Rà soát quy hoạch phát triển kt-xh tỉnh đIỆn biêN ĐẾn năM 2020, TẦm nhìN 2030 Mục lục


Phần thứ hai: ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KT-XH TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030



tải về 1.57 Mb.
trang6/19
Chuyển đổi dữ liệu07.12.2017
Kích1.57 Mb.
#4144
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   19

Phần thứ hai:

ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KT-XH TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030




I. ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030


Từ nay đến năm 2030, Điện Biên là tỉnh phát triển dựa trên triết lý phát triển bền vững, đảm bảo sự hài hòa giữa ba mục tiêu là mục tiêu kinh tế, mục tiêu xã hội và mục tiêu môi trường. Trong đó phát triển theo hướng tăng trưởng xanh là một nội dung quan trọng trong mô hình phát triển bền vững, để trở thành nền kinh tế cac-bon thấp, thân thiện với môi trường, phát huy bản sắc văn hóa đa dân tộc, nhằm không ngững nâng cao chất lượng sống.

Với quan điểm nêu trên, đích phấn đấu là phát triển nền kinh tế xanh trên cơ sở phát triển Du lịch sinh thái - Dịch vụ trong nội tỉnh và thông thương với bên ngoài - Nông nghiệp – Công nghiệp, các ngành, lĩnh vực liên kết với nhau, hỗ trợ qua lại lẫn nhau cùng phát triển đảm bảo môi trường – môi sinh. TP Điện Biên là trung tâm chính trị, kinh tế của tỉnh, có sức thu hút khách du lịch thập phương trên cơ sở là một không gian Xanh - Hiện đại - Văn minh, cửa ngõ thông thương với các tỉnh Đông Bắc Lào, Nam Trung Quốc, hội nhập với khu vực và quốc tế. Chất lương cuộc sống của người dân được nâng cao trên cơ sở an ninh-an toàn xã hội, có nhiều cơ hội được làm việc, dịch vụ xã hội minh bạch hơn, môi trường được đảm bảo. An ninh chính trị, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội được bảo đảm.



- Về nông nghiệp, nông thôn: Để tiến tới mục tiêu dài hạn nêu trên, ngay từ nay, Điện Biên cần tiến hành xây dựng một nền nông nghiệp sạch sử dụng công nghệ thân thiện môi trường, hình thành thương hiệu sản phẩm hàng hóa nông sản có chỗ đứng vững chắc trên thị trường gắn với lợi thế về điều kiện tự nhiên của tỉnh, đặc biệt là thương hiệu gạo Mường Thanh, cà phê Điện Biên có tiếng đối với các TP lớn vùng Đồng bằng sông Hông và vùng TDMN, với những sản phẩm chất lượng cao. Xây dựng mạng lưới hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp khá đồng bộ (giao thông nông thôn, thủy lợi, cấp điện...) trên cơ sở mạng lưới dịch vụ nông nghiệp hiệu quả gồm trung tâm giống, dịch vụ chuyển giao ứng dụng, máy nông nghiệp, tín dụng nông nghiệp, bảo hiểm nông nghiệp....Nông thôn Điện Biên phát triển theo hướng tiến bộ, đời sống và bản sắc văn hóa dân tộc được bảo tồn và phát huy theo hướng bền vững.

- Về công nghiệp, đô thị: Công nghiệp và đô thị Điện Biên đến năm 2030 được gắn kết chặt chẽ trong tổng thể phân bố không gian toàn tỉnh, là các hạt nhân năng suất cao, đầu tàu về phát triển kinh tế tri thức với kỹ thuật và ứng dụng khoa học công nghệ mới, đặc biệt là các cơ chế chính sách minh bạch và thông thoáng. Công nghiệp dựa trên các nền tảng phát triển chung của vùng Tây Bắc, đi đầu trong các ngành công nghiệp liên kết với sản xuất nông nghiệp và đảm bảo môi trường (năng lượng sinh học, công nghiệp chế biến dược liệu nông lâm nghiệp...), công nghiệp tái chế, công nghiệp môi trường.

- Về dịch vụ, du lịch: Năm 2030, Điện Biên hình thành một mạng lưới dịch vụ đồng bộ, đảm nhiệm chức năng là trung tâm dịch vụ du lịch cả tỉnh và vùng Tây Bắc, với một số loại hình dịch vụ như logistic, tài chính - ngân hàng, dịch vụ ứng dụng công nghệ trong nông nghiệp... Đến năm 2030, du lịch sẽ thực sự trở thành ngành trụ cột như định hướng phát triển bền vững tỉnh Điện Biên, các loại hình du lịch và bộ máy tổ chức du lịch liên kết thành hệ thống có sức cạnh tranh cao, vừa đảm bảo tính độc đáo đa dạng vừa đồng nhất được phương thức phục vụ.

- Một số chỉ tiêu xã hôi:

+ Về mức sống, đến năm 2030 mức thu nhập bình quân đầu người được nâng lên rõ rệt, bằng khoảng 85-90% mức trung bình cả nước vào khoảng 6.500 - 7.000 USD; Cơ cấu kinh tế tương đối hiện đại, khu vực phi nông nghiệp chiếm trên 70%, tỷ trọng lao động nông nghiệp còn khoảng 35-40%; Tốc độ tăng trưởng kinh tế duy trì ở mức 7-8%/năm trong giai đoạn 2021-2030. Nâng tổng sản phẩm GRDP gấp 2,0 lần so với năm 2020;

+ Mọi người dân đều được tiếp cận với giáo dục một cách toàn diện; thụ hưởng dịch vụ chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cộng đồng; Đời sống văn hóa địa phương được bảo tồn và phát triển theo hướng tiến bộ, văn hóa là nền tảng, văn minh là mục tiêu tiếp cận;

+ Môi trường tự nhiên được bảo vệ, bảo tồn sự đa dạng sinh học của các vườn quốc gia trên địa bàn gắn phát triển du lịch sinh thái bền vững.

+ An ninh quốc phòng luôn được giữ vững và tạo điều kiện để các hoạt động KT-XH phát triển.

Với định hướng phát triển như vậy, quan điểm phát triển theo QH 2014 đến năm 2020 cần được điều chỉnh để phù hợp hơn.



Bảng 12: Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu của Điện Biên năm 2030

TT

Các chỉ tiêu

Đơn vị

Tầm nhìn 2030

TH.2010

ĐC. 2020

2030

1

Dân số

Ngàn người

501,2

586

680

2

Tốc độ tăng GRDP b/quân thời kỳ

%

6,25

(2011-2015)

6,5

(2016-2020)

7,0

(2021-2030)

3

Cơ cấu kinh tế

%

100,0

100,0

100,0




- Nông nghiệp

%

26,4

29,1

29,3




- Công nghiệp- xây dựng

%

23,1

22,6

15,4




- Dịch vụ

%

50,5

48,3

55,3

6

Kim ngạch xuất khẩu

Triệu USD

16

42

130

7

Tỷ lệ hộ nghèo

%

35,22 (2013)

<15

<5

8

Hạ tầng đô thị

Mức độ, trình độ phát triển

Yếu, thiếu

Còn thiếu, lạc hậu và chưa đồng bộ;

Bước đầu được cải tạo, nâng cấp theo hướng tương đối hiện đại, đặc biệt là TP Điện Biên

9

Đô thị hóa (% dân số đô thị)

%

15,5

20

26/*

10

Nhà ở đô thị được QH theo hướng xây dựng hiện đại và bản sắc

m2/người

13,5

20-22

23-25

11

Cấp nước sạch đô thị đảm bảo

lít/người/ngày

60

120-130

140-150

12

Vận tải hành khách công cộng

% nhu cầu đi lại

Chưa có

20

65-70 trở lên

13

DT cây xanh bình quân đầu người

m2

2

7

17-18

14

Tuổi thọ trung bình người dân

Tuổi

66,3

75

Trên 80

15

Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em

%

22,97

10

<10

16

Tỷ lệ thất nghiệp đô thị

%

5

4,8

<3

17

Tỷ lệ trường phổ thông và trường mầm non đạt chuẩn quốc gia

%

23,5

> 60

95-100

18

Tỷ lệ lao động qua đào tạo/đt nghề

%

29,5

58,6/34,34

>80

19

B. hiểm xã hội người lao động

%

Mới có ở DN lớn

30-40

100

Ghi chú: /* Mức cao nhất mà tỉnh miền núi đạt được năm 2010. /b Điều tra mức sống dân cư năm 2010 (tính theo chuẩn 2011-2015: Nông thôn ≤400 ngàn đ. thành thị ≤ 500 ngàn đồng. 50,8% họ nghèo năm 2010. /c Tổng điều tra dân số năm 2009. /d Nghị quyết số 272/NQ-HĐND13 của Hội đồng nhân dân ngày 24/5/2012 thông qua đề án phát triển nhân lực tỉnh Điện Biên


tải về 1.57 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   19




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương