Rà soát quy hoạch phát triển kt-xh tỉnh đIỆn biêN ĐẾn năM 2020, TẦm nhìN 2030 Mục lục


VIII. PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG KẾT CẤU HẠ TẦNG



tải về 1.57 Mb.
trang12/19
Chuyển đổi dữ liệu07.12.2017
Kích1.57 Mb.
#4144
1   ...   8   9   10   11   12   13   14   15   ...   19

VIII. PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG KẾT CẤU HẠ TẦNG


Kết cấu hạ tầng đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển KT-XH, đặc biệt là đối với tỉnh Điện Biên, một tỉnh miền núi, hệ thống kết cấu hạ tầng còn nhiều yếu kém. Nhiều cơ sở hạ tầng quan trọng, nhất là hệ thống giao thông, thuỷ lợi chưa được xây dựng hoàn chỉnh, gây trở ngại lớn cho sản xuất và sinh hoạt của dân cư. Do vậy, những năm tới cần tập trung đầu tư phát triển đồng bộ và từng bước hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng, tạo tiền đề cho phát triển KT-XH với tốc độ nhanh và môi trường thuận lợi hơn để thu hút đầu tư từ bên ngoài.

1. Phát triển hệ thống giao thông


Phát triển đồng bộ hệ thống giao thông trên địa bàn, bảo đảm tính liên hoàn, liên kết trong toàn vùng Tây Bắc và giữa các địa phương trong tỉnh. Chú trọng phát triển giao thông hướng ngoại. Đầu tư phát triển giao thông cho các đô thị, các khu vực sản xuất hàng hóa tập trung, các vùng định canh định cư và vùng biên giới gắn với quốc phòng - an ninh.

Trong giai đoạn từ nay đến 2020, thực hiện nâng cấp các tuyến đường quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện đưa các tuyến đường quan trọng, đặc biệt quan trọng, đặc biệt là đường quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện và đường hành lang biên giới vào đúng cấp kỹ thuật41.



+ Hệ thống đường bộ

- Quốc lộ: Nâng cấp các tuyến quốc lộ (QL12, QL279, QL6A, QL4H) đạt tiêu chuẩn cấp IV, cấp V. Xúc tiến đầu tư xây dựng dự 2 cầu qua sông Nậm rốm (cầu C4, Nậm Thanh)

- Xây dựng các đường nhánh nối từ đường vành đai biên giới đến các đồn biên phòng và các chốt trọng điểm, khu dân cư đã được đề cập trong đường huyện, xã.

- Tỉnh lộ: Hoàn thành một số tuyến đường đang triển khai thực hiện như: đường Km45 (quốc lộ 4H) - Nà Hỳ, huyện Nậm Pồ; đường Nà Nhạn - Mường Phăng, huyện Điện Biên. Tiếp tục đầu tư một số tuyến đường trục chính như; cải tạo tuyến ĐT140 Huổi Lóng - Tủa Chùa; đường Mường Lay - Nậm Nhùn (giai đoạn II); đường Quảng Lâm - Huổi Lụ - Pá Mỳ, huyện Mường Nhé; đường Sính Phình - Trung Thu - Lao Xả Phình - Tả Sìn Thàng, huyện Tủa Chùa.

- Giao thông nông thôn: Đầu tư xây dựng đường đến trung tâm 02 xã mới chia tách, xã Huổi Mý (huyện Mường Chà), xã Pú Xi (huyện Tuần Giáo). Phấn đấu đạt được mục tiêu 100% xã có đường ô tô đến trung tâm xã đi lại được quanh năm; 100% đường huyện và 50% đường cấp xã được cứng hóa, đường huyện đạt tối thiểu cấp VI và GTNT loại A, đường xã chủ yếu là đường GTNT loại A, B. Hệ thống cầu cống trên các tuyến đường huyện, đường xã được kiên cố hóa. Đường thôn xóm và đường nội đồng được kiên cố hóa 35%; ưu tiên các tuyến thuộc lòng chảo Biện Biên.

+ Hệ thống đường thuỷ nội địa: Đầu tư xây dựng 01 bến cảng tổng hợp tại Huổi Só (Tủa Chùa); bến thuyền Đồi Cao, Chi Luông, Cơ Khí, Pắc Na; xây dựng các cơ sở sửa chữa đóng mới phương tiện thủy tại Huổi Lóng, bến khách Huổi Lóng.

Định hướng phát triển đường đô thị:

- Phát triển mạng lưới giao thông đô thị phù hợp với Quy hoạch Xây dựng đô thị được duyệt và phải phối hợp quy hoạch xây dựng các công trình hạ tầng với nhau để tránh lãng phí trong xây dựng, chồng chéo trong quản lý.

Đảm bảo mật độ giao thông trong đô thị đạt được 18-23% quỹ đất; những trục phố chính đạt quy mô 4- 6 làn xe trở lên; hệ thống bố trí đầy đủ các hệ thống công trình phụ trợ cho KCHT GT đảm bảo hiện đại, mỹ quan và bảo vệ môi trường.

Các tuyến nhánh đảm bảo thuận lợi, hiện đại, có quy mô ít nhất đạt 2 làn xe. Các giao cắt hợp lý và dành quỹ đất thích hợp để tạo được việc phân làn phù hợp, thuận lợi. Dành quỹ đất hợp lý để xây dựng bãi đỗ xe (giao thông tĩnh) trên mỗi khu phố.

Quy hoạch Cảng hàng không tỉnh Điện Biên


Quy hoạch phát triển cảng hàng không trên địa bàn tỉnh Điện Biên tuân theo Quyết định số 21/QĐ- TTg ngày 08/01/2009 về việc phê duyệt “Phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải hàng không giai đoạn đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030”và Quyết định số 03/QĐ-BGTVT ngày 03/01/2006 của Bộ trưởng Bộ GTVT về việc phê duyệt “Quy hoạch tổng thể Cảng hàng không Điện Biên Phủ (Giai đoạn đến 2015 và định hướng đến 2025). Quy hoạch Cảng hàng không Điện Biên Phủ như sau:

- Vai trò, chức năng: Là Cảng hàng không nội địa có hoạt động bay quốc tế.

- Tính chất sử dụng: sân bay dùng chung dân dụng và quân sự.

- Quy mô: CHK đạt cấp 3C theo tiêu chuẩn ICAO và sân bay quân sự cấp II, đảm bảo phục vụ ban ngày các loại máy bay ATR72/F70 hoặc tương đương. Công suất cảng 300.000 hành khách/năm.

- Quy hoạch diện tích đất:

+ Tổng diện tích đất: 120,8 ha.

+ Diện tích đất do HKDD quản lý: 13,2 ha.

+ Diện tích đất dùng chung với quân sự: 72,3 ha.

+ Diện tích đất do quân sự quản lý: 35,3 ha.

Trong giai đoạn 2021-2030 có nhiệm vụ:

- Hoàn thiện và cơ bản hiện đại hóa hệ thống hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh, nhất là giao thông đường bộ;

- Tiếp tục nâng cấp mở rộng các tuyến đường quốc lộ QL 12, QL279, QL6 đạt tiêu chuẩn kỹ thuật cấp IIIMN; Hệ thống đường hành lang biên giới, đường ra biên giới đạt cấp IVMN, những đoạn đặc biệt khó khăn cải tạo giữ cấp VMN, IVMN. Nâng cấp các đường huyện cơ bản đạt tiêu chuẩn đường cấp VIMN, các đường xã đạt tiêu chuẩn đường A, B, nâng cấp mặt và các tuyến đường dân sinh GTNT. Hoàn thành xây dựng các hệ thống bến xe, bãi đỗ, điểm dừng nghỉ;

- Xây dựng, nâng cấp các cảng (gồm cả cảng hàng không), bến, công trình đường thủy đảm bảo đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội.

2. Phát triển hệ thống thủy lợi


- Đầu tư đồng bộ hệ thống thiết bị điều tiết và vận hành có hiệu quả các công trình thủy lợi, hồ chứa hiện có. Tiếp tục đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi, hồ chứa nước, hệ thống kênh tưới đảm bảo cung cấp đủ nước tưới phục vụ sản xuất nông nghiệp và điều tiết lũ tại những nơi có nguy cơ xảy ra lũ quét cao42.

- Dự kiến đến năm 2020, cần đầu tư nâng cấp, sửa chữa cho các công trình thủy lợi bị xuống cấp, kiên cố hóa hệ thống kênh mương đảm bảo 100% chiều dài kênh cấp 1 và 2 được bê tông hóa. Tập trung xây dựng hoàn thành các công trình thủy lợi trọng điểm đang triển khai đầu tư xây dựng như: công trình thủy lợi Nậm Khẩu Hu, huyện Điện Biên; hồ chứa nước Ẳng Cang - huyện Mường Ảng. Đầu tư xây dựng mới một số thủy lợi quan trọng: hồ Huổi Cánh, huyện Điện Biên; hồ chứa nước Nậm Xả, huyện Mường Nhé; hồ chứa nước Na Pa Khoang, huyện Điện Biên Đông.

- Trong thời kỳ 2021-2030, xây dựng mới các công trình thuỷ lợi ở các khu vực có tiềm năng về nguồn nước và đất đai tương đối tập trung để đẩy mạnh phát triển sản xuất nông nghiệp toàn diện gắn với quy hoạch bố trí xắp xếp lại dân cư và tái định cư của tỉnh. Tập trung mọi nguồn lực để đầu tư nâng cấp và xây dựng mới các hồ chứa nước, các công trình thủy lợi đầu mối và hệ thống kênh mương để chủ động tưới nước cho lúa, cây công nghiệp, cây ăn quả, kết hợp với cấp nước sinh hoạt cho nhân dân.

3. Phát triển hệ thống cấp điện


- Nguồn điện: Đáp ứng nhu cầu điện cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân. Đến năm 2020, nhu cầu điện thương phẩm khoảng 345 triệu kWh, ứng với công suất cực đại (P(Max) là 92,2 MW43.

Trong giai đoạn 2016-2020, cần hoàn thành các dự án thủy điện đã khởi công xây dựng trong giai đoạn 2011-2015, tiếp tục khởi công các dự án đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư. Phấn đấu đến năm 2020 đưa công xuất các nhà máy thủy điện trên địa bàn toàn tỉnh lên 244 MW. Sớm hoàn thành thủ tục đầu tư để tiến hành khởi công xây dựng các nhà máy thủy điện đã có chủ trương khảo sát, nghiên cứu lập dự án. Kêu gọi đầu tư các dự án mới phù hợp theo quy hoạch được duyệt.



- Lưới điện: Đầu tư cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới đồng bộ hệ thống chuyển tải điện và lưới điện hạ thế trong toàn tỉnh. Trong giai đoạn 2016-2020, cân khẩn trương tiến hành các hoàn thiện thủ tục, để triển khai đầu tư xây dựng các dự án lưới điện đã được phê duyệt, đặc biệt là Dự án cấp điện cho các thôn bản chưa có điện, tỉnh Điện Biên giai đoạn đến năm 2020. Xây dựng hoàn 747,384 kmđường dây trung thế 35(22) KV; trạm biến áp phân phối 35(22)/0,4 KV (268 MW); 924,085 km đường dây hạ áp 0,4 KV.

- Xúc tiến đầu tư phát triển các dạng năng lượng khác ở vùng sâu, xa không có khả năng kéo điện lưới quốc gia như: sử dụng giàn pin năng lượng mặt trời, sử dụng thủy điện cực nhỏ (thủy điện mini 250-500W).

Tầm nhìn đến năm 2030: Đến năm 2030, đảm bảo 100% dân số được dùng điện bằng các nguồn cung cấp thích hợp. Trước năm 2025, xây dựng hết các công trình thủy điện vừa và nhỏ. Trong giai đoạn 2021-2030, tập trung cho nâng cấp mạng lưới truyền tải điện gồm đường cao thế và các trạm, đường truyền tải điện nông thôn, đồng thời phát triển các nguồn năng lượng sạch, chủ yêu là năng lượng mặt trời.

4. Phát triển hệ thống cấp, thoát nước


- Khu vực đô thị: Với quan điểm tập trung đầu tư, nâng cấp hệ thống cấp nước đảm bảo đáp ứng đủ nước sạch phục vụ nhu cầu sinh hoạt của nhân dân đô thị, và nhu cầu sản xuất; với mục tiêu đến năm 2020 tất cả các thị trấn, huyện lỵ trong tỉnh đều có nhà máy nước công suất từ 2.000 m3/ngày đêm trở lên. Vì vậy, trong giai đoạn 2016-2020 cần: Xây dựng đồng bộ hệ thống cấp nước cho thành phố Điện Biên Phủ, trung tâm huyện lỵ huyện huyện Điện Biên và các vùng lận cận lòng chảo Điện Biên, xây mới hệ thống cấp nước trung tâm huyện lỵ Mường Ảng, huyện Nậm Pồ; nâng cấp hệ thống cấp nước trung tâm huyện lỵ huyện Mường Nhé. Để đảm bảo mục tiêu đến năm 2020 tất cả các trung tâm huyện lỵ trong tỉnh đều có nhà máy nước sạch công suất từ 1500- 2.000m3/ngày, đảm bảo định mức tối thiểu 120 lít/người/ngày đêm. Đầu tư hệ thống thoát nước đô thị gắn với các tuyến giao thông nội thị, hoàn thành xây dựng Dự án thu gom xử lý nước thải thành phố Điện Biên Phủ.

Thoát nước khu vực đô thị: Đầu tư hệ thống thoát nước đô thị gắn với các tuyến giao thông nội thị, hoàn thành xây dựng Dự án thu gom xử lý nước thải thành phố Điện Biên Phủ.

- Khu vực nông thôn: Chú trọng đầu tư xây dựng các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn, đặc biệt là cho các xã vùng cao, vùng xa, vùng biên giới, các khu tái định cư và các đồn biên phòng. Đối với các vùng cao thực hiện giải pháp cấp nước tự chảy kết hợp với các công trình thuỷ lợi và hỗ trợ nhân dân đào giếng hoặc xây dựng bể chứa nước sinh hoạt...

Trong giai đoạn 2021-2030, cần áp dụng công nghệ tiên tiến và xây dựng các mô hình cấp nước hợp vệ sinh cho nhân dân khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, các khu tái định cư, các đồn biên phòng và vùng biên giới (Quyết định 1064/QĐ-TTg, ngày 8/7/2013). Xây dựng đồng bộ hệ thống thoát nước và các công trình xử lý nước thải sinh hoạt của TP Điện Biên Phủ. Đầu tư xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thoát nước trục chính cho tất cả các thị trấn huyện lỵ trong tỉnh và các khu dân cư tập trung.



5- Thông tin liên lạc: Phát triển mạnh mạng thế hệ sau (NGN) nhằm cung cấp đa dịch vụ trên một hạ tầng thống nhất. Đẩy mạnh công tác đầu tư mạng truy nhập băng rộng để bảo đảm phát triển các dịch vụ qua mạng. Tăng dung lượng truyền dẫn, phát sóng để đảm bảo chất lượng dịch vụ, tăng tốc độ kết nối. Phát triển tiến tới hệ thống thông tin di động công nghệ (4G). Xây dựng mạng chuyển mạch đa dịch vụ tốc độ cao; ngầm hóa mạng cáp nội thị theo Quy hoạch.

6- Đầu tư xây dựng hạ tầng các khu đô thị

Tập trung nguồn vốn đầu tư phát triển hạ tầng đô thị thành phố Điện Biên

Phủ theo quy hoạch được duyệt, phấn đấu đạt tiêu chí đô thị loại II vào năm 2020, từng bước thực hiện quy hoạch đầu tư khu trung tâm hành chính mới theo quy hoạch xây dựng thành phố Điện Biên Phủ đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050. Tiếp tục đầu tư xây dựng hoàn thiện hạ tầng các các huyện lỵ mới thành lập và di chuyển đến địa điểm mới theo quy hoạch như trung tâm huyện lỵ huyện Điện Biên, Mường Ảng, Nậm Pồ; mở rộng và nâng cấp các trung tâm huyện lỵ huyện còn lại đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất và phục vụ sinh hoạt của dân cư trong vùng.

Xây dựng các bến xe, bãi đỗ xe và các cơ sở hạ tầng phục vụ cho vận tải. Đầu tư xây dựng mới Trung tâm kiểm định xe cơ giới theo tiên chuẩn quy định của Bộ GTVT. Đầu tư xây dựng bãi chôn lấp, xử lý rác thải có quy mô phù hợp phục vụ cho địa bàn trung tâm các huyện Tủa Chùa, Điện Biên Đông, Mường Nhé, Mường Ảng và thành phố Điện Biên Phủ đảm bảo theo yêu cầu.



7- Cơ sở hạ tầng văn hoá - xã hội:

- Giáo dục, đào tạo: Đầu tư hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học cho các cơ sở giáo dục và các trường chuyên nghiệp, cơ sở đào tạo nghề trong tỉnh. Hoàn thành mục tiêu thay thế phòng học bán kiến cố, phòng học tạm, xây dựng nhà công vụ cho giáo viên của các trường mầm non, phổ thông thuộc Đề án Kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2014-2015 và lộ trình đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt tại Quyết định số 1625/QĐ-TTg ngày 11/9/2014. Phấn đấu đến năm 2020 có 100% phòng học, phòng công vụ 90% nhà ở học sinh bán trú dân nuôi được kiên cố hóa. Thành lập trường Đại học Điện Biên trên cơ sở sáp nhập trường cao đẳng Sư phạm và trường cao đẳng Kinh tế kỹ thuật Điện Biên. Tiếp tục thực hiện đầu tư phòng học, nhà bếp cho các trường mầm non, nhà ở cho học sinh bán trú theo hướng "Ba cứng", nhà nước và nhân dân cùng làm.

- Y tế: Tiếp tục đầu tư hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị cho y tế các tuyến, các hệ (khám chữa bệnh và dự phòng) đáp ứng Quy hoạch phát triển ngành y tế tỉnh Điện Biên giai đoạn 2014-2020 và tầm nhìn đến năm 2030 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 279/QĐ-UBND ngày 25/4/2014. Trong đó, trước mắt ưu tiên đầu tư cải tạo, nâng cấp bệnh viện đa khoa tỉnh giai đoạn II (từ 300 giường lên 500 gường bệnh); các bệnh viện thuộc Trung tâm y tế các huyện: Mường Ảng, Nậm Pồ… và hệ thống trạm y tế xã. Đến năm 2020 phấn đấu 80% số xã, phường, thị trấn đạt chuẩn Quốc gia về y tế; số giường bệnh Quốc lập đạt 38,8 giường bệnh/1vạn dân;

- Văn hóa, thể thao, du lịch: Quan tâm đầu tư phát triển thiết chế văn hóa thể thao cơ sở, đặc biệt là nhà văn hóa thôn, bản - Trung tâm sinh hoạt cộng đồng, điểm vui chơi giải trí cho trẻ em. Nâng cấp cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển du lịch của tỉnh. Tiếp tục triển khai đầu tư Trung tâm TDTT tỉnh giai đoạn II; phấn đấu 100% huyện, thị, thành phố và 75% xã có nhà văn hóa, thể thao.





tải về 1.57 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   8   9   10   11   12   13   14   15   ...   19




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương