Rà soát quy hoạch phát triển kt-xh tỉnh đIỆn biêN ĐẾn năM 2020, TẦm nhìN 2030 Mục lục


Phần thứ ba: CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH VÀ KIẾN NGHỊ



tải về 1.57 Mb.
trang13/19
Chuyển đổi dữ liệu07.12.2017
Kích1.57 Mb.
#4144
1   ...   9   10   11   12   13   14   15   16   ...   19

Phần thứ ba:

CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH VÀ KIẾN NGHỊ

1. Giải pháp đầu tư

1.1. Nhu cầu vốn đầu tư và cơ cấu vốn đầu tư


Để đáp ứng yêu nhu cầu tăng trưởng kinh tế của tỉnh Điện Biên với tốc độ cao như phương án chọn (giai đoạn 2011 - 2015 tăng 9%/năm, giai đoạn 2016 - 2020 là 10%/năm và thời kỳ 2021-2030 là 9,5%), đồng thời để đảm bảo nguồn vốn đầu tư cho xây dựng kết cấu hạ tầng KT-XH trên địa bàn, nhu cầu vốn đầu tư phát triển cho thời kỳ 2016-2020 là rất lớn.

Bảng 22: Dự báo nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2016 - 2020



Đơn vị: Tỷ đồng.

Chỉ tiêu

2015

2020

2030

1. Tổng GRDP (giá 2010)

8.823

14.210

35.215

2. GRDP/ng(ng.đ TT)

25.968

52.192

199.503




2011 - 2015

2016 - 2020

2021 - 2030

3.Vốn ĐTXH (tỷ.đ, giá TT)

16.121

28.758

113.416

Ghi chú: Bảng : Các phương án tăng trưởng GRDP (giá trị gia tăng).
Như vậy, tổng nhu cầu vốn đầu tư của tỉnh cả thời kỳ 2016 - 2030 dự kiến khoảng 158,3 ngàn tỷ đồng (giá hiện hành).

1.1.1. Nhu cầu vốn đầu tư và khả năng thu hút các nguồn vốn đầu tư giai đoạn 2016 - 2020


Tổng nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 28.758 ngàn tỷ đồng.

Căn cứ vào các tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách Nhà nước giai đoạn 2010-2020 được ban hành theo Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg của Chính phủ có tính đến chính sách đặc thù của địa phương và khả năng huy động các nguồn vốn đầu tư phát triển trên địa bàn, dự kiến tổng giai đoạn 2016-2020 có khoảng 20.500 nghìn tỷ đồng (chiếm 71% tổng số 28.758 tỷ đồng) vốn thuộc khu vực nhà nước, bao gồm:



-Vốn ngân sách Nhà nước: Dự kiến huy động 18,2 nghìn tỷ đồng, chiếm hoảng 88,7% tổng vốn đầu tư phát triển trong giai đoạn 2016-2020.

-Vốn vay khoảng 660 tỷ, chiếm 3,2%

-Vốn tự có của các doanh nghiệp Nhà nước khoảng 1.275 nghìn tỷ đồng, chiếm khoảng 6,2%.

-Vốn huy động khác khoảng 290 nghìn tỷ đồng, chiếm 1,4% tổng vốn đầu tư phát triển.

- Vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương 1.562 tỷ đồng.

* Vốn đầu tư khác: 1.318 tỷ đồng, trong đó:

* Vốn đầu tư của doanh nghiệp NN và vốn tín dụng đầu tư: 114 tỷ đồng (chưa kể DN Trung ương);

* Vốn đầu tư của dân cư và doanh nghiệp ngoài quốc doanh: 1.068 tỷ đồng (tăng 12% so với giai đoạn trước).

* Vốn ODA, FDI: 260 tỷ đồng.


1.1.2. Nhu cầu vốn đầu tư và khả năng thu hút các nguồn vốn đầu tư giai đoạn 2021 - 2030


Tổng nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2021 - 2030 là 113.416 tỷ đồng.

Dự kiến khả năng thu hút các nguồn vốn như sau:

- Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước: 63.966 tỷ đồng, chiếm 56,4% tổng vốn đầu tư toàn xã hội.

- Vốn tín dụng đầu tư của nhà nước và vốn đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước: 14.290 tỷ đồng, chiếm 12,6%.

- Vốn nước ngoài: 12.589 tỷ đồng, chiếm 11,1%.

- Vốn từ khu vực tư nhân và dân cư: 22.683 tỷ đồng, chiếm gần 20%.


1.2. Định hướng sử dụng vốn đầu tư

1.2.1. Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước


Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước (gồm cả ngân sách do Trung ương quản lý và ngân sách tỉnh quản lý) chủ yếu giành cho phát triển kết cấu hạ tầng KT-XH. Trong đó, nguồn vốn ngân sách do Trung ương quản lý sẽ tập trung thực hiện các công trình hạ tầng lớn, quan trọng đang và sẽ được triển khai thực hiện trên địa bàn.

Đối với nguồn vốn đầu tư từ ngân sách do địa phương quản lý thời gian tới sẽ tập trung đầu tư vào các lĩnh vực sau:

- Xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp huyện Điện Biên, hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng ngoài hàng rào các dự án phát triển sản xuất, kinh doanh theo cơ chế ưu đãi khuyến khích đầu tư, phát triển lưới điện hạ thế nông thôn, điện chiếu sáng tại các khu đô thị.

- Nâng cấp cải tạo hệ thống giao thông, trong đó tập trung chủ yếu vào các tuyến đường tỉnh lộ, kiên cố hoá đường đến trung tâm xã, các tuyến giao thông đến các vùng sản xuất hàng hoá nông lâm nghiệp tập trung.

- Kiên cố hoá kênh mương tại các vùng trọng điểm lúa Điện Biên,

- Phát triển kết cấu hạ tầng xã hội, trong đó ưu tiên đầu tư cho lĩnh vực: giáo dục-đào tạo và các trung tâm y tế tuyến huyện; kiên cố hoá theo tiêu chuẩn các phòng khám đa khoa khu vực, các trạm xá xã.

- Xây dựng kết cấu hạ tầng cho các khu đô thị mới.

- Về an ninh quốc phòng, xây dựng hoàn thiện hệ thống đường ra biên giới, đường tuần tra biên giới, tăng cường cơ sở vật chất các đồn, trạm biên phòng tại địa bàn xung yếu.


1.2.2. Vốn đầu tư ngoài ngân sách


Bằng các cơ chế, chính sách ưu đãi thu hút và định hướng các nguồn vốn đầu tư ngoài ngân sách vào các ngành, các sản phẩm mũi nhọn như:

- Thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản, sản xuất VLXD,

- Xây dựng các nhà máy thuỷ điện vừa và nhỏ,

- Phát triển trồng rừng sản xuất và các cây công nghiệp dài ngày,

- Sản xuất chế biến hàng xuất khẩu,

- Phát triển du lịch như khách sạn, nhà hàng các khu vui chơi giải trí...



Xã hội hóa giáo dục, y tế, khu đô thị ….?

sự phù hợp với Luật đầu tư công

1.3. Các giải pháp để huy động vốn.


Để đáp ứng được nhu cầu vốn đầu tư như trên cần phải có hệ thống các biện pháp huy động vốn một cách tích cực và đồng bộ, tập trung vào các nguồn vốn chủ yếu sau đây:

1.3.1. Các giải pháp chung


- Xác định các công trình, các địa bàn và quy mô ưu tiên để gọi vốn đầu tư của mọi thành phần kinh tế trong và ngoài tỉnh vào phát triển sản xuất. Tổ chức điều tra các nguồn vốn có khả năng huy động trong tỉnh để có kế hoạch huy động kịp thời.

- Sử dụng vốn đầu tư đúng mục đích theo dự án thông qua đấu thầu, giảm thiểu tình trạng lãng phí, nhất là trong khâu thi công xây dựng. Lồng ghép có hiệu quả các chương trình, dự án đang triển khai trong tỉnh để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.

- Xây dựng và thực hiện quỹ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, nhất là đối với các vùng nông thôn. Sử dụng quỹ đất hợp lý để tạo vốn xây dựng các công trình hạ tầng đô thị.

- Nâng cao chất lượng và đổi mới các hoạt động của ngành tài chính ngân hàng của tỉnh. Khuyến khích các ngân hàng, các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước mở chi nhánh và văn phòng đại diện trên địa bàn tỉnh. Từng bước hình thành thị trường vốn trên địa bàn, đơn giản hoá các thủ tục cấp phát nhằm cải thiện môi trường vốn đầu tư. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát vốn đối với các doanh nghiệp; phát triển các loại hình dịch vụ hỗ trợ đầu tư.

- Tăng cường việc huy động các hình thức lao động nghĩa vụ (theo luật định) để xây dựng các công trình hạ tầng nông thôn, nhất là các công trình giao thông, thuỷ lợi, y tế, giáo dục...

- Tiến hành tuyên truyền, quảng bá các thế mạnh của địa phương, quảng bá vị trí, vai trò và khả năng thu hút đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp, các khu du lịch trọng điểm...


1.3.2. Giải pháp huy động vốn ngân sách


Điện Biên là một tỉnh chưa có tích luỹ từ nội bộ đủ lớn, nên nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước được coi là nguồn chủ yếu, có thể đáp ứng tới 75% nhu cầu vốn đầu tư của tỉnh. Để đảm bảo nguồn vốn này, một mặt Nhà nước cần quan tâm giành nguồn vốn ngân sách và tín dụng ưu đãi để hỗ trợ đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng KT-XH trong tỉnh, mặt khác tỉnh cần tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và có các biện pháp khuyến khích tiết kiệm cho đầu tư phát triển để tăng tỷ lệ tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế.

Phối hợp chặt chẽ với các Bộ ngành TW trong việc xây dựng chương trình, kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết 37-NQ/TW của Bộ Chính trị, đồng thời triển khai các công trình, dự án của Bộ ngành đang thực hiện trên địa bàn tỉnh đúng kế hoạch. Tăng cường phối hợp với các Bộ ngành ngay từ khâu xây dựng quy hoạch và kế hoạch, đảm bảo các công trình, dự án trọng điểm của tỉnh, nhất là các dự án lớn về giao thông, thủy lợi, quốc phòng an ninh... được tập hợp đầy đủ trong quy hoạch, kế hoạch phát triển của Bộ ngành chủ quản nhằm đảm bảo nguồn vốn cho đầu tư phát triển. Đề nghị các Bộ ngành ưu tiên trong kế hoạch đầu tư đối với các địa bàn khó khăn của tỉnh.



1.3.3. Giải pháp huy động vốn từ các doanh nghiệp và từ nhân dân


Hiện nay do nền kinh tế của Điện Biên chưa phát triển nên nguồn vốn đầu tư từ các doanh nghiệp và nhân dân trong tỉnh còn ít, nhưng thời gian tới, nguồn vốn này sẽ tăng nhanh trong cơ cấu vốn đầu tư của tỉnh và giữ vai trò ngày càng quan trọng trong sự phát triển sản xuất kinh doanh trên địa bàn. Để huy động nguồn vốn này cần thực hiện cải cách hành chính, tạo thông thoáng trong lĩnh vực đầu tư; tăng cường liên doanh, liên kết với các địa phương ngoài tỉnh, đồng thời có các biện pháp khuyến khích nhân dân và các doanh nghiệp bỏ vốn vào xây dựng, mở rộng sản xuất kinh doanh trên địa bàn.

Áp dụng các chính sách ưu đãi như: giảm tiền thuê đất... đối với mọi tổ chức cá nhân trong tỉnh, trong nước và ngoài nước đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh. Mở rộng các hình thức đầu tư như BOT, BT và các hình thức khác để thu hút vốn của các doanh nghiệp.

Khuyến khích đầu tư từ khu vực dân cư và tư nhân, đặc biệt vào các dự án phát triển các vùng nguyên liệu sản xuất nông lâm nghiệp, phát triển kinh tế trang trại, phát triển dịch vụ du lịch và xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn…

Tiếp tục thực hiện mạnh mẽ hơn chính sách xã hội hóa trong một số lĩnh vực theo chủ trương của Đảng và pháp luật của Nhà nước để huy động tốt nguồn vốn từ mọi thành phần kinh tế.


1.3.4. Giải pháp huy động vốn nước ngoài


Vốn nước ngoài bao gồm 2 nguồn chính là vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Mặc dù khả năng thu hút nguồn vốn FDI không lớn (do vị trí xa xôi cách trở), nhưng khả năng thu hút nguồn vốn ODA để phát triển kết cấu hạ tầng, xoá đói giảm nghèo và phát triển các lĩnh vực xã hội là phù hợp với hướng ưu tiên của các nhà tài trợ nên có nhiều triển vọng. Vì vậy, đề nghị Nhà nước quan tâm giành nguồn vốn ODA để hỗ trợ cho tỉnh. Mặt khác tỉnh cũng cần tăng cường và chủ động tiếp xúc với các nhà tài trợ để vận động tăng cường nguồn vốn ODA, xúc tiến xây dựng các dự án cụ thể để thu hút nguồn vốn này nhằm bổ sung cho nguồn vốn đầu tư phát triển trên địa bàn.

Đẩy mạnh việc thực hiện chương trình thu hút vốn đầu tư không hoàn lại của các nước, các Tổ chức quốc tế và các Tổ chức phi chính phủ vào phát triển kết cấu hạ tầng và hỗ trợ sản xuất cho các xã nghèo, các xã đặc biệt khó khăn.

Đối với nguồn vốn FDI cần đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, giảm bớt các đầu mối tiếp xúc, xây dựng đồng bộ và từng bước hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng... tạo điều kiện thuận lợi và thông thoáng để thu hút các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển sản xuất kinh doanh trên địa bàn, nhất là các ngành dịch vụ nhằm khai thác tiềm năng thế mạnh của tỉnh. Xây dựng chương trình và chính sách khuyến khích như chính sách KKT cửa khẩu, chính sách thương mại đường biên... để đẩy mạnh hợp tác và nâng cao hiệu quả hợp tác kinh tế với tỉnh Vân Nam (Trung Quốc) và 3 tỉnh Bắc Lào. Tăng cường việc giao lưu, tiếp xúc với các tỉnh láng giềng, nhất là với tỉnh Vân Nam (Trung Quốc) để quảng bá, xúc tiến đầu tư, thu hút các nhà đầu tư của Trung Quốc vào phát triển sản xuất.



tải về 1.57 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   9   10   11   12   13   14   15   16   ...   19




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2023
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương