Rà soát quy hoạch phát triển kt-xh tỉnh đIỆn biêN ĐẾn năM 2020, TẦm nhìN 2030 Mục lục


Phần thứ nhất HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ CÁC LỢI THẾ, HẠN CHẾ, CƠ HỘI, THÁCH THỨC CỦA TỈNH ĐIỆN BIÊN



tải về 1.57 Mb.
trang2/19
Chuyển đổi dữ liệu07.12.2017
Kích1.57 Mb.
#4144
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   19

Phần thứ nhất

HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ CÁC LỢI THẾ, HẠN CHẾ, CƠ HỘI, THÁCH THỨC CỦA TỈNH ĐIỆN BIÊN

I. THÀNH TỰU ĐẠT ĐƯỢC


Trong 5 năm qua, nhờ sự nỗ lực phấn đấu của toàn Đảng, toàn quân, toàn dân, kinh tế tỉnh Điện Biên đã vượt qua nhiều khó khăn thách thức, đạt được những kết quả quan trọng trên nhiều lĩnh vực. Kinh tế tiếp tục phát triển với tốc độ ổn định, bền vững hơn giai đoạn trước; cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng; kết cấu hạ tầng KT-XH ở khu vực đô thị và nông thôn được nâng cấp, cải thiện đáng kể; đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân trong tỉnh được nâng lên; các hoạt động văn hoá - xã hội có nhiều chuyển biến tích cực; quốc phòng, an ninh chính trị và trật tự xã hội được đảm bảo; phát huy sức mạnh của toàn dân tích cực góp phần xây dựng, phát triển KT-XH, chuyển sang giai đoạn phát triển mới với chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước là: Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện các đột phá chiến lược, tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế để phát triển nhanh và bền vững.

1. Quy mô kinh tế GRDP


Theo giá thực tế, năm 2013 GRDP đạt 10.443 tỷ đồng, gấp 2 lần năm 2010; đến năm 2015 GRDP ước đạt 14.610 tỷ đồng, tăng 2,8 lần so với năm 2010 (nguồn: Cục TK Điện Biên 3/2014). Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) khá nhanh, giai đoạn 2006-2010 tăng bình quân 11,2%/năm. Giai đoạn1 2011-2015 tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt khoảng 6,25%.

Bảng 1: Đóng góp của các ngành kinh tế vào tăng trưởng GRDP



ĐVT: %, tính theo giá so sánh 2010

 

Tốc độ tăng GĐ 2006-2010

Tốc độ tăng GRDP (%)

Q.H(%)

Thực hiện (%)

2011-2015 (DK)

GRDP giá 2010

12,8

11,2

6,25

- Nông nghiệp

6,3

4,8

4,48

- C. nghiệp + XD

17,5

13,1

6,55

- Dịch vụ

13-14

15,8

6,8 (12,7)

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Điện Biên năm 2012; Cục TK Điện Biên 3/2014: Năm 2010-2015U và xử lý số liệu của đơn vị tư vấn.
Như vậy, so với QH 2006 về tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh thấp hơn so với mục tiêu quy hoạch đề ra, đóng góp của các ngành vào tăng trưởng kinh tế chung và chuyển dịch cơ cấu kinh tế cơ bản theo đúng định hướng và mục tiêu đề ra như nâng cao tỷ lệ đóng góp của các ngành công nghiệp, dịch vụ phù hợp với chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh.

2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế


- Cơ cấu theo các ngành kinh tế. Có sự chuyển dịch theo hướng tích cực; tỷ trọng khu vực nông lâm ngư nghiệp giảm nhanh từ 37,4% năm 2005, xuống còn 34,7% năm 2010 và đến năm 2013 giảm xuống còn 25,9%, dự kiến năm 2015 khoảng 25,02%; tỷ trọng khu vực công nghiệp - xây dựng tăng theo các năm tương ứng từ 26,7% năm 2005 tăng lên 29,5% năm 2013, năm 2015 dự kiến là 29,79%; tỷ trọng khu vực dịch vụ tăng từ 35,9% năm 2005 và giảm còn 35,8% năm 2010 và lên 44,6% năm 2013, dự kiến năm 2015 khoảng 45,19%.
Bảng 3: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo khu vực


Chỉ tiêu

2005

2010

2011

2013

2015

Mức chuyển dịch,%

2006-2010

2011-2013

2006-2013

1. Cơ cấu kinh tế (%)

100

100

100

100

100

-

-

-

- Nông, lâm nghiệp

37,4

34,7

33,6

25,9

25,02

-2,7

-8,8

-11,5

- C. nghiệp- XDựng

26,7

29,5

28,9

29,5

29,79

+2,8

-

+2,8

- Dịch vụ

35,9

35,8

37,5

44,6

45,19

-0,1

+8,8

+8,7

2. Cơ cấu N.N và phi NN(%)

100,0

100,0

100,0

100,0

100,0

-

-

-

- Nông nghiệp (%)

37,4

34,7

33,6

25,9

25,02

-2,7

-8,8

-11,5

- Phi nông nghiệp (%)

62,6

65,3

66,4

74,1

74,98

+2,7

+8,8

+11,5

3. Cơ cấu giữa KV SX và dịch vụ (%)

100

100

100

100




-

-

-

- KVS xuất vật chất

64,1

64,2

62,5

55,4

54,81

+0,1

-8,8

-8,7

- Khu vực dịch vụ

35,9

35,8

37,5

44,6

45,19

-0,1

+8,8

+8,7

4. Cơ cấu kinh tế theo TP kinh tế (%)

100

100

100

100




-

-

-

- Kinh tế nhà nước

35,0

30,4

29,1

27,85U




-4,6

-2,55

-7,15

- K.tế ngoài N.Nước

65,0

69,5

70,7

71,9U




4,5

2,4

6,9

- KV vốn ĐTNN

0,0

0,10

0,2

0,25U




0,1

0,15

0,25

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Điện Biên 2013

- Cơ cấu nông nghiệp - phi nông nghiệp chuyển dịch đúng hướng, các ngành phi nông nghiệp đã phát triển nhanh theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn tạo thêm việc làm và nâng cao mức sống hộ gia đình.

- Cơ cấu khu vực sản xuất - khu vực dịch vụ thể hiện sự phát triển hài hòa của nền kinh tế, chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng khu vực dịch vụ trong GRDP, từ 35,9% năm 2005 lên 44,6% năm 2013.

- Chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế theo hướng tăng đầu tư phát triển và tăng hiệu quả. Tỉnh khuyến khích mọi thành phần doanh nghiệp đầu tư vào nền kinh tế. Trong ba năm thực hiện kế hoạch (2011-2013) đã có 318 doanh nghiệp được thành lập với tổng số vốn đăng ký 1.511,345 tỷ đồng, 38 hợp tác xã với tổng số vốn đăng ký 59,948 tỷ đồng và 3.856 hộ kinh doanh cá thể với tổng số vốn đăng ký 515,267 tỷ đồng. Dự ước đến năm 2015 có 957 doanh nghiệp với tổng số vốn đăng ký 9.024,874 tỷ đồng, 178 hợp tác xã với tổng số vốn đăng ký 196,241 tỷ và 13.424 hộ kinh doanh cá thể với tổng số vốn đăng ký 1.526,351 tỷ đồng. Không đạt mục tiêu về phát triển doanh nghiệp trên địa bàn theo kế hoạch 5 năm 2011-2015. Đến nay Điện Biên là tỉnh duy nhất không có dự án đầu tư nước ngoài nào vào tỉnh.



- Cơ cấu lãnh thổ:

 Cơ cấu thành thị và nông thôn cho thấy, trong thời gian qua chuyển dịch lao động từ khu vực nông nghiệp sang các lĩnh vực khác rất khó khăn và diễn ra rất chậm. Hậu quả của nó là sự chênh lệch về thu nhập giữa lao động nông lâm nghiệp với lao động trong các ngành nghề khác ngày càng lớn, khoảng cách chênh lệch giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn cũng ngày càng tăng, tiềm ẩn bất bình đẳng về thu nhập. Thực vậy, năm 2013, dân số khu vực nông thôn chiếm 84,9%, và lao động nông thôn chiếm trên 85% tổng số lao động cả Tỉnh, nhưng tổng giá trị gia tăng của khu vực nông nghiệp chỉ chiếm 25,9% trong tổng GRDP cả tỉnh.

 Cơ cấu ba vùng theo QH 2006 đã từng bước được hình thành khá rõ nét, tuy vậy sự liên kết giữa các vùng vẫn còn lỏng lẻo. Thực trạng ba vùng như sau:

Một là, Trục kinh tế động lực quốc lộ 279: Tiếp tục được quan tâm đầu tư phát triển, đặc biệt khu vực TP Điện Biên Phủ và các huyện Điện Biên, Mường Ảng, Tuần Giáo. Ước tính, vùng này đóng góp trên 70% tổng sản phẩm trong tỉnh. Trong tương lai, các ngành động lực của vùng gồm công nghiệp và dịch vụ, sản xuất lương thực và cây công nghiệp.

Trong năm 2014 sẽ hoàn thành thủy Điện Nậm Mức, với công suất 44 MW, các dự án về dịch vụ thương mại, khách sạn nhà hàng phát triển mạnh tại khu vực TP Điện Biên Phủ. Các loại cây cao su, cà phê tại địa bàn huyện Điện Biên, Tuần Giáo, Mường Ảng được phát triển mạnh chiếm tỷ trọng lớn trên địa bàn toàn tỉnh, với 3.900 ha cà phê và 2.311 ha cao su đã được trồng tính đến cuối năm 2013, góp phần đưa khu vực này tiếp tục trở thành khu vực tăng trưởng năng động nhất trong kinh tế tỉnh Điện Biên.

Hai là, Vùng kinh tế sinh thái ven sông Đà2 gồm các huyện Tủa Chùa, Thị xã Mường Lay và một phần của huyện Mường Chà. Trong thời gian qua mới tập trung chủ yếu vào thực hiện nhiệm vụ tái định cư thủy điện Sơn La thuộc địa bàn huyện Tủa Chùa và thị xã Mường Lay. Song song với công tác tái định cư, năm 2013 đã hoàn thành nhà máy thủy Điện Nậm He với công suất 16 MW, tập trung vào phát triển mở rộng diện tích chè đặc sản, trồng rừng sản xuất, quy hoạch và từng bước triển khai tuyến vận tải thủy gắn với du lịch trên lòng hồ thủy điện Sơn La, làm cơ sở cho việc triển khai thực hiện mạnh trong thơi gian tới.

Ba là, Vùng kinh tế Mường Chà, Mường Nhé: hiện tại là khu vực khó khăn nhất, trong những năm qua tình trạng di dịch cư tự do tuy đã giảm nhưng chưa hoàn toàn triệt để, tiếp tục gây ra những ảnh hướng xấu tác động đến việc thực hiện phát triển vùng theo định hướng quy hoạch. Tuy nhiên, với sự chỉ đạo quyết liệt của UBND Tỉnh, sự quan tâm đầu tư của Trung ương, đến nay đã tập trung chỉ đạo triển khai Đề án sắp xếp ổn định dân cư gắn với phát triển kinh tế- xã hội đảm bảo quốc phòng an ninh huyện Mường Nhé theo Quyết định (số 79) được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; đã đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tạm cho huyện mới chia tách, hiện tại bộ máy chính quyền của huyện đã hoạt động ổn định, góp phần tăng cường năng lực quản lý địa bàn, quản lý dân cư và chủ quyền biên giới, kết hợp đẩy mạnh phát triển các cây công nghiệp dài ngày (cao su, cà phê), kinh tế cửa khẩu là những bước đi phù hợp với lộ trình đã định, góp phần phát triển ổn định, bền vững vùng biên giới phía Tây của Tỉnh.

Tuy vậy, mối liên kết trước và liên kết sau trong sản xuất còn yếu, do địa hình chia cắt, chi phí vận chuyển còn lớn, chưa phát huy được hiệu quả liên kết.


3. Thu nhập bình quân đầu người


Thu nhập bình quân đầu người3 tăng khá nhanh và ổn định, từng bước thu hẹp khoảng cách với các vùng và cả nước. Thu nhập bình quân đầu người (giá thực tế) tăng từ 11,7 triệu đồng năm 2010 lên 19,8 triệu đồng năm 2013 và ước tính năm 2015 đạt 1.100 USD, bằng 55% so với trung bình cả nước. Tuy nhiên do điểm xuất phát thấp, quy mô kinh tế nhỏ bé và điều kiện phát triển kết cấu hạ tầng còn khó khăn, các tiềm năng và thế mạnh của tỉnh chưa được khai thác triệt để…nên GRDP bình quân đầu người của Tỉnh vẫn nằm trong nhóm các tỉnh có mức thu nhập thấp nhất trong vùng Trung du miền núi phía Bắc.
Bảng 3: GRDP bình quân đầu người của các tỉnh Vùng TDMN phía Bắc

Đơn vị: triệu đồng, giá hiện hành.

Tỉnh

2000

2005

2010

2011

2012

Ư.2013

Xếp TT.2012

Hà Giang

2,0

3,2

8,8

11,1

13,0

15,7

13

Tuyên Quang

2,4

4,6

15,4

18,6

22,0

26,6

4

Cao Bằng

4,6

3,8

10,9

13,3

15,4

17,8

12

Lạng Sơn

3,1

6,2

13,5

16,3

20,1

24,1

6

Lào Cai

2,5

5,1

16,9

23,0

26,1

31,3

1

Yên Bái

2,4

4,7

11,5

14,1

16,6

19,0

11

Thái Nguyên

2,8

5,8

17,5

22,3

25,6

29,9

2

Bắc Kạn

1,8

8,2

10,9

14,4

17,3

20,4

9

Phú Thọ

3,0

4,3

14,8

18,3

20,5

23,7

5

Bắc Giang

2,4

4,2

12,4

15,4

19,1

23,2

8

Hòa Bình

2,4

4,0

19,3

22,0

25,1

29,7

3

Sơn La

2,0

4,1

13,1

16,9

20,0

24,3

7

Lai Châu

1,7

3,6

7,9

10,3

12,2

14,6

14

Điện Biên

2,3

3,8

11,7

14,4

17,2

19,8

10

Nguồn: Xử lý từ NGTK các tỉnh

4. Thu, chi ngân sách


Hoạt động thu, chi ngân sách nhà nước đạt được kết quả tiến bộ, góp phần cải thiện cân đối thu, chi ngân sách tạo nguồn cho đầu tư phát triển. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tăng nhanh. Tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2008 - 2013 là 25%/năm. Giai đoạn 2011-2014, do tình hình hoạt động của các doanh nghiệp khó khăn, tốc độ tăng thu ngân sách trên địa bàn có chiều hướng giảm dần, tổng thu ngân sách (2011-2015) đạt 2.765 tỷ đồng, tăng trung bình 27,7%4. Năm 2015, dự toán thu ngân sách trên địa bàn tăng 12%, đạt khoảng 721 tỷ đồng (trong đó, thu nội địa đạt 705 tỷ đồng) gấp 2,57 lần so với năm 2010.
Từ thực tế thu ngân sách trên địa bàn, tìm ra một số hệ số khá ổn định làm một trong những căn cứ cho lập quy hoạch trong thời gian tới, như: Tỷ lệ huy động từ thuế và phí chiếm khoảng 5,92% GRDP5, tỷ lệ huy động ngân sách trong GRDP đạt 8,7% (tính riêng thu nội địa). Số thu tại địa bàn tỉnh chỉ đáp ứng được trên 7,4% nhu cầu chi tại địa phương. Hàng năm, chi ngân sách cho đầu tư phát triển trong thời kỳ 2010-2013 chiếm khoảng 27% so tổng chi.
Bảng 4: Thực trạng thu chi ngân sách

Đơn vị: tỷ đồng






2005

2010

2011

2013

Ư 2014

DK 2015

I. Thu NS địa phương

1.896

4.625

5.984

6.738

6.700




1.Thu NSNN trên địa bàn

110,57

537,98

504,11

968,30

859,00

721

- Thu thuế XNK

2,57

3,76

6,82

15,00

16,00




- Thu nội địa

108,0

291,03

377,44

511,50

570,00

705

- Thu để lại chi qua NSNN

-

166,72

87,92

206,80

273,00




- Thu khác (vay TDƯĐ)

148,9

70,00

30,00

235,00

55,00




2. Bổ sung từ NS TW

1.551,32

2.711,37

4.567,58

5.785,25

5.900,00




II. Tổng chi NSĐP

1.755

3.450

5.942

6.559

6.700




1.Chi ĐTPT do ĐPQL

470,37

1.014,30

261,93

1.232,22

1.098,47




- Vốn cân đối NSĐP

327,37

146,51

261,93

257,74

254,85




Tr.đó: ĐT từ nguồn SDĐ

-

5,35

2,95

11,58

13,15




- Hỗ trợ có MT từ NSTW

218,66

468,26

808,41

974,48

843,62




2. Chi thường xuyên

738,44

2.420

2.907

4.697

4.585




Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh 2012 và báo cáo kế hoạch của Sở KHĐT

5. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội


So với mục tiêu QH 2006 về giải pháp huy động vốn cho đầu tư phát triển của Điện Biên giai đoạn 2006-2010 thì đến nay đã đạt vượt mục tiêu (mục tiêu QH 2006 là 11.426 nghìn tỷ đồng) đạt 17,834 nghìn tỷ đồng. Tổng nguồn vốn đầu tư phát triển trên địa bàn 5 năm (2006 – 2010) đạt khoảng 17,834 nghìn tỷ đồng, gấp 2,8 lần tổng vốn đầu tư phát triển 5 năm (2001-2005). Tỷ lệ vốn đầu tư so với GRDP là 68,9%, cao hơn trung bình cả nước. Tổng nguồn vốn đầu tư phát triển trong giai đoạn 2011–2013 thực hiện đạt 18.456 tỷ đồng, cao hơn 3% so với giai đoạn 2006–2010, giai đoạn 2011-2015 ước đạt 33.737 tỷ đồng tăng gấp 1,9 lần so với giai đoạn 2006-2010, tốc độ tăng bình quân đạt 12,5%/năm, chi tiết xem bảng 5. Từ thực tiễn biến động tổng vốn đầu tư xã hội trên địa bàn trong thời kỳ thực hiện QH 2006, rút ra một số nhận xét phục vụ cho lập quy hoạch trong thời gian tới, đó là:

- Tổng vốn đầu tư xã hội trên địa bàn tỉnh tăng nhanh, do môi trường đầu tư của tỉnh đã nhanh chóng được cải thiện, trong đó đã nhanh chóng tạo ra sự bình đẳng giữa các thành phần kinh tế, đã khuyến khích nhân dân và các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh đầu tư vốn mở rộng ngành nghề kinh doanh, khai thác tiềm năng về lao động, nguồn vốn để phát triển sản xuất, cung ứng dịch vụ. Những ngành, lĩnh vực có lợi thế như sản xuất vật liệu xây dựng, dịch vụ du lịch, chế biến nông, lâm sản, khoáng sản... đã được dân doanh bỏ vốn đầu tư phát triển, góp phần nâng cao sức sản xuất của xã hội, tạo được nhiều việc làm mới tăng thu nhập cho người dân, tăng thu ngân sách cho Nhà nước, đảm bảo phát triển bền vững;

- Tỉnh đã kịp thời ban hành kế hoạch cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh và giải quyết khó khăn vướng mắc, kiến nghị thúc đẩy sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nhằm giải quyết cơ bản những tồn tại, hạn chế để cải thiện môi trường kinh doanh của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh góp phần tăng đầu tư phát triển kinh tế - xã hội.

Bảng 5: Cơ cấu vốn đầu tư phát triển toàn xã hội thời kỳ 2006-2015



ĐVT: Tỷ đồng- theo giá HH.

 

QH 2006

Thực hiện

Chỉ tiêu

2006-2010

2011-2020

2006-2010

2011-2013

2011-2015U

I. Nguồn vốn

11.426

55.574

17.834

18.456

33.734

1. Vốn khu vực nhà nước

10.098

38.440

12.464

10.139

17.837

+ Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước:

9.896

31.340

11.397

8.808

15.617

- Do Trung ương quản lý

5689

15.740

 -

2.163

4.639

- Do địa phương quản lý

4.207

15.600

 -

6.645

10.978

+ Vốn tín dụng đầu tư của nhà nước và vốn của các DN nhà nước ĐP & TW

202

7.100

1.068

1.332

2.220

2. Vốn khu vực ngoài nhà nước

1.328

17.134

5.369

8.317

15.897

+ Vốn nước ngoài (ODA, FDI)

260

6.134

30

 

 

+ Vốn từ khu vực tư nhân và dân cư

1.068

11.000

5.339

8.317

15.897

II. Cơ cấu (%)

100

100

100

100

100

1. Vốn khu vực nhà nước

88,4

69,2

69,9

54,9

53,7

+ Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước:

86,6

56,4

63,9

47,7

47,3

- Do Trung ương quản lý

49,8

28,3

0,0

11,7

13,5

- Do địa phương quản lý

36,8

28,1

0,0

36,0

33,8

+ Vốn tín dụng đầu tư của nhà nước và vốn của các DN nhà nước ĐP & TW

1,8

12,8

6,0

7,2

6,5

2. Vốn khu vực ngoài nhà nước

11,6

30,8

30,1

45,1

46,3

+ Vốn nước ngoài (ODA, FDI)

2,3

11,0

0,2

0,0

0,0

+ Vốn từ khu vực tư nhân và dân cư

9,3

19,8

29,9

45,1

46,3

Nguồn: QH 2006; Niêm giám thống kê tỉnh Điện Biên đến năm 2013. Cục TK Điện Biên 3/2014, ước năm 2013 và dự kiến năm 2015.



tải về 1.57 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   19




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương