Rà soát quy hoạch phát triển kt-xh tỉnh đIỆn biêN ĐẾn năM 2020, TẦm nhìN 2030 Mục lục


VII. ĐIỀU CHỈNH ĐỊNH HƯỚNG TỔ CHỨC KINH TẾ THEO LÃNH THỔ



tải về 1.57 Mb.
trang11/19
Chuyển đổi dữ liệu07.12.2017
Kích1.57 Mb.
#4144
1   ...   7   8   9   10   11   12   13   14   ...   19

VII. ĐIỀU CHỈNH ĐỊNH HƯỚNG TỔ CHỨC KINH TẾ THEO LÃNH THỔ

1. Định hướng phát triển các vùng kinh tế. Kế thừa sự hình thành 3 vùng kinh tế từ các giai đoạn trước, trong những năm tới tiếp tục huy động các nguồn lực đầu tư phát triển, từng bước củng cố các vùng kinh tế trọng điểm đã Quy hoạch như sau:




1.1. Trục kinh tế động lực Quốc lộ 279


* Đặc điểm của khu vực: Trục kinh tế động lực Quốc lộ 279 bao gồm TP Điện Biên Phủ, các huyện Điện Biên Đông, Điện Biên và Tuần Giáo. Trục kinh tế này được hình thành trên cơ sở các địa bàn dọc theo Quốc lộ 279 từ cửa khẩu Tây Trang - Điện Biên - TP Điện Biên Phủ - Tuần Giáo; có địa hình chủ yếu là núi thấp, sườn thoải, xen kẽ là các thung lũng lớn như Mường Thanh, Mường Ẳng, Mường Đăng, Chiềng Sinh, Ba Quài... Đây là khu vực có dân cư đông và phân bố khá tập trung; cơ sở hạ tầng và KT-XH tương đối phát triển; có các khu đô thị lớn, đặc biệt là TP Điện Biên Phủ; là cửa ngõ giao lưu của tỉnh với Trung ương và các tỉnh bạn qua Quốc lộ 6, đồng thời là đầu mối chính của các tỉnh vùng Tây Bắc trong quan hệ đối ngoại với các tỉnh Bắc Lào qua các cửa khẩu Tây Trang, Huổi Puốc; có sân bay quốc tế Điện Biên Phủ; Có tiềm năng lớn để phát triển nông - lâm nghiệp, thương mại, du lịch, xuất nhập khẩu, công nghiệp chế biến nông lâm sản, khai thác chế biến khoáng sản...

Tóm lại, khu vực dọc Quốc lộ 279 là khu vực có tiềm năng phát triển nhất trong toàn tỉnh và hiện đang là địa bàn tập trung chủ yếu về sản xuất nông nghiệp hàng hoá, công nghiệp, du lịch và dịch vụ, đồng thời đóng góp chủ yếu trong nền kinh tế của tỉnh. Việc đẩy mạnh phát triển kinh tế khu vực này trong thời gian tới sẽ tạo động lực mạnh thúc đẩy sự tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong toàn tỉnh.

* Những thành tựu đã đạt được và tiềm năng phát triển. Vùng kinh tế động lực quốc lộ 279: Tiếp tục được quan tâm đầu tư phát triển đặc biệt khu vực TP Điện Biên Phủ, huyện Điện Biên, Mường Ảng, Tuần Giáo. Dự kiến trong năm 2014 sẽ hoàn thành thủy Điện Nậm Mức, có công suất 44 MW, các dự án về dịch vụ thương mại, khách sạn nhà hàng phát triển mạnh tại khu vực TP Điện Biên Phủ, các loại cây cao su, cà phê tại địa bàn huyện Điện Biên, Tuần Giáo, Mường Ảng được phát triển mạnh chiếm tỷ trọng lớn trong địa bàn toàn tỉnh với 3.900 ha cà phê; 2.311 ha cao su đã được trồng tính đến cuối năm 2013, góp phần đưa khu vực này tiếp tục trở thành khu vực tăng trưởng năng động nhất trong kinh tế của tỉnh với mức đóng góp ước tính trên 70% tổng sản phẩm trong tỉnh, đặc biệt là các ngành công nghiệp và dịch vụ, sản xuất lương thực và cây công nghiệp trong tương lai.

* Định hướng phát triển: Tập trung mọi nguồn lực đầu tư vào phát triển nhanh Trục kinh tế động lực Quốc lộ 279 gắn với trục kinh tế đường Quốc lộ 6, để đến năm 2025, trục động lực này là một cực tăng trưởng chủ yếu của tỉnh cả về nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp, dịch vụ thương mại và du lịch. Từ tiềm năng, thực trạng và mục tiêu phát triển nêu trên, trong giai đoạn tới, định hướng phát triển của vùng gồm:

- Tập trung đầu tư để tăng thêm mức độ phát triển năng động của vùng để thực sự trở thành một cực tăng trưởng của Tỉnh, nhất là tăng cường lực lượng sản xuất (bao gồm cả hai sức sản xuất và quan hệ sản xuất).

- Đầu tư chiều sâu để tăng cường chất lượng sản phẩm của vùng lúa, cao su, cà phê, ngô, lạc, đậu tương, chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy sản;

- Hình thành các khu, cụm công nghiệp tập trung dọc theo trục kinh tế, gắn với quy hoạch phát triển các đô thị tạo nên chuỗi đô thị trung tâm hành chính - kinh tế - văn hóa, phát triển tiểu thủ công nghiệp gắn với các làng bản văn hóa để cung cấp sản phẩm phục vụ cho du lịch, đảm bảo phát triển nhanh, ổn định và bền vững, tạo tiềm lực kinh tế cho tỉnh đầu tư vào các khu vực khác.

- Phát triển đồng bộ các loại hình dịch vụ, du lịch gắn với khai thác lợi thế cửa khẩu Tây Trang, cửa khẩu Mường Lói, tuyến đường xuyên Á, sân bay Điện Biên và khu di tích lịch sử Điện Biên Phủ....

- Phát triển trồng rừng kinh tế tập trung gắn với các cơ sở công nghiệp chế biến

- Hình thành trung tâm thương mại, dịch vụ, du lịch và xuất nhập khẩu của cả vùng Tây Bắc.

* Dự án trọng điểm đầu tư, danh mục đầy đủ trình bày trong phụ lục **.

Bảng 20: Một số dự án trọng điểm đầu tư của cả tỉnh Điện Biên



Lĩnh vực

Tên dự án ưu tiên đầu tư

Địa điểm

Công nghiệp

Sản xuất và chế biến gạo đặc sản Điện Biên

Lòng chảo Điện Biên

Du lịch

Khu du lịch sinh thái Huổi Phạ (đầu tư xây dựng: Sân gôn; công viên nước; Hồ biển nhân tạo; khách sạn cao cấp)

TP. Điện Biên Phủ

-nt-

Khu du lịch Pa Thơm

Huyện Điện Biên

Giáo dục-ĐT

Trường đại học tổng hợp Điện Biên

TP. Điện Biên Phủ

Thương mại

Đầu tư kinh doanh trong Khu KKTCK quốc tế Tây Trang và Đầu mối cửa khẩu Huổi Puốc

Huyện Điện Biên

Văn hóa

Trùng tu, tôn tạo và phát huy các di tích lịch sử Điện Biên Phủ

TP. Điện Biên Phủ và huyện Điện Biên

Kết cấu hạ tầng

Nâng cấp sân bay Điện Biên thành sân bay quốc tế

TP. Điện Biên Phủ

Môi trường

Thu gom và xử lý chất thải tp Điện Biên Phủ

TP. Điện Biên Phủ

1.2. Vùng kinh tế lâm - nông nghiệp sinh thái Sông Đà


* Đặc điểm của vùng: Vùng kinh tế lâm - nông nghiệp sinh thái Sông Đà (gọi tắt là Vùng kinh tế sinh thái Sông Đà) bao gồm huyện Tủa Chùa, thị xã Mường Lay và một phần của huyện Mường Chà (trừ các xã Chà Tở, Chà Nưa, Si Pa Phìn). Đây là các khu vực phòng hộ đầu nguồn xung yếu của sông Đà với các chi lưu chính là Nậm Lay, Nậm Mức...giữ vai trò hết sức quan trọng trong việc đảm bảo an toàn cho các công trình thuỷ điện lớn của quốc gia trên sông Đà (thuỷ điện Hoà Bình, thuỷ điện Sơn La) và điều tiết dòng chảy, phòng tránh lũ cho vùng hạ lưu đồng bằng sông Hồng. Vùng có địa hình núi cao, dốc và chia cắt phức tạp, chủ yếu thích hợp cho khoanh nuôi tái sinh và phát triển rừng, khả năng phát triển nông nghiệp hạn chế.
* Những thành tựu đã đạt được và tiềm năng phát triển. Vùng kinh tế sinh thái Sông Đà, trong thời gian qua, đã tập trung cơ bản hoàn thành công tác di dân tái định cư thủy điện Sơn La là điều kiện tiên quyết để vùng này tập trung phát triển sản xuất theo định hướng quy hoạch trong năm 2014 và 2015. Song song với công tác tái định cư, các chương trình phát triển cây chè đặc sản tiếp tục được quan tâm triển khai, công tác quy hoạch phát triển 3 loại rừng được thực hiện khá tốt.

* Phương hướng phát triển: Phát huy thế mạnh về đất rừng, hệ sinh thái rừng, thủy điện, mặt hồ, tài nguyên khoáng sản và kết quả hoạt động kinh tế đã đạt dược, trong giai đoạn tới, định hướng phát triển của vùng gồm:

- Phát triển sản xuất gắn kết với chuyển dịch cơ cấu lao động, ổn định dân cư, đảm bảo phát triển bền vững;

- Đẩy mạnh công tác bảo vệ và khoanh nuôi tái sinh diện tích rừng tự nhiên hiện có, đảm bảo chức năng phòng hộ của khu vực, đồng thời phát triển mạnh trồng rừng phòng hộ kết hợp với trồng rừng sản xuất.

- Phát huy lợi thế của thung lũng Nậm Lay, hồ thuỷ điện Sơn La, ngã ba đường thuỷ sông Đà - nậm Na, ngã ba đường bộ: quốc lộ 6A - quốc lộ 12 - tỉnh lộ 127... phát triển hệ thống cảng đường sông trên hồ thủy điện Sơn La để phát triển dịch vụ vận tải thủy, phát triển sản xuất lâm nghiệp mở rộng nhanh diện tích rừng sản xuất và các loại cây công nghiệp, phát triển thương mại và du lịch sinh thái;

- Phát triển khai thác và nuôi trồng thuỷ sản ở lòng hồ thuỷ điện Sơn La và các hồ chứa khác trong vùng.

- Phát triển công nghiệp: Thu hút đầu tư các cơ sở chế biến theo quy hoạch và tiến độ phát triển vùng nguyên liệu: sản xuất bột giấy, chế biến gỗ; Khai thác, chế biến khoáng sản; tiếp tục khai thác các tiềm năng về thủy điện.

* Một số dự án trọng điểm đầu tư:

- Xây dựng đô thị thị xã Mường Lay với qui mô dân số 3 vạn người vào năm 2020 gắn với TĐC dân cư vùng lòng hồ Thuỷ điện Sơn La.

- Xây dựng đoạn quốc lộ 6A kéo dài từ bản Xá đến Ho Luông và đoạn tránh ngập quốc lộ 12 từ bản Ho Luông đến Tạo Xen - Đồi Cao. Xây dựng cảng đường thuỷ Đồi Cao.

- Xây dựng dự án trồng rừng nguyên liệu và nhà máy chế biến gỗ lâm sản tại thị xã Mường Lay.

- Phát triển vùng chè đặc sản quy mô 500 ha ở cao nguyên Tả Phình - Tủa Chùa (gồm các xã: Sính Phình - Tả Phình - Tả Sìn Thàng).

- Tiếp tục đầu tư phát triển các đô thị như: thị trấn Mường Chà, thị trấn Tủa Chùa, các trung tâm cụm xã: Xá Nhè, Tả Sìn Thàng.

- Xây dựng các điểm tái định cư Bình Châu, Tà Huổi Tráng - Sáng Lầu để tái định cư cho 330 hộ của huyện Tủa Chùa.


1.3. Vùng kinh tế Mường Chà - Mường Nhé


* Đặc điểm của vùng: Vùng kinh tế Mường Chà - Mường Nhé gồm huyện Mường Nhé và 3 xã Chà Tở, Chà Nưa, Si Pa Phìn của huyện Mường Chà; nằm dọc biên giới Việt - Lào gắn với ngã ba biên giới Việt Nam - Lào - Trung Quốc; có địa hình núi thấp, sườn thoải, xen kẽ các thung lũng lớn như Si Pa Phìn, Na Hỳ, Chà Nưa, Mường Toong, Mường Nhé, Chung Chải.

Vùng có tiềm năng lớn về đất đai, rừng và nguồn nước; cảnh quan thiên nhiên đa dạng; có cửa khẩu với Trung Quốc (cửa khẩu Apachải); có khu bảo tồn thiên nhiên Mường Nhé... là điều kiện rất thuận lợi để phát triển kinh tế đa dạng, nhất là phát triển sản xuất nông - lâm nghiệp và kinh tế cửa khẩu. Tuy nhiên do là vùng cao, vùng xa nhất của tỉnh và cả nước nên KT-XH của vùng đang ở mức rất thấp và lạc hậu, cơ sở hạ tầng rất thiếu và kém phát triển; dân cư thưa thớt, hầu hết là dân tộc ít người; trình độ dân trí rất thấp; trình độ sản xuất lạc hậu, chủ yếu sản xuất độc canh, tự túc tự cấp... Những năm qua vùng này đã trở thành điểm đến của các hộ di cư tự do từ các tỉnh miền núi phía Bắc (trên 70% đồng bào thuộc diện di dịch cư tự do) và bị các thế lực phản động lợi dụng tuyên truyền đạo trái phép, đang chứa đựng nhiều nguy cơ gây mất ổn định về an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội vùng biên giới.

* Những thành tựu đã đạt được và tiềm năng phát triển. Vùng kinh tế Mường Chà, Mường Nhé là khu vực khó khăn nhất, trong giai đoạn 2011- 2013. UBND tỉnh đang tích cực chỉ đạo thực hiện Đề án sắp xếp ổn định dân cư, phát triển KT-XH đảm bảo quốc phòng an ninh huyện Mường Nhé giai đoạn đến năm 2015 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 79, thực hiện điều chỉnh địa giới hành chính thành lập huyện Nậm Pồ năm 2012 để tăng cường quản lý địa bàn, quản lý biên giới, tiếp tục củng cố các đoàn kinh tế quốc phòng đẩy mạnh phát triển sản xuất ổn định đời sống nhân dân, tập trung phát triển các loại cây công nghiệp, phát triển rừng làm nền tảng cho việc xóa đói giảm nghèo, ổn định đời sống nhân dân
* Phương hướng phát triển: Thực hiện tốt kế hoạch định cư và đưa dân trở lại vùng biên giới, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng di dịch cư tự do, buôn bán và xâm canh trái phép qua biên giới nhằm ổn định chính trị, bảo vệ vững chắc chủ quyền biên giới quốc gia. Triển khai xây dựng một số khu tái định cư tập trung của dự án thuỷ điện Sơn La để khai thác tốt các tiềm năng của vùng như: khai hoang ruộng nước, phát triển chăn nuôi đại gia súc, trồng rừng sản xuất... Xây dựng kế hoạch di chuyển dân cư từ các nơi khác đến (nhất là từ Tủa Chùa) bổ sung cho huyện Mường Nhé, đảm bảo có đủ nguồn nhân lực cần thiết cho phát triển kinh tế kết hợp với bảo vệ an ninh quốc phòng trên địa bàn.

Tập trung phát triển nhanh hệ thống kết cấu hạ tầng, nhất là hệ thống giao thông tạo điều kiện khai thác tốt tiềm năng, lợi thế về cửa khẩu biên giới, về đất đai, rừng, thủy năng...Đầu tư xây dựng cửa khẩu Apachải và KKT cửa khẩu Apachải. Phát triển sản xuất nông lâm nghiệp, hình thành các vùng sản xuất tập trung gắn với công nghiệp chế biến như: vùng chăn nuôi đại gia súc, vùng nguyên liệu bột giấy, ván dăm, gỗ xuất khẩu... Đầu tư xây dựng các công trình thủy điện vừa và nhỏ phục vụ nhu cầu phát triển trong khu vực. Phát triển du lịch sinh thái, du lịch văn hóa lịch sử và du lịch qua cửa khẩu biên giới. Xây dựng, bảo vệ và khai thác hợp lý Khu bảo tồn thiên nhiên Mường Nhé (bao gồm địa bàn dọc biên giới phía Tây của huyện Mường Nhé kéo dài từ Sín Thầu - Mường Toong...) phục vụ cho phát triển du lịch.

Đầu tư xây dựng khu vực này thành địa bàn đứng chân của Đoàn kinh tế quốc phòng 379 với mục tiêu phát triển hạ tầng cơ sở, hỗ trợ phát triển sản xuất, ổn định đời sống nhân dân, xây dựng củng cố hệ thống chính trị cơ sở, đẩy lùi tình trạng di dịch cư tự do và lợi dụng tôn giáo, tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh, bảo vệ vững chắc chủ quyền biên giới quốc gia.

Nghiên cứu phương án chia tách và điều chỉnh địa giới hành chính một số xã có diện tích quá lớn trên địa bàn, tạo điều kiện thuận lợi trong việc quản lý dân cư, xã hội và phát triển sản xuất.


* Một số dự án trọng điểm đầu tư: Đầu tư xây dựng các đường giao thông quan trọng như: nâng cấp tuyến Si Pa Phìn - Nà Hỳ - Nà Bủng, tuyến Nà Hỳ - Nà Khoa - Na Cô Sa - Phiêng Vai, tuyến Nậm Nà - Mốc A4; mở mới và nâng cấp các tuyến giao thông liên xã, bản; xây dựng hoàn chỉnh hệ thống đường ra các cửa khẩu, đường tuần tra biên giới Việt - Trung, Việt - Lào.

Xây dựng 42 công trình thuỷ lợi (gồm 19 công trình thuỷ lợi vừa và 23 công trình thuỷ lợi nhỏ) để tưới cho 2.713 ha.

Hoàn thiện xây dựng đường dây trung thế tuyến Chà Cang - Nà Hỳ - Nà Bủng, Chà Cang - Mường Nhé - A Pa Chải, Mường Nhé – Pắc Ma để khép kín mạng lưới điện quốc gia.

Xây dựng hệ thống các đô thị: Cửa khẩu A Pa Chải thị trấn Mường Nhé, thị tứ Si Pa Phìn, các trung tâm cụm xã Chà Cang, Nà Hỳ, Mường Toong - Chung Chải... tạo ra hệ thống đô thị mạnh cho tuyến biên giới.

Xây dựng 19 điểm tái định cư thuỷ điện Sơn La để tiếp nhận 2.800 hộ tái định cư của huyện Mường Chà và các huyện thị khác trong tỉnh.

Phát triển vùng chăn nuôi trâu bò thịt tập trung Mường Chà (Si Pa Phìn - Nà Hỳ - Chà Nưa - Mường Toong - Mường Nhé) với quy mô khoảng 50.000 con gắn với cơ sở chế biến thịt. Xây dựng phương án phát triển cây chè, cây cà phê ở vùng này...


2. Định hướng phát triển hệ thống đô thị

2.1. Phát triển TP Điện Biên Phủ


a) Quan điểm và mục tiêu:

* Về quan điểm phát triển: Theo quyết định số 445/QĐ-TTg28, TP Điện Biên Phủ được xác định là:

- TP trung tâm cấp tỉnh, i) trung tâm hành chính, chính trị, văn hóa xã hội, khoa học kỹ thuật29 của cả tỉnh; ii) trung tâm du lịch trọng điểm quốc gia (với hai loại hình du lịch chủ yếu gồm: 1) Di tích lịch sử chiến thắng Điện Biên Phủ, 2) du lịch sinh thái văn hóa dân tộc); iii) trung tâm kinh tế (bao gồm kinh tế: du lịch, công nghiệp, nông lâm nghiệp; và là trung tâm đầu mối giao thông của vùng Tây Bắc.

- TP Điện Biên Phủ có vị trí an ninh quốc phòng quan trọng của vùng Tây Bắc và của cả nước.

* Về mục tiêu phát triển đã được xác định tại Quyết định số 733/QĐ-UBND:

- Trong những năm tới cần tập trung đầu tư phát triển toàn diện TP về mọi mặt, từng bước xây dựng Điện Biên Phủ trở thành một trong những đô thị có sức lan toả mạnh đến các đô thị khác trong tỉnh, trong vùng Tây Bắc. Dự kiến quy mô dân số của TP năm 2015 khoảng 12,5 vạn dân và năm 2020 tăng lên khoảng 16,5 vạn dân, năm 2030 dân số khoảng 25 vạn dân. QH 2006, đã xác định tiến hành nâng cấp TP Điện Biên Phủ lên TP loại 2 trước năm 2015. Tuy vậy, do bối cảnh có nhiều thay đổi, quy hoạch lần này điều chỉnh lại là phấn đấu về cơ bản đạt tiêu chuẩn đô thị loại 2 trước năm 2020 .

- Tập trung phát triển mạnh các ngành dịch vụ, nhất là dịch vụ du lịch, thương mại, và vận tải trung chuyển quốc tế gắn với cửa khẩu quốc tế Tây Trang và trục kinh tế Viêng Chăn - Điện Biên Phủ - Côn Minh. Triển khai sớm việc xây dựng khu công nghiệp Tây Bắc Điện Biên Phủ để thúc đẩy kinh tế của TP phát triển nhanh với cơ cấu dịch vụ - công nghiệp - nông, lâm nghiệp. Xây dựng TP Điện Biên Phủ thành trung tâm dịch vụ, du lịch và xuất nhập khẩu của cả tỉnh và cả vùng Tây Bắc30, tạo tiềm lực kinh tế cho tỉnh đầu tư phát triển các khu vực khác.



b) Nhiệm vụ và giải pháp:

- Theo quy hoạch đô thị (QĐ 733/QĐ-UBND nêu trên), quy mô của TP Điện Biên Phủ được mở rộng. Diện tích xây dựng bình quân đầu người tăng từ 192,2m2/người năm 2015, lên 183,6m2/người năm 2020 và lên 170m2/người năm 2030. Đưa tổng quỹ đất xây dựng đô thị năm 2015 lên 2.402 ha, năm 2020 lên 3.030ha và năm 2050 lên 4.251ha (chiếm 66% diện tích tự nhiên của TP).

- Chiến lược phát triển không gian đô thị là theo mô hình đô thị (TP) phân khu, phát triển hệ thống các trung tâm gồm đô thị trung tâm toàn TP và đô thị trung tâm từng khu hiện đại, phát triển các khu đô thị mới xung quanh đô thị trung tâm; phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ. Quy hoạch lần này, chọn phương án phân khu phù hợp với quyết định 733 nêu trên, bao gồm 4 khu chức năng gồm: khu đô thị Đông Bắc; khu đô thị Tây Bắc; trung tâm hiện hữu và trung tâm mới phía Đông; các hành lang sinh thái văn hóa, các phân khu chức năng ven đô thị, (chi tiết như quyết định 733).

- Theo QH 2006, và quyết định 733 nêu trên, mở rộng không gian đô thị, chủ yếu sang phía Đông nhằm hạn chế việc lấy đất canh tác nông nghiệp, đồng thời phát huy tác dụng của Trục kinh tế động lực Quốc lộ 279. Đầu tư xây dựng đồng bộ và hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng của TP. Phát triển các điểm vui chơi giải trí, công viên cây xanh, khách sạn, nhà hàng, hệ thống giao thông nội thị và các công trình hạ tầng khác... phù hợp với quy mô và chức năng của một TP du lịch.

- Quy hoạch xây dựng hợp lý các khu chức năng của TP theo hướng khang trang, hiện đại, đồng thời mang sắc thái riêng của một đô thị vùng núi. Theo quyết định 25/Q Đ-UBND, ngày 6/01/2012, lập và phê duyệt quy hoạch chi tiết các khu chức năng, các khu đô thị của TP, trong đó đặc biệt ưu tiên Khu trung tâm Hành chính mới của tỉnh làm cơ sở cho việc đầu tư các dự án nâng cấp TP lên đô thị loại II vào năm 2015, quy hoạch chi tiết công viên cây xanh dọc sông Nậm Rốm, khu văn hóa tâm linh; Quy hoạch phát triển hệ thống hạ tầng xã hội như Bảo tàng tỉnh, Trung tâm văn hóa tỉnh, hệ thống bãi, rạp chiếu phim, thiết chế văn hóa, điểm vui chơi cấp tỉnh.

7.2.2. Phát triển các đô thị khác


a) Vế quan điểm và mục tiêu phát triển31: Trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, phát triển hệ thống đô thị cấp huyện theo quan điểm và mục tiêu sau đây:

- Thị xã Mường Lay là trung tâm vùng chuyên ngành của tỉnh32, các thị trấn còn lại là đô thị cấp huyện.

- Phát triển hệ thống đô thị trở thành động lực của quá trình phát triển kinh tế và trở thành hạt nhân thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của mỗi huyện và của cả tỉnh trên cơ sở xây dựng các cơ sở dịch vụ thương mại, phát triển du lịch; giải quyết tốt các vấn đề xã hội, lao động, việc làm, nâng cao trình độ dân trí, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.

- Phát triển hệ thống đô thị theo hướng đồng bộ, kết cấu hạ tầng kỹ thuật đảm bảo các tiêu chuẩn theo quy định (xem phụ lục Quyết định số 58/QĐ-UBND); giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc của đô thị vùng Tây Bắc, bảo vệ môi trường sinh thái. Hoàn thành quy hoạch và tập trung đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị tại trung tâm huyện, thị xã, TP.



b) Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu

Phát triển không gian đô thị cấp huyện, cấp vùng của tỉnh (thị xã Mường Lay) theo Quyết định 25/QĐ-UBND, tạo điều kiện mở rộng quỹ đất đô thị cho bố trí, xắp xếp dân cư, cấp thoát nước nước, cấp điện, xử lý chất thải sinh hoạt:

- Quy hoạch phát triển đô thị cấp huyện: i) Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị trấn các huyện Tủa Chùa, Tuần Giáo, Mường Chà và Điện Biên Đông làm cơ sở cho việc triển khai quy hoạch mở rộng, quy hoạch chi tiết các khu chức năng. ii) Quy hoạch xây dựng các thị tứ: Mùn Chung, Minh Thắng (huyện Tuần Giáo); Búng Lao (huyện Mường Ảng); Quy hoạch xây dựng trung tâm huyện lỵ mới thành lập. iii) Hoàn chỉnh quy hoạch chi tiết và xây dựng các cửa khẩu Huổi Puốc, A Pa Chải.

- Về hạ tầng tầng xã hội: Hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao, điểm vui chơi cấp huyện.

- Ưu tiên đầu tư phát triển: i) Ưu tiên đầu tư hoàn thiện, đồng bộ, toàn diện hệ thống hạ tầng các đô thị: thị xã Mường Lay, thị trấn Mường Ảng, thị trấn huyện Điện Biên, Mường Nhé. ii) Riêng thị xã Mường Lay, cần ưu tiên đầu tư đồng bộ hệ thống giao thông nội thị nối liền giữa các khu điểm tái định cư; Đối với các đô thị cấp huyện còn lại: Tiếp tục đầu tư xây dựng, nâng cấp và mở mới các tuyến đường nội thị để hoàn thiện hệ thống đường giao thông; iii) Đầu tư chỉnh trang đô thị: vỉa hè đường phố tại các đô thị cấp huyện, nhất là vỉa hè đường phố trong các khu điểm tái định cư;

- Về cấp nước: Đầu tư xây dựng nhà máy nước thị trấn huyện Mường Nhé, huyện Mường Ảng có công suất 1.500m3/ngày đêm. Tất cả các đô thị cấp huyện trong tỉnh cần tiếp tục đầu tư hoàn thiện hệ thống đường ống dẫn nước tới các khu điểm dân cư.

- Về thu gom xử lý nước thải: Tiếp tục đầu tư xây dựng hoàn thiện hệ thống cống rãnh đảm bảo thoát nước thông suốt;

- Đến năm 2020, quy hoạch xây dựng nâng cấp thị trấn huyện Tuần Giáo đủ tiêu chuẩn đô thị loại IV


3. Định hướng phát triển nông thôn mới

3.1. Hiện trạng phát triển nông thôn mới


a) Một số thành tựu đã đạt được33

Sau 3 năm triển khai Chương trình (2011-2013), tỉnh đã đạt được một số kết quả đáng ghi nhận như: đã làm chuyển biến, nâng cao nhận thức trong các cấp ủy, chính quyền, đoàn thể quần chúng; diện mạo nông thôn mới các xã trên địa bàn tỉnh đã có nhiều chuyển biến, tinh thần đoàn kết, chung sức xây dựng nông thôn mới của nhân dân ngày càng được nâng cao.…

Dự kiến đến hết năm 2015, 100% số xã hoàn thành phê duyệt quy hoạch và phê duyệt đề án xây dựng nông thôn mới; 01 xã đạt 19 tiêu chí nông thôn mới, cơ sở hạ tầng các xã khác đã có những cải thiện tích cực34.

Kết quả sau 3 năm triển khai, trong tổng số 116 xã trên địa bàn toàn tỉnh Điện Biên, có 6 xã đạt từ 10 - 14 tiêu chí (theo Bộ 19 tiêu chí quốc gia về nông thôn mới); 15 xã đạt từ 5 - 9 tiêu chí, 95 xã đạt chuẩn dưới 5 tiêu chí. Duy nhất có xã Na Cô Sa (huyện Nậm Pồ) chưa đạt tiêu chí nào.

b) Khó khăn, hạn chế

Việc chỉ đạo, triển khai ở một số địa phương còn lúng túng; hoạt động của một số Ban chỉ đạo còn hình thức, thiếu quyết liệt; việc tuyên truyền ở cấp xã chưa được sâu rộng tới người dân; một số địa phương chỉ tập trung vào xây dựng công trình hạ tầng, chưa chú trọng vào đầu tư phát triển sản xuất, chuyển dịch cơ cấu lao động, nâng cao thu nhập cho người dân…

Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách của tỉnh, mặc dù được tăng cường song vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu; việc huy động nguồn vốn đầu tư xây dựng Chương trình ít được quan tâm. Đại đa số người dân còn có tư tưởng trông chờ ỷ lại vào sự hỗ trợ của Nhà nước, từ đó dẫn đến việc huy động vốn từ các nhà đầu tư và các thành phần kinh tế khác rất hạn chế. Việc đầu tư lồng ghép trên địa bàn thực hiện chưa đồng bộ giữa các mục tiêu nhiệm vụ của Đề án, còn nặng về đầu tư xây dựng các công trình giao thông trên địa bàn xã…

Tiêu chí khó thực hiện: Trong 116 xã trên địa bàn toàn tỉnh, xã Thanh Chăn (huyện Điện Biên) được chọn làm xã điểm để thực hiện Chương trình. Đến nay, xã này mới hoàn thành 13/19 tiêu chí, 2 tiêu chí hoàn toàn chưa thực hiện được là tiêu chí về chợ nông thôn và thu nhập bình quân đầu người.

c) Tiềm năng phát triển nông thôn mới

Trong 19 tiêu chí nông thôn mới theo Quyết định 491/QĐ-TTg35, các tiêu chí có tỷ lệ xã đạt cao là tiêu chí về: Bưu điện văn hóa xã; bảo hiểm y tế toàn dân; chuẩn phổ cập trung học cơ sở; an ninh trật tự xã hội… Một số tiêu chí chưa đạt hoặc có tỷ lệ đạt thấp như: tiêu chí về chợ nông thôn, thu nhập bình quân đầu người, cơ sở vật chất văn hóa, giao thông, thủy lợi…

Tuy vậy, tỉnh Điện Biên có tiềm năng phát triển nông thôn mới, trên cơ sở phát triển sản xuất lương thực, mở rộng diện tích canh tác, nâng cao hiệu suất sử dụng đất; đẩy mạnh thâm canh tăng năng suất; tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp tham gia đầu tư phát triển cây công nghiệp như cao-su, cà-phê, chè trên địa bàn; tiếp tục đẩy mạnh chăn nuôi, khuyến khích phát triển mô hình trang trại, tăng quy mô đàn gia súc, gia cầm, thủy sản và sản lượng hàng hóa bán ra thị trường; đổi mới công tác quản lý rừng và đất rừng; hoàn thành việc giao đất cho hộ dân và cộng đồng; tăng cường chỉ đạo thực hiện xóa đói, giảm nghèo và xây dựng nông thôn mới gắn với trách nhiệm của chính quyền cơ sở trong kế hoạch hằng năm.

3.2. Định hướng phát triển


a) Quan điểm và mục tiêu36

- Tiếp tục tuyên truyền, giáo dục làm chuyển biến mạnh mẽ nhận thức tự giác, chủ động, có trách nhiệm cao trong xây dựng nông thôn mới. Người dân phải thể hiện rõ hơn vai trò chủ thể của mình, mình làm vì mình, mình hưởng lợi và có trách nhiệm với quê hương, với xã hội. Lồng ghép, huy động mọi nguồn lực để xây dựng nông thôn mới.

- Tỉnh chỉ đạo lồng ghép các nguồn vốn để xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn, xem đây là khâu đột phá.

- Đến năm 2020 phấn đấu 27/116 xã đạt tiêu chí nông thôn mới, các xã còn lại đáp ứng một số tiêu chí NTM theo Quyết định 491/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

b) Nhiệm vụ và giải pháp

- Đẩy nhanh tiến độ lập, thẩm định, phê duyệt Đồ án quy hoạch và Đề án xây dựng nông thôn mới cấp xã; tuân thủ chế độ báo cáo quy định tại Điều 10 – Quyết định số 606/QĐ-UBND ngày 27/8/2013 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định tạm thời việc huy động vốn, cơ chế lồng ghép quản lý các nguồn vốn trong xây dựng nông thôn mới.

- Về phía Trung ương: Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương cần quan tâm bố trí vốn đầu tư đáp ứng nhu cầu xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh. Về phía tỉnh: các Sở, ban, ngành, địa phương cần đẩy mạnh hơn nữa công tác tuyên truyền, vận động người dân tham gia xây dựng nông thôn mới; Về phía người dân: cần tăng cường trách nhiệm, phát huy vai trò chủ thể của mình.

4. Định hướng tổ chức không gian công nghiệp


Tập trung xây dựng một số khu, cụm công nghiệp tập trung quy mô từ vài ha đến vài chục ha làm nền tảng cho tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH. Các khu, cụm công nghiệp cần xây dựng gần vùng nguyên liệu, gần trục giao thông, có điều kiện cung cấp điện, nước và xử lý chất thải thuận lợi, đồng thời phải phù hợp với quy hoạch phát triển các KCX, KCN của cả nước.

Đối với tỉnh Điện Biện xây dựng KCN, CCN với quan điểm chủ yếu là để khai thác có hiệu quả các tiềm năng, lợi thế về tài nguyên, lao động và hạ tầng tại địa phương. Với quan điểm vừa nêu, đến năm 2025, trên địa bàn tỉnh Điện Biên dự kiến hình thành 01 Khu công nghiệp và 16 Cụm công nghiệp, với tổng diện tích khoảng 316,1ha. Trong giai đoạn đến 2020, đã có kế hoạch tiếp tục thực hiện đầu tư xây dựng hạ tầng 8 cụm công nghiệp với tổng quy mô diện tích là 146,1 ha.

Khu công nghiệp Tây Bắc thuộc xã Thanh Nưa (55ha), không có trong QĐ số 1003/QĐ-UBND, 10/12/2013, đã được Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh bổ sung vào quy hoạch, hiện đang triển khai bước quy hoạch chi tiết.

Hai Cụm công nghiệp Na Hai và Cụm công nghiệp phía Đông huyện Tuần Giáo đã được UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch chi tiết. Song đến quý IV năm 2014 cả 02 cụm công nghiệp chưa xây dựng cơ sở hạ tầng, do chưa có nhà đầu tư hạ tầng.



Bảng 21: Danh dách CCN theo QĐ số 1003/QĐ-UBND, 10/12/2013

Số

TT

Tên CCN

Địa điểm/huyện

2020 (ha)

2025 (ha)

1

CCN Đông Tuần Giáo/*

Bản Kệt, xã Quải Cang, Tuần Giáo

49,8




2

CCN Na Hai (2110/QĐ-UBND, 26/12/2008)/*

xã Sam Mứn, Điện Biên

50,3




3

CCN Nam Thị Trấn

Thị trấn Tủa Chùa

5

10

4

CCN Sính Phình

Xã Sính Phình, Tủa Chùa




20

5

CCN cơ khí và dịch vụ

xã Quải Tở, Tuần Giáo




20

6

CCN cơ khí và dịch vụ

Đầu thị trấn, khu vực Bãi Đá, Mường Ảng

3




7

CCN hỗn hợp

Xã Ảng Tở, Noong Háng-Ảng Cang, Mường Ảng

15

10

8

CCN Vật liệu XD

Búng Lao, Mường Ảng




15

9

CNN Bản Ló

Khu vực Bản Ló, Mường Lay




15

10

CCN Tây Thị trấn

Thị trấn, , Mường Chà




10

11

CCN Cơ khí

Tổ dân phố I, , Mường Chà

3




12

CCN Chà Nưa

Xã Chà Nưa




10

13

CCN Mường Nhé

Xã Mường Nhé, Mường Nhé

10




14

CCN Cửa khẩu A-Pa-Chải

Sín Thầu, thuộc Khu đô thị Của Khẩu, Mường Nhé




20

15

CCN Ba Luân

Xã Mường Luân-Chiền Sơ, Điện Biên Đông




20

16

CCN Núa Ngam

Khu vực Bản Bông, H. Điện Biên

10

20




Tổng cộng (ha)

316,1 ha

146,1

170

Ghi chú: /* Đã có quy hoạch

5. Định hướng tổ chức không gian du lịch


Phát triển không gian du lịch TP Điện Biên Phủ thành trung tâm du lịch chính, là điểm đầu mối các hoạt động du lịch của tỉnh, đồng thời là điểm dừng quan trọng trong hành lang du lịch Tây Bắc và các vùng phụ cận trong và ngoài nước. Xây dựng thị xã Mường Lay thành trung tâm phát triển du lịch ở khu vực phía Bắc tỉnh37.

Tuyến du lịch quốc gia: Sơn La - Điện Biên gắn với Mộc Châu, hồ Sơn La, cửa khẩu quốc tế Tây Trang, di tích lịch sử Điện Biên Phủ và Mường Phăng38.

Tuyến du lịch nội vùng Trung Du Miền Núi39: (1) Hòa Bình-Sơn La-Điện Biên (Điện Biên Phủ)-Lai Châu-Lào Cai (Sa Pa)-Yên Bái-Hà Giang-Cao Bằng-Lạng Sơn. (2) Hòa Bình-Sơn La-Điện Biên (Điện Biên Phủ)-Yên Bái (Yên Bình)-Bắc Kạn (Ba Bể)-Lạng Sơn (Đồng Mỏ). (3) Sơn La-Điện Biên (Điện Biên Phủ)-Lai Châu-Lào Cai (Sa Pa). (4) Phú Thọ (Việt Trì)-Sơn La-Điện Biên (Điện Biên Phủ)-Lào Cai (Sa Pa).

Tuyến du lịch trọng điểm trên địa bàn: (1) Tuyến du lịch dọc quốc lộ 12 và quốc lộ 4 D (cửa khẩu Tây Trang - TP Điện Biên Phủ - thị xã Mường Lay - Lào Cai) và (2) Tuyến du lịch dọc quốc lộ 279 (TP Điện Biên Phủ - Tuần Giáo - đèo Pha Đin - Sơn La).

Ngoài 2 tuyến chính nêu trên sẽ hình thành một số tuyến du lịch phụ với vai trò bổ trợ cho tuyến chính để đa dạng thêm các loại hình du lịch và kéo dài thời gian thăm quan của du khách.



Khu du lịch quốc gia: Khu du lịch Điện Biên Phủ-Pá Khoang (xem Phụ lục Quyết định số 201/Q Đ-TTg ngày 22/01/2013).

Tập trung xây dựng một số cụm du lịch quan trọng trên cơ sở liên kết giữa các điểm du lịch trong từng khu vực, trong đó trọng tâm là:

Cụm du lịch TP Điện Biên Phủ và vùng phụ cận mà trọng tâm là khu vực TP Điện Biên - Pa Khoang - Mường Phăng đã được Chính phủ phê duyệt là khu du lịch chuyên đề văn hóa lịch sử quốc gia. Các sản phẩm du lịch chính của cụm du lịch này gồm: du lịch văn hóa lịch sử, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, thể thao mạo hiểm, vui chơi giải trí, hội nghị, hội thảo và thương mại, công vụ...

Cụm du lịch thị xã Mường Lay và vùng phụ cận với các sản phẩm du lịch chính: du lịch sinh thái sông Đà, du lịch văn hóa lịch sử, thể thao, giải trí...

Các cụm du lịch Tuần Giáo - Pha Đin, Mường Nhé, Pú Nhi, với các sản phẩm du lịch chính gồm: du lịch sinh thái và nghiên cứu khoa học...

6. Phát triển tổng thể các khu tái định cư tập trung


Theo Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư Dự án thủy điện Sơn La đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, đến nay tỉnh Điện Biên đã hoàn thành di chuyển 4.359/4.436 hộ, tăng 23 hộ so với Quyết định số 801/QĐ-TTg40. Các dự án được xây dựng cơ bản đảm bảo chất lượng phát huy hiệu quả đầu tư góp phần hoàn thiện hạ tầng kinh tế- xã hội, giúp nhân dân tái định cư nhanh chóng ổn định cuộc sống. Tuy vậy, để ổn định cuộc sống cho đồng bào các vùng tái định cư, khắc phục cơ bản tình trạng di dân cư tự do đòi hỏi thêm thời gian. Vì vậy, trong giai đoạn tới cần xây dựng phương án chuyển đổi nghề nghiệp cho người dân tái định cư phi nông nghiệp; hỗ trợ đầu tư khai hoang ruộng nước mới để chia cho các hộ tái định cư và các hộ sở tại.

7. Tổ chức xắp xếp lại các đơn vị hành chính gắn với bố trí lại dân cư trên địa bàn

Điện Biên là tỉnh có diện tích khá rộng, nhiều đơn vị hành chính có diện tích tự nhiên rất lớn. Toàn tỉnh hiện có 25 xã có diện tích tự nhiên trên 100 km2, địa hình chia cắt mạnh, dân cư không tập trung, trong khi bộ máy chính quyền cơ sở còn hạn chế, là nguyên nhân chính làm bùng nổ di dịch cư tự do. Vì vậy, Chính phủ đã có Nghị quyết số 45/NQ-CP, ngày 25/8/2012 về việc điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện thuộc tỉnh Điện Biên.

Trong giai đoạn đến 2020, cần nghiên cứu điều chỉnh địa giới hành chính các xã trên nguyên tắc đảm bảo năng lực quản lý địa bàn của chính quyền cơ sở, khai thác có hiệu quả các tiềm năng phục vụ cho mục tiêu xóa đói giảm nghèo nhanh, bền vững gắn với xây dựng củng cố hệ thống chính trị cơ sở, chia tách, thành lập thêm một số xã, phường, thị trấn mới phù hợp với quy hoạch phát triển các đơn vị hành chính và tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nhằm tạo động lực và tăng cường nguồn lực cho phát triển.

Định hướng điều chỉnh địa giới cấp huyện: Trên cơ sở chia tách điều chỉnh địa giới hành chính xã sẽ tiến hành đề nghị chia tách điều chỉnh địa giới hành chính cấp huyện theo hướng chia tách một số xã phía Nam huyện Điện Biên để thành lập thêm một huyện mới, đến năm 2020 sẽ ổn định địa giới hành chính của tỉnh với 11 đơn vị hành chính cấp huyện và khoảng 135 đơn vị hành chính cấp xã.




tải về 1.57 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   7   8   9   10   11   12   13   14   ...   19




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương