Rà soát quy hoạch phát triển kt-xh tỉnh đIỆn biêN ĐẾn năM 2020, TẦm nhìN 2030 Mục lục


Phụ lục 4. DỰ BÁO TÁC ĐỘNG CỦA BỐI CẢNH QUỐC TẾ, TRONG NƯỚC ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI



tải về 1.57 Mb.
trang19/19
Chuyển đổi dữ liệu07.12.2017
Kích1.57 Mb.
#4144
1   ...   11   12   13   14   15   16   17   18   19

Phụ lục 4.

DỰ BÁO TÁC ĐỘNG CỦA BỐI CẢNH QUỐC TẾ, TRONG NƯỚC ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

CỦA TỈNH ĐIỆN BIÊN




1. Bối cảnh quốc tế tác động đến định hướng quy hoạch phát triển KT-XH tỉnh trong thời kỳ tới


Đặc trưng nổi bật của bối cảnh kinh tế thế giới những năm đầu của thế kỷ 21 là cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại, mà trọng tâm là cách mạng trong lĩnh vực công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới và công nghệ đáy đại dương. Đặc biệt, sự phát triển rất nhanh của kinh tế tri thức và công nghệ cao, kỹ thuật hiện đại thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành công nghiệp mới. Cùng với nó, những ngành dịch vụ như tài chính, ngân hàng, tư vấn, thương mại điện tử... phát triển vượt trội làm cho khu vực dịch vụ tăng nhanh, hình thành nên các ngành kinh tế chủ lực và mũi nhọn mới làm thay đổi cơ cấu kinh tế truyền thống.

Toàn cầu hoá kinh tế tạo cơ hội giao lưu kinh tế thúc đẩy quan hệ về thương mại du lịch và đầu tư. Xu thế toàn cầu hoá đang lan rộng và diễn ra mạnh mẽ sẽ tác động đến sự phát triển của mỗi quốc gia. Các công ty xuyên quốc gia đóng vai trò then chốt trong sự phát triển kinh tế toàn cầu, hình thành nên sự phân công lao động mới. Việc tham gia vào mạng sản xuất và chuỗi giá trị toàn cầu50 đã trở thành yêu cầu đối với các nền kinh tế; sự tùy thuộc lẫn nhau, hội nhập, cạnh tranh và hợp tác giữa các nước đang trở thành phổ biến. Kinh tế tri thức phát triển mạnh và do đó, con người và tri thức đang trở thành lợi thế chủ yếu của mỗi quốc gia.

Hòa bình, ổn định, hợp tác để phát triển vẫn là xu thế lớn của thế giới và khu vực. Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ, nhất là công nghệ thông tin và công nghệ sinh học sẽ tiếp tục phát triển theo chiều sâu, ngày càng trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, có những tác động rộng lớn đến việc cơ cấu lại nền kinh tế thế giới theo khả năng tiếp thu trình độ công nghệ của mỗi nền kinh tế, theo đó là sự phân công lao động toàn cầu, có tác động thúc đẩy kinh tế thế giới phát triển. Xây dựng và phát triển nền kinh tế tri thức sẽ tiếp tục là ưu tiên trong chính sách phát triển của nhiều nước, nhất là tại các nước công nghiệp phát triển. Toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế gắn với tự do thương mại sẽ được đẩy mạnh; đầu tư, lưu chuyển hàng hoá và dịch vụ, lao động và vốn ngày được mở rộng.

Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức thứ 150 của WTO. Tham gia vào Tổ chức này nước ta nói chung và các vùng, địa phương ở nước ta đứng trước những cơ hội lớn như: (1) Được tiếp cận thị trường hàng hoá và dịch vụ ở tất cả các nước thành viên với mức thuế nhập khẩu đã được cắt giảm và các ngành dịch vụ mà các nước mở cửa theo các Nghị định thư gia nhập của các nước này, không bị phân biệt đối xử. (2) Môi trường kinh doanh của nước ta ngày càng được cải thiện, qua đó để chúng ta phát huy tiềm năng của các thành phần kinh tế trong nước, thu hút mạnh đầu tư nước ngoài, tiếp nhận vốn, công nghệ sản xuất và công nghệ quản lý, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu lao động, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, bảo đảm tốc độ tăng trưởng và rút ngắn khoảng cách phát triển. (3) Nước ta có được vị thế bình đẳng như các thành viên khác trong việc hoạch định chính sách thương mại toàn cầu, có cơ hội để đấu tranh nhằm thiết lập một trật tự kinh tế mới công bằng hơn, hợp lý hơn, có điều kiện để bảo vệ lợi ích của đất nước, của doanh nghiệp. (4) Thúc đẩy tiến trình cải cách trong nước, bảo đảm cho tiến trình cải cách của ta đồng bộ hơn, có hiệu quả hơn. (5) Nâng cao vị thế của ta trên trường quốc tế.

Tuy nhiên, cũng có những thách thức không nhỏ như: (1) Cạnh tranh sẽ diễn ra gay gắt hơn, với nhiều đối thủ hơn, trên bình diện rộng hơn, sâu hơn. (2) Những nước có nền kinh tế phát triển thấp được hưởng lợi ít hơn. Ở mỗi quốc gia, sự phân phối lợi ích cũng không đồng đều. Một bộ phận dân cư được hưởng lợi ít hơn, thậm chí còn bị tác động tiêu cực của toàn cầu hoá; nguy cơ phá sản một bộ phận doanh nghiệp và nguy cơ thất nghiệp sẽ tăng lên, phân hoá giàu nghèo sẽ mạnh hơn. (3) Tính tuỳ thuộc lẫn nhau giữa các nước sẽ tăng lên. Sự biến động trên thị trường các nước sẽ tác động mạnh đến thị trường trong nước. (4) Hội nhập kinh tế quốc tế đặt ra những vấn đề mới trong việc bảo vệ môi trường, bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn bản sắc văn hoá và truyền thống tốt đẹp của dân tộc, chống lại lối sống thực dụng, chạy theo đồng tiền.

Các xu thế chủ yếu trên sẽ tạo ra những cơ hội và thách thức đối với các lãnh thổ khác nhau và xác định tầm nhìn trong phát triển khác nhau.

Đối với Điện Biên- là tỉnh có nhiều tiềm năng phát triển, vị trí thuận lợi về giao lưu kinh tế và hội nhập; là nơi chịu tác động trực tiếp của việc hội nhập quốc tế (APEC, ASEAN, WTO...); có khả năng thu hút vốn đầu tư, tiếp nhận chuyển giao công nghệ, xuất khẩu các sản phẩm hàng hóa có thế mạnh khi hội nhập, song cũng chịu tác động cạnh tranh trực tiếp và mạnh mẽ của hàng hóa nước ngoài khi tham gia WTO. Mặt khác, nơi đây cũng sẽ phải đối mặt với nhiều vấn đề như biến đổi khí hậu, lũ quét, động đất và nước biển dâng, ô nhiễm môi trường,v.v ...và phải có những biện pháp chiến lược để phòng ngừa những rủi ro do các vấn đề môi trường ô nhiễm gây ra.

2. Bối cảnh khu vực


Khu vực Châu Á - Thái Bình Dương là khu vực kinh tế năng động nhất, nơi có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, môi trường đầu tư được cải thiện, xuất khẩu tăng nhanh hơn so với các khu vực khác trên thế giới. Việt Nam là nước nằm trong khu vực này, có nhiều cơ hội hợp tác phát triển, thu hút các nguồn tài chính và mở rộng thị trường.

Hiện nay, Tổ chức ASEAN đang ở thời điểm lịch sử chuyển giai đoạn quan trọng, hướng tới hình thành Cộng đồng ASEAN vào năm 2015. Cộng đồng sẽ dựa trên 3 trụ cột: Cộng đồng An ninh, Cộng đồng Kinh tế và Cộng đồng Văn hoá - Xã hội. Hiệp hội trở thành một tổ chức liên kết chính phủ chặt chẽ, gắn bó, năng động, hướng tới người dân. Nguyên tắc chung được đưa ra theo một trật tự lựa chọn: công nghệ cao phải là hàng đầu, tiếp đó là sử dụng nhiều lao động, tạo cơ sở tiếp cận đến các khu vực thị trường Quốc tế và thị trường khu vực. Việt Nam sẽ là một thành viên chủ động và tích cực phát huy vai trò chủ đạo trong việc thực hiện Sáng kiến Liên kết ASEAN hỗ trợ các thành viên mới, các chương trình phát triển Tiểu vùng Mekong mở rộng, Hành lang Đông - Tây nhằm thu hẹp khoảng cách phát triển và hỗ trợ liên kết kinh tế khu vực.

Xét trong mối quan hệ kinh tế và quan hệ thị trường thì vùng TD&MNPB có nhiều mặt hàng phù hợp với thị trường ASEAN dựa vào nguồn tài nguyên phong phú như nguồn thủy điện, khoáng sản, nông lâm sản...

Điện: Chủ yếu là nguồn thủy điện với công suất hiện nay là 1,8 triệu KW và dự kiến năm 2010 là 5,328 triệu KW. Với việc ký kết hiệp định hợp tác năng lượng của các nước ASEAN (1986), các nước trong vùng sẽ hợp tác trao đổi buôn bán nhằm khai thác nguồn năng lượng trong vùng và khu vực. Trong khuôn khổ hợp tác khu vực và tiểu vùng, ngành điện của Việt Nam và Lào đang gấp rút hoàn thành quy hoạch và lập dự án mua bán điện đến năm 2010. Đây là lợi thế mạnh của vùng TD&MNPB trong những năm tới.

Phân bón: Hiện nay Việt Nam đang nhập một lượng lớn phân bón chủ yếu là Urê, DAP, Kali, trong đó nhập khẩu với kim ngạch khá lớn từ Inđônêxia (phân bón và hóa chất chiếm tới 34% tổng kim ngạch nhập khẩu từ Inđônêxia sang Việt Nam). Thuế xuất nhập khẩu của các mặt hàng phân bón hóa học đang ở mức 0%. Dự kiến dưa các mặt hàng phân bón hóa học vào thực hiện CEPT từ năm 2003. Đây là một thuận lợi cho vùng TD&MNPB là vùng sản xuất nhiều loại phân bón so với toàn quốc (phân lân chiếm 80%, đạm 100%, NPK 40%).

Chè: Hiện tất cả các nước thành viên của ASEAN đều đưa mặt hàng chè vào cắt giảm thuế quan với mức thuế xuất CEPT rất thấp (0-5%) nên Việt Nam có khả năng mở rộng thị trường xuất khẩu mặt hàng này sang các nước ASEAN và thế giới. Dự kiến năm 2010 sản lượng chè búp khô của Việt Nam là 170 nghìn tấn, trong đó vùng TD&MNPB là 40 nghìn tấn. Đây là thế mạnh cạnh tranh của vùng TD&MNPB với các nước ASEAN. Các mặt hàng chè đều đã được thực hiện CEPT/AFTA từ trước năm 2000.

Các mặt hàng gỗ chế biến, gỗ dán, gỗ dán dân dụng: Đối với vùng TDMNBB, sẽ đầu tư xây dựng nhà máy ván nhân tạo ở Lào Cai công suất 30 nghìn m3 sản phẩm/năm; xây dựng ở các tỉnh Sơn La, Lào Cai, Cao Bằng, Bắc Cạn, Hà Giang mỗi tỉnh một cơ sở ván ghép thanh bằng tre, luồng công suất 1.000 m3 sản phẩm/năm.

Với tiềm năng lâm nghiệp của vùng (3,085 triệu ha rừng) sẽ tạo thuận lợi cho phát triển ngành giấy và các sản phẩm từ gỗ của vùng. Dự kiến một số tỉnh vùng TD&MNPB sẽ đầu tư xây dựng một nhà máy bột giấy quy mô khoảng 50 nghìn tấn bột/năm thực hiện chương trình 5,0 triệu tấn bột giấy vào năm 2010 của cả nước.



Xi măng: Việt Nam nhập khẩu clinke chủ yếu từ Thái Lan, Inđônêxia và Malaixia. Mức nhập khẩu clinke từ ASEAN chiếm khoảng 32% trong tổng kim ngạch nhập khẩu của các nước. Việt Nam xuất khẩu xi măng porland thành phẩm sang Campuchia và Lào.

Khoáng sản: Tài nguyên khoáng sản đa dạng và chủng loại phong phú như apatit, quặng kim loại, vật liệu xây dựng..., là mặt hàng quan trọng vùng TDMNBB có thể cạnh tranh với các nước ASEAN, đặc biệt các nước có chung biên giới với Việt Nam.

Vùng Tây Bắc nói riêng và vùng Trung đu miền núi Bắc Bộ tiếp giáp trực tiếp về biên giới đất liền với Lào, và Trung Quốc. Việc nâng cao sự hợp tác và hiểu biết giữa các quốc gia, nhất là hoàn thành giải quyết vấn đề cắm mốc biên giới, sẽ tạo điều kiện cho phát triển giao thương kinh tế giữa các tỉnh trong vùng với các địa phương Lào và Trung Quốc, đặc biệt trong vấn đề xuất nhập khẩu, hợp tác phát triển du lịch, kinh tế cửa khẩu...

Chính vì vậy, với vị trí cầu nối của Việt Nam với các nước ASEAN, đặc biệt là mối quan hệ chặt chẽ với Lào, giao thương với Trung Quốc, những định hướng chiến lược này đối với vùng Trung Du miền núi nói chung và Điện Biên nói riêng cần được hiện thực hóa trong các định hướng phát triển KT-XH đến năm 2020 định hướng 2030.
3. Tác động của bối cảnh trong nước và vùng

3.1. Bối cảnh phát triển của quốc gia

Nước ta phát triển trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế với sự ổn định về chính trị cũng như phát triển về kinh tế, đã, đang và sẽ thu hút nhiều nhà đầu tư nước ngoài đến đầu tư vào nước ta.

Với những thành tựu đã đạt được trong thời kỳ 2006-2010 như tăng trưởng kinh tế sẽ đạt khoảng 8,5-9%, GRDP bình quân đầu người đạt tương đương 1.050 - 1.100 USD (giá hiện hành). Cơ cấu ngành trong GRDP: khu vực nông nghiệp khoảng 15 - 16%, công nghiệp - xây dựng 43 - 44%, dịch vụ 40-41%. Kim ngạch xuất khẩu tăng 16%. Tỉ lệ huy động GRDP hàng năm vào ngân sách đạt 21- 22%. Vốn đầu tư xã hội hàng năm đạt khoảng 30- 40% GRDP. Dự báo đến năm 2020, tốc độ tăng trưởng kinh tế sẽ đạt ở mức 7-8%. Cơ cấu kinh tế sẽ chuyển hướng mạnh sang phát triển công nghiệp và dịch vụ. Cơ cấu kinh tế lãnh thổ sẽ có chuyển biến lớn theo hướng: tiếp tục đầu tư phát triển vào các vùng trọng điểm để các vùng này là những lãnh thổ đàu tàu và bộ khung tăng trưởng quốc gia. Hình thành hệ thống đa cực, các lãnh thổ đặc biệt, các KKT ven biển, các trung tâm đô thị làm hạt nhân đột phá trên các vùng. Thúc đẩy phát triển theo các dải, hành lang kinh tế. Khai thác tiềm năng thế mạnh trên các vùng lớn để mỗi vùng có những đóng góp nhất định vào tăng trưởng và phát triển KT-XH quốc gia và từng bước giải quyết chênh lệch vùng và chênh lệch lãnh thổ ở mỗi địa phương.

Trong nước, chính trị-xã hội tiếp tục ổn định, tiềm lực kinh tế, kinh nghiệm lãnh đạo, quản lý điều hành được nâng lên. Kinh tế vĩ mô ổn định hơn, các cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ tăng trưởng đang đi vào cuộc sống.

Tuy nhiên, do chủ động xác định mục tiêu ưu tiên ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát, áp lực giảm đầu tư công lớn, những chính sách thực hiện ba khâu đột phá chiến lược chưa thực hiện được ngay, cùng với đó, sự bất ổn của kinh tế vĩ mô và tình hình khó khăn trong nước làm cho kinh tế đất nước cũng như các địa phương tăng trưởng chậm lại. Trước tình hình đó, Chính phủ đã ra Nghị quyết số 11/NQ-CP đưa ra các giải pháp then chốt tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô; đẩy mạnh tái cơ cấu đầu tư công, hệ thống ngân hàng, cơ cấu doanh nghiệp v.v. Tác động của quá trình tái cơ cấu sẽ làm hạn chế tăng trưởng kinh tế trong ngắn hạn. Năm 2011, tăng trưởng GRDP cả nước đạt 5,9%, thấp hơn so năm 2010 (6,8%). Năm 2012,tăng trưởng GRDP cả nước đạt 5,03%, lạm phát được kìm chế ở mức 6,81%, kinh tế ổn định hơn. Năm 2013 đạt khoảng 5,4% thấp hơn mục tiêu 6% và năm 2014 vẫn còn nhiều khó khăn, dự báo tăng trưởng khoảng 6%.

Mục tiêu tổng quát của Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội năm 2014 đã được Quốc hội thông qua bao gồm: tiếp tục duy trì chính sách ổn định kinh tế vĩ mô; lạm phát thấp hơn, tăng trưởng cao hơn và bền vững hơn. Tổng sản phẩm trong nước (GRDP) tăng khoảng 5,5%, kim ngạch xuất khẩu tăng 10%, tốc độ tăng giá tiêu dùng (CPI) khoảng 6-6,5%, tỷ lệ hộ nghèo giảm 2% v.v. Để đạt được các mục tiêu kế hoạch đề ra, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết 01/NQ-CP đề ra 9 giải pháp thực hiện phát triển KT-XH, đó là:

1) Tăng cường ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát.

2) Tập trung tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh.

3) Đẩy mạnh thực hiện các đột phá chiến lược gắn với tái cơ cấu nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng.

4) Bảo đảm an sinh xã hội, phúc lợi xã hội và cải thiện đời sống nhân dân.

5) Phát triển giáo dục-đào tạo, khoa học-công nghệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân.

6) Tăng cường quản lý nhà nước về đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu.

7) Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, phát huy quyền làm chủ của nhân dân, phòng chống tham nhũng, lãng phí, bảo đảm trật tự an toàn xã hội và xây dựng đời sống văn hóa.

8) Bảo đảm quốc phòng an ninh và ổn định chính trị, xã hôi; nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại.

9) Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền, tạo đồng thuận xã hội.


3.2. Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH vùng Trung du miền núi Bắc Bộ đến 2020.

Quy hoạch tổng thể phát triển vùng TDMNBB đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, tại Quyết định số : 1064/QĐ-TTg Hà Nội, ngày 08 tháng 07 năm 2013 xác định các mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể của vùng như sau:

(1). Mục tiêu tổng quát:

Phấn đấu duy trì tốc độ phát triển kinh tế cao hơn nhịp độ phát triển chung của cả nước; cải thiện rõ rệt và đồng bộ hệ thống hạ tầng KT-XH đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu phát triển kinh tế, dân sinh và bảo đảm quốc phòng, an ninh; khai thác hợp lý và có hiệu quả các tiềm năng, thế mạnh về phát triển nông, lâm nghiệp, thủy điện, khoáng sản, du lịch và kinh tế cửa khẩu để phát triển kinh tế, từng bước thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển và mức sống của người dân trong vùng so với mức bình quân chung của cả nước; cơ bản hoàn thành sắp xếp ổn định dân cư, nhất là vùng đồng bào tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện, đưa dân ra biên giới, khắc phục cơ bản tình trạng di dân tự do; bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân; gắn phát triển KT-XH với bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh, ổn định chính trị và bảo vệ vững chắc chủ quyền quốc gia.

(2). Mục tiêu cụ thể:

a) Về phát triển kinh tế.

- Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân hàng năm thời kỳ 2011 - 2015 là 7,5% và thời kỳ 2016 - 2020 trên 8%. GRDP bình quân đầu người đến năm 2020 đạt khoảng 2.000 USD.

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đến năm 2015 tỷ trọng nông lâm thủy sản trong GRDP của Vùng là 27%, công nghiệp - xây dựng 34,1% và dịch vụ 38,9%; đến năm 2020, tỷ trọng tương ứng của các ngành là 21,9% - 38,7% - 39,4%.

- Kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân 16 - 17%/năm. Tỷ lệ đổi mới công nghệ đạt 20%/năm. Phấn đấu đến năm 2015 tỷ lệ thu ngân sách trên GRDP chiếm trên 12% và đạt khoảng 13% vào năm 2020.

b) Về phát triển xã hội:

- Phấn đấu các mục tiêu về xã hội của vùng đạt mức trung bình của cả nước; giảm tỷ lệ hộ nghèo mỗi năm từ 3 - 4%; trong mỗi kế hoạch 5 năm giải quyết việc làm cho khoảng 250 - 300 nghìn lao động; tỷ lệ lao động chưa có việc làm ở khu vực thành thị khoảng 4,5 - 5%, tăng tỷ lệ sử dụng lao động ở khu vực nông thôn lên trên 85%; nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 65% vào năm 2020.

- Củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập trung học cơ sở. Đến năm 2020, nâng tỷ lệ trẻ mẫu giáo đến trường lên trên 92% và huy động trẻ em trong độ tuổi tiểu học đến trường đạt 99%.

- Phấn đấu nâng tỷ lệ xã đạt chuẩn quốc gia về y tế là 80% vào năm 2015 và 100% vào năm 2020; tỷ lệ trạm y tế xã có bác sỹ đạt 60 - 70% vào năm 2015 và trên 80% vào năm 2020; giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống dưới 20% vào năm 2015 và dưới 15% vào năm 2020; số giường bệnh/vạn dân đạt 20,5 giường vào năm 2015 và 25 giường vào năm 2020.

- Củng cố và xây dựng các thiết chế văn hóa thông tin cấp xã, phường, phấn đấu đến năm 2020 có 90% số làng, thôn, bản có nhà văn hóa, tụ điểm sinh hoạt cộng đồng.

- Nâng cấp và hiện đại hóa công nghệ truyền dẫn phát sóng phát thanh và truyền hình, phấn đấu phủ sóng truyền hình mặt đất cho 100% dân cư vào năm 2015; đa dạng hóa các chương trình phát sóng, đảm bảo số giờ phát sóng do các đài địa phương sản xuất.

c) Về bảo vệ môi trường:

- Phát triển KT-XH gắn với bảo vệ môi trường sinh thái, khai thác hợp lý và bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên; hạn chế gia tăng ô nhiễm và sự cố môi trường; nâng độ che phủ rừng lên 50% vào năm 2020.

- Đến năm 2020, hầu hết dân cư thành thị và nông thôn được sử dụng nước sạch và hợp vệ sinh; 100% cơ sở sản xuất, kinh doanh áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm, xử lý chất thải; trên 80% các cơ sở sản xuất, kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường; các đô thị loại 4 trở lên và tất cả các khu công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung; 95% chất thải rắn thông thường, 85% chất thải nguy hại và 100% chất thải y tế được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường.

d) Về quốc phòng, an ninh:

- Tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh kể cả về cơ sở vật chất, vũ khí, khí tài và lực lượng nhằm giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội; thực hiện tốt việc xây dựng các tỉnh thành khu vực phòng thủ vững chắc trong tình hình mới.

- Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân, nhất là trên tuyến biên giới và các địa bàn xung yếu, tạo thuận lợi cho phát triển KT-XH gắn với bảo đảm quốc phòng an ninh và bảo vệ vững chắc chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ.

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục và vận động quần chúng chấp hành nghiêm chỉnh luật pháp của nhà nước nhằm hạn chế, đẩy lùi tai nạn giao thông. Đẩy mạnh công tác phòng, chống các loại tội phạm và các tệ nạn xã hội, xây dựng đời sống văn hóa mới tại các thôn bản.

3.3. Tác động của sự biến đổi khí hậu đến phát triển KT-XH vùng Trung du miền núi phía Bắc bộ, vùng Tây Bắc, trong đó có tỉnh Điện Biên

Tình trạng Trái đất ngày một nóng lên đang trở thành mối đe doạ lớn cho nhân loại và được xem là một trong những thách thức lớn đối với toàn thế giới trong thế kỷ 21. Chỉ cần nhiệt độ Trái đất tăng thêm 2oC so với thời kỳ tiền công nghiệp hoá, cả thế giới sẽ rơi vào tình trạng khốn cùng và hỗn loạn ngoài sức tưởng tượng. Đó là kết luận của một Nhóm chuyên gia liên chính phủ về thay đổi khi hậu thuộc LHQ (IPCC) đưa ra tại Hội nghị về biến đổi khí hậu toàn cầu diễn ra tại Bangkok (Thái Lan) năm 2007.

Thông cáo báo chí ngày 4 tháng 6 năm 2007 của Liên Hiệp Quốc51 nhận định “có thể Việt Nam sẽ là một trong những nước chịu ảnh hưởng nhiều nhất trên thế giới nếu nước biển tiếp tục dâng lên với tốc độ như hiện nay. Theo báo cáo này thì nếu mực nước biển dâng lên 1 mét thì Việt Nam sẽ bị thiệt hại lên tới 17 tỉ USD/năm; 1/5 dân số sẽ bị mất nhà cửa; 12,2% đất màu mỡ bị mất; 40.000 km2 đất đồng bằng và 17.000 km2 đất ven biển bị lụt nghiêm trọng. Việt Nam đứng đầu trong danh sách 10 quốc gia và vùng lãnh thổ có nhiều người bị ảnh hưởng nhất nếu mực nước biển dâng cao.

Do hiện tượng nước biển dâng và ngập mặn gia tăng, lấn sâu vào nội địa tác động tới môi trường và làm ngập úng các hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông, năng lượng, công nghiệp, công trình nhà ở dưới hạ lưu và các dải ven biển…Điều đó, sẽ có tác động tiêu cực nhiều chiều đến đảm bảo các dịch vụ xã hội, tác động tiêu cực tới công nghiệp, hệ thống thủy lợi với các cống đập đã được đầu tư những năm qua có thể giảm hiệu quả hoặc thậm chí mất tác dụng, làm ngưng trệ hoặc tăng chi phí sản xuất.

Các ngành dịch vụ (du lịch, bưu chính - viễn thông, y tế, giáo dục) sẽ chịu nhiều tác động tiêu cực làm giảm khả năng du lịch dẫn đến giảm thu nhập của ngành du lịch, các cơ sở du lịch gần bờ biển cũng dễ bị chìm ngập hoặc đe dọa xuống cấp.

Mất đất canh tác, mất nơi cư trú, gia tăng chi phí sản xuất, thiếu nước, bệnh tật và các tổn thất thường xuyên do thiên tai và thời tiết cực đoan dẫn đến gia tăng đói nghèo.

Từ đây, các vấn nạn như: dòng người tị nạn về những nơi ít chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu để tái định cư, tạo sức ép về ổn định xã hội, đảm bảo an ninh, cũng như tăng khả năng xâm lấn tàn phá môi trường để lấy đất cư trú và sản xuất. Tất cả các yếu tố biến đổi khí hậu rất cần được quan tâm để có xử lý đối phó thích hợp trong tầm dài hạn đối với cả nước nói chung và Điện Biên nói riêng.

Các yếu tố trên sẽ tác động rất mạnh cả về thời cơ, thuận lợi và cả về thách thức rất cần được tính đến trong quá trình phát triển kinh tế- xã hội tỉnh Điện Biên đến năm 2020 và tầm nhìn 2030./.




1 Theo Thông báo kết quả rà soát số liệu GRDP của Tổng cục Thống kê : Năm 2011 tăng 4,28%, năm 2012 tăng 7,19%, năm 2013 tăng 6,25% ; theo báo cáo số 489/CTK-TH của Cục thống kê Điện Biên : Dự ước năm 2014 tăng 6,69%, năm 2015 tăng 6,82%.


2 Tên gọi khác là Vùng kinh tế phía Bắc

3 được hiểu là GRDP giá thực tế (giá hiện hành) bình quân đầu người, để phù hợp với quy hoạch đã làm và nhiều báo cáo khác của Đảng và Chính phủ. Hiện nay, khảo sát mức sống hộ gia đình công bố thu nhập bình quân đầu người tính theo tháng, xem NGTK tỉnh.

4 Phòng khác là 21,28%/năm

5 Theo ký hiệu của Tổng cục thống kê

6 Xã thí điểm Thanh Chăn đạt tiêu chí, Giao thông có 03/116 xã, đạt tiêu chí; Thủy lợi có 20/116 xã, đạt tiêu chí; Điện: Có 20/116 xã, đạt tiêu chí; Trường học có 31/116 xã, đạt chuẩn tiêu chí; Cơ sở vật chất văn hoá có 01/116 xã, đạt tiêu chí; Chợ nông thôn 30/116 xã, đạt tiêu chí; Bưu điện có 99/116 xã, có điểm bưu điện văn hóa xã và có điểm truy cập Internet đạt chuẩn; Nhà ở dân cư có 03/116 xã, đạt tiêu chí.


7 Tính theo NGTK năm 2012 là 16%. Tính theo con số của Cục TK 3/2014 có 13,1%

8 Nhà máy thủy điện Nà Lơi và Nhà máy thuỷ điện Thác trắng, đã hoàn thành trước khi lập quy hoạch 2006

9giai đoạn 2011-2015 được đầu tư mới và nâng cấp sửa chữa là 266,4 km trong đó chiều dài kênh mương được kiên cố góa 237,7km, chiều dài kênh đất 28,8km.

10 Còn hai huyện Nậm Pồ, Mường Ảng chưa được đầu tư

11 Chương trình 134 đầu tư 50CT; Chương trình 135 (GĐII) đầu tư 98CT, chương trình Nước sạch VSMT 87CT, Dự án tái định cư thủy điện Sơn La 5 CT

12 thành lập mới bệnh viện tâm thần nhưng chưa được ĐTXD cơ sở vật chất

13 trong đó có 7 nhà văn hóa huyện, 1 trung tâm đào tạo phát triển cộng đồng huyện, 35 nhà văn hóa xã, phường; 275 nhà văn hóa thôn, bản và trung tâm sinh hoạt cộng đồng.

14 Trung tâm hội nghị huyện Mường Chà, Điện Biên Đông, Mường Nhé

15 Dự án đang triển khai là 72 dự án; Các dự án bồi thường tài sản cho các cơ quan ngành dọc 25 dự án. Hiện còn 4 dự án chưa phê duyệt, do UBND tỉnh dự kiến giãn tiến độ để tập trung vốn bố trí cho 30 công trình cấp bách.

16 Bao gồm cả 455 hộ di chuyển tái định cư tại thị xã Lai Châu, tỉnh Lai Châu.

17 Giai đoạn 2011-2015 đã xác định tăng bình quân 6,25%/năm

18 Phù hợp với Phương án II, trang 62

19 Trong nền kinh tế thị trường thường có 5% lao động thất nghiệp, không thể nói lao động thất nghiệp mà hộ đó không đói nghèo. Vì vậy, mức thấp nhất là dưới 5% hộ đói nghèo.

20 Như thành phố Hà Nội năm 2012 đã đạt được

21 Quyết định số 733/QĐ-UBND ngày 05/8/2011về quy hoạch chung xây dựng TP Điện Biên Phủ đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 438/TTg-KTN ngày 7/4/2014 về điều chỉnh QH KCN của tỉnh, trong đó loại bỏ KCN Đông Nam TP Điện Biên Phủ ra khỏi Quy hoạch 2008, thay thế bằng KCN Tây Bắc thuộc xã Thanh Nưa (55ha)

22 Quyết định số 1003/QĐ-UBND ngày 10/12/2013 về việc phê duyệt quy hoạch phát triển CCN trên địa bàn tỉnh Điên Biên đến năm 2020, định hướng đến năm 2025.

23 Báo cáo số 1432/BC-SNN, ngày 04/11/2013

24 Công suất 100.000 m3/năm, cần 100.000 tấn nguyên liệu. Tre 4 năm tuổi, đạt 10 tấn/ha. Suy ra cần ít nhất 40.000 ha vùng nguyên liệu.

25 Quyết định số 2117/QĐ-UBND, ngày 02 /12/2009, Phê duyệt quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Điện Biên giai đoạn 2009-2020.

26 Điện Biên có sân bay và nếu người bên ngoài tỉnh đi máy bay sẽ được tính là xuất khẩu dịch vụ. USD giá hiện hành.

27 Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Điện Biên đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.

28 Quyết định số 445/QĐ-TTg, ngày 07/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ, về việc phê duyệt điều chỉnh định hướng Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050

29 Quyết định 733/QĐ-UBND, ngày 05/8/2011. V/v phê duyệt QH chung xây dựng tp Điện Biên Phủ đến năm 2030, tầm nhìn 2050

30 Quy hoạch 2006 xác định TP Điện Biên Phủ là trung tâm dịch vụ, du lịch, xuất khẩu của cả vùng Tây Bắc. Tuy vậy khoảng cách về Hà Nội, ra biển không được thuận lợi bằng qua cửa khẩu Lóng Sập của Sơn La.

31 Quyết định số 58/QĐ-UBND, ngày 09/02/2012.

32 Theo Quyết định số 445/QĐ-TTg, đã trích dẫn.

33 Nguồn: Xây dựng nông thôn mới – Điện Biên còn nặng tư tưởng trông chờ ỷ lại

34 Xã thí điểm Thanh Chăn đạt tiêu chí, Giao thông có 03/116 xã, đạt tiêu chí; Thủy lợi có 20/116 xã, đạt tiêu chí; Điện: Có 20/116 xã, đạt tiêu chí; Trường học có 31/116 xã, đạt chuẩn tiêu chí; Cơ sở vật chất văn hoá có 01/116 xã, đạt tiêu chí; Chợ nông thôn 30/116 xã, đạt tiêu chí; Bưu điện có 99/116 xã, có điểm bưu điện văn hóa xã và có điểm truy cập Internet đạt chuẩn; Nhà ở dân cư có 03/116 xã, đạt tiêu chí.

35 Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.

36 Nguồn: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở KH&ĐT

37 Quyết định số 150/QĐ-UBND, ngày 31/01/2008. V/v phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển Du lịch tỉnh Điên Biên giai đoạn đến năm 2020.

38 Quyết định số 201/Q Đ-TTg, ngày 22/01/2013. V/v phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

39 Quyết định số: 91 /2008/QĐ-BVHTTDL, ngày 30/12/2008. V/v phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng TDMN Bắc Bộ đến năm 2020.

40 Bao gồm cả 455 hộ di chuyển tái định cư tại thị xã Lai Châu, tỉnh Lai Châu.

41 Chi tiết xem Quyết định số 44/QĐ-UBND, ngày 04/02/2012, phê duyệt quy hoạch GTVT tỉnh Điện Biên giai đoạn 2011-2020 và định hướng đến năm 2030.

42 Quyết định số 1064/QĐ-TTg, ngày 08/7/2013, Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Trung du và Miền núi phía Bắc đến năm 2020

43 Quy hoạch phát triển thủy điện vừa và nhỏ tỉnh Điện Biên giai đoạn đến năm 2020.

44() Theo Nghị định thư phân giới cắm mốc Biên giới trên đất liền Việt Nam – Trung Quốc giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Cộng hoà nhân dân Trung Hoa, ngày 18 tháng 11 năm 2009, tại Bắc Kinh, Trung Quốc.

45() Nguồn: Niên giám thống kê năm 2010 tỉnh Điện Biên

46() Nguồn: Quy hoạch tổng thể phát triển thuỷ lợi tỉnh Điện Biên giai đoạn 2005-2020

47() Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Điện Biên giai đoạn 2005 – 2010

48() Quy hoạch tổng thể phát triển thuỷ lợi tỉnh Điện Biên giai đoạn 2005 – 2020

49() Quyết định số 737/QĐ-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2011 của UBND tỉnh Điện Biên về việc phê duyệt dự án xác định độ che phủ rừng và diện tích nương rẫy trên địa bàn tỉnh Điện Biên đến 31/12/2009.

50 Trong thời đại toàn cầu hoá, một sản phẩm để đến với người tiêu dùng cuối cùng được trải qua nhiều công đoạn khác nhau, mỗi công đoạn tạo ra một giá trị gia tăng và được thực hiện ở nhiều nước khác nhau; tập hợp các công đoạn sản xuất hoặc dịch vụ có giá trị gia tăng khác nhau đó tạo thành chuỗi giá trị toàn cầu.

51 Liên Hiệp Quốc, Đã đến lúc phải giảm nhẹ ảnh hưởng của sự biến đổi khí hậu ở Việt Nam, (Liên Hiệp Quốc, 2007).

Error: Reference source not found - -



tải về 1.57 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   11   12   13   14   15   16   17   18   19




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2023
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương