% số dân nông thôn được cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh. Đến năm 2030: 100% số dân đô thị sử dụng nước sạch và 95% số dân nông thôn được cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh.


III. LUẬN CHỨNG CÁC PHƯƠNG ÁN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ


Luận chứng phương án tăng trưởng kinh tế là nhiệm vụ quan trọng của quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH, là cơ sở để triển khai các mục tiêu tăng trưởng cụ thể theo ngành, theo lĩnh vực. Quy hoạch rà soát lần này sẽ làm rõ hơn các luận chứng của QH 2006, đánh giá lại vị thế, vai trò tăng trưởng của tỉnh đối với vùng Tây Bắc và trong vùng Trung du Miền núi phía Bắc, bổ sung các yếu tố mới tác động đến tăng trưởng, cũng như đặt ra các yêu cầu, đòi hỏi mới đối với phát triển KT-XH tỉnh Điện Biên thời kỳ mới. Phương án luận chứng tăng trưởng được xây dựng trên cơ sở:

1. Rà soát các yếu tố đóng góp cho tăng trưởng của thời kỳ 2006-2013


Rà soát các yếu tố đóng góp cho tăng trưởng của thời kỳ trước, xem xét dư địa và khả năng phát triển trong giai đoạn tiếp theo. Dự báo các yếu tố mới đóng góp cho tăng trưởng và triển vọng đạt được trên cơ sở đánh giá các yếu tố tác động từ bên ngoài.

(1). Tăng trưởng về nông nghiệp: Ba năm 2011-2013, tăng trưởng Khu vực nông, lâm, ngư nghiệp đạt 4,2%/năm. Cả giai đoạn 2011-2015U, dự kiến tăng trưởng nông lâm ngư nghiệp đạt khoảng 4,48% . Yếu tố tạo ra tăng trưởng chủ yếu dựa trên cơ sở mở rộng quy mô diện tích sản xuất, đặc biệt là lĩnh vực trồng trọt đã đóng góp thêm 15%, tuy nhiên dư địa phát triển không còn nhiều, định hướng tăng trưởng nông nghiệp theo hướng chuyển dịch mạnh sang các ngành có giá trị gia tăng cao hơn gắn với chính sách hỗ trợ phát triển trong giai đoạn đầu hình thành phương thức sản xuất. Giai đoạn 2021-2030 dự báo tăng trưởng nông nghiệp khoảng 2-3%/năm.

(2). Tăng trưởng về công nghiệp - xây dựng: Ba năm 2011-2013 tăng trưởng chỉ đạt 7,2%/năm. Cả giai đoạn 2011-2015U, dự kiến tăng 6,55%/năm (mục tiêu của QH 2006 giai đoạn 2011-2015 tăng bình quân khoảng 17,5%/năm). Trong công nghiệp giá trị các ngành đóng góp cho tăng trưởng nổi trội có công nghiệp chế biến; sản phẩm thực phẩm, đồ uống; sản phẩm cơ khí chế tạo; công nghiệp điện, nước, khí đốt các ngành này đóng góp khoảng 70%. Trong đó, công nghiệp tăng trưởng ổn định ở mức 18,6%/năm; riêng lĩnh vực xây dựng tăng không đáng kể, chỉ tăng bình quân 0,3%/năm, do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế, thu hút đầu tư còn gặp nhiều khó khăn, thị trường bất động sản trầm lắng, chính sách kiềm chế lạm phát, thắt chặt đầu tư công,...

(3). Tăng trưởng về dịch vụ, du lịch: Ba năm 2011-2013U tăng trưởng đạt 12,8%. Dự kiến khu vực dịch vụ tăng trưởng bình quân 12,7%/năm trong giai doạn 2011-2015U. (QH 2006 dự kiến trong giai đoạn2011-2015 tăng: 13-14,0%/năm), do chưa phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ, các dịch vụ có lợi thế như thương mại, du lịch, ngân hàng, y tế, giáo dục,...còn gặp nhiều khó khăn, chưa phát triển được sản phẩm mới có giá trị gia tăng cao, nhất là liên kết phát triển du lịch theo tuyến với các tỉnh trong vùng và quốc tế.

Trong đó đóng góp vào tăng trưởng của ngành du lịch khá cao nhưng dư địa phát triển còn nhiều. Giai đoạn 2021-2030 dự báo tăng trưởng du lịch khoảng 12-13%.

2. Đánh giá bối cảnh, môi trường kinh tế trong nước


Đánh giá bối cảnh, môi trường kinh tế của cả nước tác động đến tăng trưởng của tỉnh Điện Biên giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, khả năng và nguồn lực phát triển để đạt được các mục tiêu đề ra.

a) Về bối cảnh mục tiêu phát triển của cả nước các khả năng có thể xảy ra như sau:

(1). Môi trường kinh tế trong nước sẽ tiếp tục phải trải qua giai đoạn khó khăn ảnh hưởng đến tăng trưởng của tỉnh Điện Biên, nền kinh tế phục hồi muộn, tái cấu trúc nền kinh tế ở cấp độ quốc gia chậm hơn so với dự kiến, kéo theo độ trễ về chính sách ở cấp độ địa phương bị ảnh hưởng đặc biệt là chính sách huy động nguồn lực, Điện Biên cũng chịu ảnh hưởng của tác động này nên tốc độ trong giai đoạn 2011-2015 thấp hơn giai đoạn phục hồi 2016-2020.

(2). Môi trường kinh tế cả nước tuy vẫn tiếp tục gặp khó khăn trong giai đoạn đến năm 2015, nhưng trên đà phục hồi nhanh, quá trình chuyển dịch cơ cấu tăng trưởng của Điện Biên đúng hướng, phát huy các thế mạnh của tỉnh, vận dụng và phát huy hiệu quả cơ chế chính sách, khai thác đúng lợi thế so sánh, sử dụng khôn ngoan nguồn lực và lộ trình phát triển hợp lý. Với tác động này Điện Biên phấn đấu duy trì tốc độ tăng trưởng và từng bước cải thiện chất lượng tăng trưởng.

(3). Kinh tế cả nước sớm vượt qua được những khó khăn và bước sang giai đoạn phát triển mới tốc độ tăng trưởng đạt ở mức cao hơn. Tỉnh Điện Biên sớm hoàn thành việc sắp xếp và cấu trúc lại các hoạt động sản xuất theo hướng đầu tư chiều sâu và tập trung các ngành có lợi thế, tỉnh sẽ tiếp tục duy trì được mức tăng trưởng khả quan hơn.



b) Bối cảnh tác động chính sách phát triển cả nước:

(1). Chính phủ đang tập trung cao cho các mục tiêu cho tái cấu trúc nền kinh tế mà trước mắt là tái cấu trúc hệ thống ngân hàng, đầu tư công và doanh nghiệp nhà nước. Tỉnh Điện Biên đứng trước "ngưỡng" yêu cầu về chuyển dịch cơ cấu tăng trưởng theo chiều sâu và tăng cường chất lượng các hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn. Tăng trưởng sẽ phải chịu tác động nhất định của độ trễ chuyển đổi, do phương thức sản xuất phải có thời gian thích ứng nhất định.

(2). Cả nước đang bước vào giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế một cách toàn diện, một số hàng rào về chính sách thương mại sẽ được gỡ bỏ, là cơ hội để Điện Biên tham gia "chuỗi hàng hóa" trên thị trường nông sản thế giới, nhưng cũng đặt ra thách thức phải nâng cao năng lực cạnh tranh, xây dựng trình độ sản xuất của địa phương. Đặt ra yêu cầu tăng trưởng đối với Điện Biên phải theo hướng chất lượng, bền vững.

3. Tiếp cận mục tiêu rút ngắn khoảng cách chênh lệch về GRDP/người của tỉnh so với mức trung bình cả nước


Tiếp cận mục tiêu rút ngắn khoảng cách chênh lệch về GRDP/người của tỉnh so với mức trung bình cả nước, và rút gần khoảng cách so với cả nước các mục tiêu tăng trưởng đặt ra phải cao hơn so với trung bình chung của cả vùng, và cả nước.

(1) Một số chỉ tiêu của vùng Miền núi Phía Bắc (Quyết định số 1064/QĐ-TTg ngày 08 tháng 07 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể Vùng Trung Du và miền núi phía Bắc đến năm 2020.

a) Về phát triển kinh tế.

- Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân hàng năm thời kỳ 2011 - 2015 là 7,5% và thời kỳ 2016 - 2020 trên 8%. GRDP bình quân đầu người đến năm 2020 đạt khoảng 2.000 USD.

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đến năm 2015 tỷ trọng nông lâm thủy sản trong GRDP của Vùng là 27%, công nghiệp - xây dựng 34,1% và dịch vụ 38,9%; đến năm 2020, tỷ trọng tương ứng của các ngành là 21,9% - 38,7% - 39,4%.

- Kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân 16 - 17%/năm. Tỷ lệ đổi mới công nghệ đạt 20%/năm. Phấn đấu đến năm 2015 tỷ lệ thu ngân sách trên GRDP chiếm trên 12% và đạt khoảng 13% vào năm 2020.

b) Về phát triển xã hội:

- Phấn đấu các mục tiêu về xã hội của vùng đạt mức trung bình của cả nước; giảm tỷ lệ hộ nghèo mỗi năm từ 3 - 4%; trong mỗi kế hoạch 5 năm giải quyết việc làm cho khoảng 250 - 300 nghin lao động; tỷ lệ lao động chưa có việc làm ở khu vực thành thị khoảng 4,5 - 5%, tăng tỷ lệ sử dụng lao động ở khu vực nông thôn lên trên 85%; nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 65% vào năm 2020.

- Củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập trung học cơ sở. Đến năm 2020, nâng tỷ lệ trẻ mẫu giáo đến trường lên trên 92% và huy động trẻ em trong độ tuổi tiểu học đến trường đạt 99%.

- Phấn đấu nâng tỷ lệ xã đạt Tiêu chí quốc gia về y tế là 25% vào năm 2015 và 80% vào năm 2020; tỷ lệ trạm y tế xã có bác sỹ đạt 60% vào năm 2015 và 90% vào năm 2020; giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống dưới 20% vào năm 2015 và 10% vào năm 2020; số giường bệnh/vạn dân đạt 32 giường vào năm 2015 và 38,8 giường vào năm 2020.

- Củng cố và xây dựng các thiết chế văn hóa thụng tin cấp xã, phường, phấn đấu đến năm 2020 có 90% số làng, thụn, bản có nhà văn hóa, tụ điểm sinh hoạt cộng đồng.

- Nâng cấp và hiện đại hóa công nghệ truyền dẫn phát súng phát thanh và truyền hình, phấn đấu phủ súng truyền hình mặt đất cho 100% dân cư vào năm 2015; đa dạng hóa các chương trình phát súng, đảm bảo số giờ phát sóng do các đài địa phương sản xuất.

c) Về bảo vệ môi trường:

- Phát triển KT-XH gắn với bảo vệ môi trường sinh thái, khai thác hợp lý và bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên; hạn chế gia tăng ô nhiễm và sự cố môi trường; nâng độ che phủ rừng lên 50% vào năm 2020.

- Đến năm 2020, hầu hết dân cư thành thị và nông thôn được sử dụng nước sạch và hợp vệ sinh; 100% cơ sở sản xuất, kinh doanh áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ụ nhiễm, xử lý chất thải; trên 80% các cơ sở sản xuất, kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường; các đô thị loại 4 trở lên và tất cả các khu công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung; 95% chất thải rắn thụng thường, 85% chất thải nguy hại và 100% chất thải y tế được xử lý đạt tiờu chuẩn môi trường.

d) Về quốc phòng, an ninh:

- Tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh kể cả về cơ sở vật chất, vũ khí, khí tài và lực lượng nhằm giữ vững ổn định chớnh trị, trật tự an toàn xã hội; thực hiện tốt việc xây dựng các tỉnh thành khu vực phòng thủ vững chắc trong tình hình mới.

- Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân, nhất là trên tuyến biên giới và các địa bàn xung yếu, tạo thuận lợi cho phát triển KT-XH gắn với bảo đảm quốc phòng an ninh và bảo vệ vững chắc chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ.

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục và vận động quần chúng chấp hành nghiêm chỉnh luật pháp của nhà nước nhằm hạn chế, đẩy lùi tai nạn giao thông. Đẩy mạnh công tác phòng, chống các loại tội phạm và các tệ nạn xã hội, xây dựng đời sống văn hóa mới tại các thôn bản.

(2) Một số chỉ tiêu phát triển của cả nước đến năm 2020, định hướng 2030:

+ Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GRDP) bình quân giai đoạn 2011 - 2020 khoảng 6,5 - 7%/năm. Giai đoạn 2021-2030 khoảng 6- 7%.

+ Đến năm 2020 GRDP bình quân đầu người đạt 3.000 - 3.200 USD. Năm 2030 GRDP bình quân đầu người đạt 6.200 - 6.500 USD

+ Tốc độ lạm phát giả thiết duy trì khoảng 6-7%/năm giai đoạn 2011-2020 và khoảng 4-5% giai đoạn 2021-2030.

Như vậy, để Điện Biên thực sự trở thành một trong những tỉnh phát triển ở mức trung bình cao so với tiểu vùng Tây Bắc nói riêng và toàn Vùng trung du miền núi phía Bắc, thì mục tiêu tăng trưởng của tỉnh trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 phải cao hơn Vùng Trung du miền núi phía Bắc nhằm từng bước rút ngắn khoảng cách chênh lệch so với cả nước.



4. Kịch bản và phương án lựa chọn

4.1. Các kịch bản phát triển. Trên cơ sở tổng hợp các yếu tố nêu trên, quy hoạch đề xuất 3 phương án tăng trưởng.


Bảng 13: Ma trận kịch bản tăng trưởng giai đoạn 2011-2020, định hướng 2030

Giai đoạn

Môi trường tác động/ Kịch bản tăng trưởng

Kịch bản 1

(an toàn theo xu thế)



Kịch bản 2

(phấn đấu và hướng tới bền vững)



Kịch bản 3

(huy động tối đa nguồn lực)



Tối thiểu bằng hoặc cao hơn mức bình quân của Vùng

2011-2020

Tác động môi trường không thuận

5,0- 6,0%

6-7,0%

(Phương án 1)



7-8%

Bằng

Vùng 8,0- 8,5%



Tác động môi trường dần phục hồi và tốt hơn

6-7,0%

7-8%

(Phương án 2)



8-9%

>9,5%

Tác động môi trường thuận lợi cho phát triển

7-8%

8-9%

(Phương án 3)



9,0-10%

>10,5%

2021-2030

Tác động ổn định nền kinh tế có môi trường thuận lợi

5-6%

6-7%

(Chọn)


7-8%




Trong các phương án đưa ra trên cơ sở đánh giá sự phù hợp với quan điểm và mục tiêu phát triển của Tỉnh đặt trong điều kiện phát triển chung của Vùng và cả nước, Kịch bản 2 được lựa chọn để đánh giá khả năng đạt được theo các mức độ khác nhau của tác động từ bối cảnh bên ngoài.

Ba phương án được đưa ra để cân nhắc lựa chọn và dự phòng cho định hướng tổng thể phát triển của tỉnh Điện Biên như sau:



- Phương án 1 (dự phòng)

Tác động của bối cảnh môi trường bên ngoài diễn ra không thuận các công trình trọng điểm, dự án có tính then chốt của cả nước trên địa bàn tỉnh, vùng miền núi phía Bắc triển khai chậm hơn so với dự kiến, tình hình phát triển KT-XH của cả nước nói riêng, thị trường thế giới có những mặt không thuận tác động tới nền kinh tế tỉnh Điện Biên.

Trên cơ sở xem xét mức tăng trưởng kinh tế của tỉnh bình quân 5 năm qua (2006-2010) khoảng 11,0% (cao hơn mức tăng trưởng bình quân cả nước cùng thời kỳ 7,5%), đặt trong bối cảnh khủng hoảng tài chính toàn cầu và cả nước, nếu như không có những đầu tư lớn mang tính đột phá hoặc chậm triển khai các dự án trọng điểm của tỉnh và có những mặt không thuận tác động tới tình hình phát triển KT-XH của cả nước nói chung và vùng Trung du miền núi phía Bắc nói riêng. Kinh tế tỉnh Điện Biên chủ yếu tập trung vào phát triển nông lâm nghiệp và kết cấu hạ tầng để thực hiện xóa đói giảm nghèo, ổn định xã hội, đồng thời tạo tiền đề cần thiết cho phát triển nhanh hơn trong các giai đoạn tới. Theo phương án này đến năm 2015, GRDP/người của tỉnh Điện Biên chỉ bằng 55% và đến năm 2020 bằng 62%, năm 2030 bằng 70% so với bình quân cả nước. Khả năng rút ngắn khoảng cách tụt hậu so với cả nước nói chung và vùng Trung du miền núi phía Bắc vẫn còn lớn. Nhịp độ tăng trưởng kinh tế đạt 6,25% giai đoạn 2011 - 2015, đạt 6,5% giai đoạn 2016 - 2020 và đạt 7% thời kỳ 2021- 2030.




Hình 2: Động thái tăng GTTT (GRDP)
- Phương án 2 (chọn)

Trong phương án này thể hiện sự phấn đấu tích cực, phát huy được các lợi thế so sánh của Điện Biên, nhằm đẩy nhanh quá trình đô thị hóa trên cơ sở hình thành và phát triển hệ thống các đô thị trung tâm và đô thị ở khu vực nông thôn, để tạo ra các hạt nhân thúc đẩy sự phát triển các tiểu vùng, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển công nghiệp, dịch vụ và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động của tỉnh. Cải tạo, nâng cấp và phát triển mở rộng TP Điện Biên cho tương xứng với đô thị loại II - trung tâm KT-XH của vùng Tây Bắc; Đẩy mạnh phát triển du lịch, nhất là du lịch chiến tích, cảnh quan trong chuỗi liên kết du lịch với vùng, cả nước và khu vực.

Trong phát triển công nghiệp sẽ tập trung xây dựng và phát triển KCN Thanh An (50 ha); và KCN Tây Bắc thuộc xã Thanh Nưa (55ha)21. Đến năm 2020, xây dựng 2 CCN hiện có (tổng diện tích 100,1ha), đồng thời thành lập mới 6 CCN với tổng diện tích là 146,1 ha. Các CCN ưu tiên xây dựng đến năm 2020: CCN Nam Thị Trấn Tủa Chùa (15 ha); CCN Cơ khí, dịch vụ, huyện Mường Ảng (3ha); CCN hỗn hợp huyện Mường Ảng (25ha); CCN Cơ khí, tại tổ dân phố 1, huyện Mường Chà (3ha); CCN Mường Nhé, huyện Mường Nhé (10ha); CCN Núa Ngam, huyện Điện Biên (30ha). Sau năm 2020, tiếp tục mở rộng 03 CCN đã có của giai đoạn trước và thành lập mới 08 CCN với tổng diện tích khoảng 160 ha. Như vậy, tổng các CCN trên địa bàn Tỉnh đến 2025 là 16 cụm với diện tích khoảng 306,1ha22.

Trong nông nghiệp sẽ phát triển tương đối nhanh theo hướng áp dụng công nghệ sinh học vào sản xuất và tích cực chuyển đổi cơ cấu trong nông nghiệp theo hướng nông nghiệp công nghệ cao; đẩy mạnh phát triển các ngành lĩnh vực trong khu vực dịch vụ, du lịch; khuyến khích huy động được các nguồn lực vào đầu tư phát triển. Các dự án thu hút đầu tư và cơ chế chính sách phát huy hiệu quả mạnh ngay trong thời kỳ trước năm 2015.

Theo phương án này, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt khoảng 6,25%/năm thời kỳ 2011-2015, 7,3%/năm thời kỳ 2016 – 2020 và 8%/năm thời kỳ 2021-2030. So với mức bình quân chung cả nước, GRDP/người của Điện Biên vào năm 2015 bằng 55% và năm 2020 đạt 65% và năm 2030 bằng 80% cả nước. Khoảng cách tụt hậu so với cả nước đến năm 2020 từng bước được rút ngắn.

- Phương án 3 (dự phòng)

Phương án này có tính tới nỗ lực cao về huy động nguồn lực đặc biệt là vốn đầu tư vào nền kinh tế tỉnh. Tuyến đường xuyên Á (đi qua Điện Biên) và trục kinh tế động lực Quốc lộ 6 được hình thành; quan hệ kinh tế đối ngoại với Trung Quốc và Lào được đẩy mạnh; tiềm năng du lịch và KKT cửa khẩu được phát huy mạnh mẽ... khi đó khu vực công nghiệp, xây dựng và dịch vụ sẽ tăng trưởng với tốc độ cao hơn phương án I và II. Phương án này có tính tới các khả năng bối cảnh và môi trường hội tụ nhiều yếu tố thuận lợi, nền kinh tế sớm phục hồi, thị trường nông sản khởi sắc mạnh trong thời gian dài, các công trình quốc gia trên địa bàn được Trung ương quan tâm đầu tư đẩy nhanh tiến độ, phát huy hiệu ứng lan tỏa dẫn đến tốc độ tăng trưởng GRDP chung của tỉnh đạt cao và cơ cấu kinh tế cũng chuyển dịch mạnh hơn theo hướng CNH, HĐH.

Phương án này cũng tính tới sư phấn đấu cao độ trong xu thế hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế, tiến trình tái cấu trúc và chuyển đổi mô hình tăng trưởng được thúc đẩy mạnh mẽ làm tăng khả năng huy động tối đa nguồn nội lực, thu hút cao nhất nguồn lực từ bên ngoài để có GRDP/người năm 2030 bằng mức bình quân chung của cả nước.

Đây là phương án hội tụ nhiều yếu tố thuận lợi, từ sự tác động tích cực của quốc tế, cả nước và vùng miền núi phía Bắc; các chương trình, dự án mang tính đột phá lớn được triển khai thực hiện tốt và có hiệu quả; lợi thế về vị trí KKT cửa khẩu Tây Trang được phát huy cao, tạo được môi trường thuận lợi thu hút được các dòng đầu tư lớn, đặc biệt là từ nước ngoài, hội nhập vào thị trường trong nước và quốc tế, tạo được sự chuyển mạnh mẽ về cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sự phát triển nhanh hơn mức trung bình cả nước. Phương án này có tính tới các khả năng đột biến khi tất cả các CCN được quy hoạch trong tỉnh được lấp đầy; các công trình kết cấu hạ tầng giao thông quan trọng được hoàn thành; các công trình dịch vụ và xã hội cơ bản hoàn thành một cách đồng bộ. Hơn nữa phương án này có tính tới nhu cầu tăng đột biến của lượng vốn đầu tư vào các khu vực dịch vụ, du lịch. Theo phương án này GRDP/người của Điện Biên vào năm 2030 khoảng 91-92% mức trung bình cả nước.


Bảng 14: Các phương án tăng trưởng GTTT (GRDP)




2010

2015

2020

2030

Tốc độ tăng (%)

2011-2015

2016-2020

2021-2030




Phương án I










1- GRDP (giá SS 2010)

6335

8578

11752

23118

6,25

6,5

7,0

2-GRDP/ng(ng.đ TT)

12637

24638

47735

133456

 

 

 

% so cả nước

55,5

55,0

62,8

70,2

 

 

 

3.Vốn ĐTXH(tỷ.đ )






















-Thời kỳ 2011-2015




13697
















-Thời kỳ 2016-2020







26.561













-Thời kỳ 2021-2030










100.884













Phương án II










1-GRDP (g. SS2010)

6334,65

8578

12200

26339

6,25

7,3

8,00

2-GRDP/ng(ng.đ TT)

12637

24638

49452

152054

 

 

 

% so cả nước

55,5

55,0

65,0

80,0

 

 

 

3.Vốn ĐTXH (tỷ.đ)






















-Thời kỳ 2011-2015




13697
















-Thời kỳ 2016-2020







28.758













-Thời kỳ 2021-2030










113.416













Phương án III










1- GRDP (SS 2010)

6335

8578

12603

29837

6,3

8,0

9,00

2-GRDP/ng(ng.đ TT)

12637

24638

51140

173869

 

 

 

% so cả nước

55,46

55,0

67,27

91,5

 

 

 

3.Vốn ĐTXH (tỷ.đ)






















-Thời kỳ 2011-2015

-

13697
















-Thời kỳ 2016-2020

-




33.884













-Thời kỳ 2021-2030

-







166.977









Ghi chú: GTTT được TCTK viết tắt là GRDP, xem thông tư 02 của bộ KH&ĐT

3.4.2. Lựa chọn phương án


(1)- Xem xét mức thu hẹp khoảng cách về chênh lệch về GRDP/người của tỉnh so với cả nước (GRDP/người của cả nước vào năm 2015 khoảng 24-251 triệu đồng, năm 2020 khoảng 47-52 triệu đồng - giá thực tế, năm 2030 khoảng 133-173 triệu đồng).

(2)- Xem xét tới mức tăng trưởng kinh tế của tỉnh so với vùng Trung du miền núi Bắc Bộ, vùng Tây Bắc và cả nước.

(3)- Xem xét tới mức tăng vốn nhu cầu đầu tư và khả năng thu hút vốn đầu tư vào tỉnh, dự báo các nguồn lực có thể thu hút được trong giai đoạn này.

(4)- Xem xét tới khả năng về vận dụng những chủ trương phân cấp mạnh của Trung ương đối với các tỉnh.

(5)- Xem xét tới mức độ tăng trưởng và phát triển gắn kết với các nhiệm vụ an sinh xã hội, giải quyết vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn và phát triển có sự gắn kết với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

Từ 5 điểm trên, đối chiếu với 3 phương án dự báo tăng trưởng kinh tế đã trình bày ở trên, phân tích tính khả thi của từng phương án như sau:



Phương án I có tính khả thi cao hơn do nguồn vốn đầu tư đòi hỏi ít hơn, vốn đầu tư cho công nghiệp và dịch vụ được tăng dần qua các năm nhưng không có đột biến. Nguồn vốn đầu tư trong cả thời kỳ 2011-2030 tăng không có gì đột biến, chủ yếu phát huy nội lực, khả năng thu hút vốn đầu tư từ ngoài tỉnh có mức độ. Vốn đầu tư được tập trung ưu tiên cho xây dựng cho các công trình hạ tầng phục vụ phát triển nông, lâm, ngư nghiệp như thuỷ lợi, mạng lưới điện, giao thông nông thôn, các công trình hạn chế được những rủi ro do thời tiết, thiên tai có thể gây ra nhằm phát triển vững chắc nông nghiệp, tạo nguồn nguyên liệu ổn định cho phát triển công nghiệp. Khoảng cách về GRDP bình quân đầu người giữa tỉnh và cả nước thu hẹp rất chậm và vẫn còn khoảng cách lớn.

Phương án II tích cực hơn, đòi hỏi một lượng vốn đầu tư lớn hơn, gấp khoảng 1,6 lần so với phương án I trong giai đoạn 2011-2030. Những công trình ngoài vùng được xây dựng sẽ tạo cho Điện Biên nhanh chóng thông thương tới các bến cảng, sân bay, các trung tâm kinh tế lớn trong vùng và cả nước sẽ là những yếu tố cơ hội tác động mạnh mẽ đến giao lưu kinh tế, phát triển du lịch của tỉnh. Nhờ đó mà khả năng thu hút đầu tư của tỉnh khả quan hơn, thị trường được mở rộng hơn, cơ hội hợp tác đầu tư nhiều hơn, khả năng huy động nguồn vốn đầu tư cũng tốt hơn. Bên cạnh việc khai thác tối đa công suất sản xuất của các ngành công nghiệp gắn với thị trường và tăng sức cạnh tranh, sẽ tập trung vốn để đầu tư phát triển mạnh hơn các ngành có tiềm năng, lợi thế như chế biến nông sản thực phẩm, dệt may; sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ. Công nghệ sản xuất được hiện đại hoá, thị trường được mở rộng. Các sản phẩm công nghiệp chủ yếu đều đạt cao hơn so với phương án I.

Tuy nhiên bối cảnh hiện nay bên cạnh những thuận lợi thì cũng tiềm ẩn không ít thách thức. Qua thời kỳ 2001-2010, Việt Nam nói chung và Điện Biên nói riêng đã hội nhập ngày càng sâu và rộng hơn vào nền kinh tế thế giới. Điều đó cũng đồng nghĩa với việc trong giai đoạn tới biến động của tình hình kinh tế trên thế giới có thể sẽ tạo ra những ảnh hưởng, tác động có quy mô và mức độ lớn hơn. Về trong nước, Việt Nam đang trải qua quá trình đổi mới mô hình tăng trưởng, tái cấu trúc nền kinh tế, chú trọng tăng trưởng hợp lý, bền vững và ưu tiên chất lượng tăng trưởng. Kế hoạch phát triển KT-XH 5 năm 2011-2015 của cả nước cũng như của Điện Biên đã xác định mục tiêu ưu tiên là ổn định kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội và tăng trưởng ở mức hợp lý. Do vậy, đây cũng là phương án có tính nỗ lực cao mới có thể đạt được.



Phương án III không chỉ phụ thuộc vào sự phấn đấu tột bậc của Điện Biên, mà đòi hỏi phải có sự đầu tư đồng bộ và sự hấp thụ hiệu quả các nguồn vốn của tất cả các công trình trọng điểm. Đây là phương án mang tính dự phòng đón trước những điều kiện rất thuận lợi về thu hút vốn đầu tư và sự hỗ trợ rất lớn từ bên ngoài.

Xem xét bối cảnh chung của cả nước, vùng Miền núi Bắc Bộ, cân nhắc 3 phương án đã trình bày, với mục tiêu thu hẹp khoảng cách về GRDP bình quân đầu người giữa Điện Biên và cả nước, với khả năng và nguồn lực có thể phát huy trong giai đoạn tới, sẽ lấy phương án II làm phương án chọn để luận chứng cơ cấu ngành, còn phương án III là phương án dự phòng là mục tiêu phấn đấu của tỉnh.




tải về 1.57 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   ...   19




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương