Rà soát quy hoạch phát triển kt-xh tỉnh đIỆn biêN ĐẾn năM 2020, TẦm nhìN 2030 Mục lục


VI. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC LĨNH VỰC XÃ HỘI



tải về 1.57 Mb.
trang10/19
Chuyển đổi dữ liệu07.12.2017
Kích1.57 Mb.
#4144
1   ...   6   7   8   9   10   11   12   13   ...   19

VI. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC LĨNH VỰC XÃ HỘI

1. Phát triển giáo dục - đào tạo


Quán triệt quan điểm của Đảng coi khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là động lực thúc đẩy và là điều kiện cơ bản bảo đảm việc thực hiện các mục tiêu KT-XH, xây dựng và bảo vệ đất nước. Coi đầu tư cho giáo dục là một trong những hướng chính của đầu tư phát triển, tạo điều kiện cho giáo dục đi trước và phục vụ đắc lực sự phát triển KT-XH. Huy động toàn xã hội làm giáo dục, động viên các tầng lớp nhân dân góp sức xây dựng nền giáo dục quốc dân dưới sự quản lý của Nhà nước.

a) Quan điểm và mục tiêu


- Tập trung phát triển và nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH.

- Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất và nâng cao năng lực đào tạo cho các trường cao đẳng, cơ sở dạy nghề. hoàn thành chương trình kiên cố hóa trường lớp học và nhà công vụ cho giáo viên.

- Phát triển giáo dục theo hướng chuẩn hóa và giáo dục toàn diện với giáo dục đạo đức, truyền thống văn hóa, nhân cách trong các cấp học, bậc học. Đảm bảo đến năm 2020 có trên 60% trường mầm non và các trường phổ thông đạt chuẩn Quốc gia.

- Phấn đấu đến năm 2020:



    • Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học đạt trên 99%. Duy trì và nâng cao chất lượng các tiêu chí phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ 2; tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở đạt trên 99,5%, duy trì và nâng cao chất lượng các tiêu chí phổ cập giáo dục trung học cơ sở; tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông đạt trên 97%.

    • Đối với giáo dục phổ thông: Tăng tỷ lệ huy động học sinh trong độ tuổi tiểu học đạt đạt 99,5% năm 2020. Tỷ lệ huy động học sinh trung học cơ sở đạt đạt 98% năm 2020. Huy động học sinh vào trung học phổ thông đạt 80% năm 2020.

    • Toàn tỉnh có trên 6.400 sinh viên thuộc các trường đại học, cao đẳng của tỉnh, trong đó: đại học 3.000 sinh viên, cao đẳng trên 2.000 sinh viên, trung cấp trên 1.700 sinh viên.

  • Đẩy mạnh phát triển giáo dục chuyên nghiệp, góp phần nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo toàn tỉnh đạt đạt trên 58,6% vào năm 2020 (trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề 34,34%).

- Đến năm 2030, tỷ lệ trẻ em dưới 3 tuổi đến nhà trẻ đạt 80%; tỷ lệ trẻ em 3-5 tuổi đến lớp mẫu giáo đạt 98%; tỷ lệ trẻ em 5 tuổi ra lớp mẫu giáo để chuẩn bị vào lớp 1 đạt 99,5%.

b) Nhiệm vụ và giải pháp:


- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, tổ chức triển khai có hiệu quả Nghị quyết số 29-NQ/TW, ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.

- Tiếp tục phát triển mạng lưới trường học các cấp, thành lập trường mới ở xã, vùng đặc biệt khó khăn đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh. Phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đảm bảo về chất lượng.

- Hoàn thành mục tiêu thành lập trường Đại học Điện Biên trên cơ sở sáp nhập trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên và trường Cao đẳng sư phạm Điện Biên.

- Trong giai đoạn 2021-2030: Nâng cấp Trường Trung học Y tế Điện Biên thành trường Cao đẳng Y tế Điện Biên, đòng thời mở rộng ngành, nghề, quy mô đào tạo. Nâng cấpTrường Dạy nghề tỉnh thành trường Trung học Dạy nghề tỉnh Điện Biên. Nâng cấp trường Trung cấp Nghề tỉnh Điện Biên thành trường Cao đẳng nghề.

- Đề nghị Trung ương giúp tỉnh xây dựng hệ thống các cơ sở đào tạo, dạy nghề trong tỉnh gồm: một số trường lớp nội trú dân nuôi; khoảng 1-2 Trung tâm dạy nghề; 1 trường Cao đẳng cộng đồng tại TP Điện Biên Phủ; 2-4 trường THPT kỹ thuật; 1 trường năng khiếu thể dục thể thao tiến tới có thể đào tạo năng khiếu văn hoá - nghệ thuật; làng trẻ em SOS và trường chuyên biệt cho trẻ em có hoàn cảnh thiệt thòi hoà nhập...

2. Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng


a) Quan điểm và mục tiêu

- Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, chất lượng các dịch vụ y tế, kết hợp điều trị bằng y học hiện đại với y học cổ truyền trong công tác khám chữa bệnh, đồng thời đẩy mạnh công tác khám chữa bệnh kết hợp quân - dân y nhằm chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, nhất là đồng bào các dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới.

- Triển khai có hiệu quả các chương trình mục tiêu y tế quốc gia, trọng tâm là phòng chống sốt rét, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng, chăm sóc sức khoẻ bà mẹ, trẻ em. Chủ động thực hiện tốt công tác phòng, chống dịch bệnh, đẩy lùi và thanh toán các bệnh xã hội và bệnh dịch nguy hiểm. Phát triển về số lượng cùng với nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ y tế; Tăng cường xã hội hóa đầu tư vào lĩnh vực y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân trên toàn địa bàn;

- Hoàn thiện mạng lưới y tế từ tỉnh đến xã, bản; huy động xã hội hóa đầu tư vào lĩnh vực y tế. Phấn đấu 80% số xã, phường, thị trấn đạt chuẩn Quốc gia về y tế. Khống chế tỷ lệ người nhiễm HIV-AIDS dưới 0,3% dân số năm 2020. Nâng tuổi thọ trung bình của dân số đến năm 2020 là 75 tuổi, đến năm 2030 tăng thêm 2 tuổi so với năm 2020.


b) Nhiệm vụ và giải pháp


* Nhiệm vụ chủ yếu: Xây dựng và hoàn thiện hệ thống y tế của tỉnh theo định hướng công bằng, hiệu quả, từng bước hiện đại và phát triển; bảo đảm mọi người dân được hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, mở rộng tiếp cận và sử dụng các dịch vụ y tế có chất lượng. Người dân được sống trong cộng đồng an toàn, phát triển tốt về thể chất và tinh thần. Giảm tỷ lệ mắc bệnh, tật, nâng cao thể lực, tăng tuổi thọ, nâng cao chất lượng dân số, góp phần quan trọng trong sự nghiệp phát triển KT-XH của tỉnh.

* Về giải pháp:

- Nâng tỷ lệ giường bệnh trên 1 vạn dân từ 28,2 năm 2013 lên 32 năm 2015, lên 38,8 năm 2020, đạt và vượt mức trung trung bình cả nước vào năm 2030 (theo chiến lược), bình quân có 38,8 giường bệnh quốc lập/1 vạn dân. Nâng tỷ số BS/1 vạn dân từ 8,7 năm 2013 lên 10,8 năm 2015, lên 11 năm 2020, đạt mức trung trung bình cả nước vào năm 2030. Tăng tỷ lệ trạm y tế xã có bác sỹ hoạt động từ 31,5% năm 2013 lên 60% năm 2015, lên 90% năm 2020, và đạt 100% từ năm 2025 trở đi. Đến năm 2020, tỷ lệ trẻ em <1 tuổi tiêm đầy đủ các loại vắc xin đạt trên 94%; Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng (thể cân nặng/tuổi) xuống còn 10%; tỷ lệ chết trẻ em dưới 5 tuổi giảm xuống còn 16%o. Phấn đấu 80% số xã, phường, thị trấn đạt Tiêu Quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011-2020; Tỷ lệ xã có bác sĩ đạt 90%;

- Chủ động, tích cực phòng chống dịch bệnh, nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh, đẩy mạnh xã hội hóa; Tổ chức thực hiện tốt công tác quy hoạch phát triển ngành y tế. Tăng cường tổ chức bộ máy; đảm bảo về số lượng và chất lượng nguồn nhân lực; nâng cao chất lượng hoạt động công tác phòng bệnh, khám chữa bệnh, dược - y học cổ truyền, dân số, y tế cơ sở phù hợp với quy định của Chính phủ; Đẩy mạnh thực hiện bảo hiểm y tế, đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa y tế;

- Tăng cường đầu tư các trung tâm, phòng khám đa khoa và bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện theo hướng hiện đại, kỹ thuật cao. Hoàn thiện mạng lưới y tế từ tỉnh đến xã, bản; Tăng cường công tác vệ sinh an toàn thực phẩm.

- Tăng cường đào tạo và nâng cao chất lượng chuyên môn, y đức, thái độ, tinh thần phục vụ người bệnh của đội ngũ cán bộ y tế; Đào tạo bổ sung nhân viên y tế thôn bản cho các bản còn thiếu y tế.

- Đối với tuyến tỉnh: Hoàn thành xây dựng nâng cấp bệnh viện đa khoa tỉnh quy mô 500 giường vào năm 2020. Xây dựng công trình xử lý rác thải y tế tại các bệnh viện tuyến Tỉnh.

Tuyến huyện: Thành lập Bệnh viện đa khoa huyện Mường Nhà (Giai đoạn 2016-2020, dự kiến chia tách huyện Điện Biên). Thành lập Phòng khám Ngối Cáy (năm 2016), huyện Mường Ảng; thành lập mới 01 Phòng khám đa khoa khu vực Leng Su Sìn (năm 2016), huyện Mường Nhé; thành lập Phòng khám đa khoa khu vực Trung tâm, TP Điện Biên Phủ; thành lập Phòng khám đa khoa khu vực Nà Hỳ, huyện Nậm Pồ;. Trong giai đoạn 2021-2030, thành lập các cơ sở y tế dự phòng các huyện thị.

- Củng cố phát triển về Dược: Thực hiện Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược tỉnh Điện Biên đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030. Phát triển hợp lý mạng lưới phân phối thuốc, nhằm đảm bảo cung ứng đủ thuốc thường xuyên, kịp thời và có chất lượng tại tất cả các cơ sở khám chữa bệnh, theo danh mục quy định của Bộ Y tế; bảo đảm sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả, đáp ứng nhu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.

- Củng cố, hoàn thiện hệ thống tổ chức bộ máy trong lĩnh vực Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân lực để nâng cao năng lực thực hiện tốt các mục tiêu về dân số - kế hoạch hóa gia đình của Đảng và Nhà nước. Nâng cao chất lượng dân số, cân bằng giới tính khi sinh, thực hiện có hiệu quả công tác kế hoạch hóa gia đình. Tỷ lệ các cặp vợ chồng áp dụng biện pháp tránh thai trên 75%, giảm tỷ lệ các bà mẹ sinh con thứ ba trở lên xuống còn dưới 15% so với tổng số bà mẹ sinh con trong năm.


3. Phát triển văn hoá- thể dục thể thao và phát thanh truyền hình


Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện cơ bản các thiết chế văn hóa cơ sở, hạ tầng phục vụ luyện tập thể dục thể thao; bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị văn hóa truyền thống, làm nền tảng cho sự giao lưu văn hóa giữa các cộng đồng dân tộc trong tỉnh, trong vùng và cả nước; duy trì và xây dựng những giá trị mới về văn hóa, phát huy nếp sống văn minh, gia đình văn hóa mới trong cộng đồng dân cư.

3.1. Về Văn hóa


Đẩy mạnh các hoạt động văn hoá. Tiếp tục triển khai khảo sát, kiểm kê văn hóa các dân tộc, đánh giá đúng được thực trạng những di sản văn hóa có nguy cơ mai một. Kiểm tra, rà soát lập hồ sơ các di tích đề nghị công nhận xếp hạng di tích theo Luật di sản văn hóa; Tăng cường cơ sở vật chất đáp ứng nhu cầu hoạt động văn hoá thông tin, thể dục thể thao trên địa bàn.

- Tập trung xây dựng đời sống văn hoá ở cơ sở theo hướng khôi phục những nét đặc sắc của văn hoá truyền thống các dân tộc. Mở rộng giao lưu văn hoá, văn nghệ .

- Chỉ đạo thực hiện có hiệu quả việc bảo tồn, tôn tạo phát huy giá trị các di tích lịch sử Điện Biên Phủ. Từ nay đến 2020, trùng tu, tôn tạo và phát huy các di tích lịch sử Điện Biên Phủ, xây dựng khu tưởng niệm anh hùng Vừ A Dính, tiếp tục đầu tư tôn tạo các di tích lịch sử và danh thắng khác ở 3 huyện Điện Biên, Điện Biên Đông, Tuần Giáo; Xây dựng Trung tâm văn hoá cho các xã còn lại; Phát triển bản văn hóa các dân tộc Điện Biên ở Noong Bua; Khu vui chơi giải trí phường Thanh Bình, TP Điện Biên Phủ.

- Thực hiện cuộc vận động “toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư”, xây dựng làng văn hoá, thực hiện tốt quy định lành mạnh hoá việc cưới, việc tang, lễ hội, đưa hoạt động này đến từng hộ gia đình, địa bàn dân cư, cơ quan doanh nghiệp. Đẩy mạnh hoạt động xã hội hoá nhằm huy động mọi nguồn lực trong xã hội tham gia vào sự nghiệp phát triển ngành văn hoá. Chú trọng công tác phát triển các hoạt động lễ hội truyền thống.

Khôi phục, bảo tồn, phát huy giá trị bản sắc văn hoá các dân tộc. Nâng cao chất lượng hoạt động báo chí, xuất bản, quan tâm chăm lo nâng cao đời sống văn hoá tinh thần cho nhân dân vùng cao, vùng xa, vùng còn nhiều khó khăn. Tiếp tục đẩy mạnh phong trào xây dựng làng bản khu phố văn hoá, phấn đấu đến năm 2020 có 30% và đến năm 2030 có 95% làng bản có nhà văn hóa sinh hoạt cộng đồng.

3.2. Về Thể thao


Phát triển mạnh hoạt động thể dục thể thao, xây dựng các phong trào toàn dân rèn luyện thể thao, đầu tư phát triển các môn thể thao thành tích cao.

Tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất để tạo điều kiện cho hoạt động TDTT phát triển. Đến năm 2020, TP, thị xã và các huyện thị đều có sân vận động và nhà thi đấu thể thao. Xây dựng khu liên hợp thể thao tenis, bóng rổ, bể bơi tại TP Điện Biên Phủ và sân gôn 12 lỗ (rộng 50 ha, tại xã Xã Tà Lèng, TP Điện Biên Phủ).

Đẩy mạnh phong trào TDTT, rèn luyện thể chất trong mọi khu vực dân cư. Phát triển thể thao quần chúng trong các cơ quan xí nghiệp, các trường học, lực lượng vũ trang và trong nhân dân. Phấn đấu năm 2020 là khoảng 25-30% người dân luyện tập thể dục, thể thao. Đảm bảo 100% các trường phổ thông và trung học chuyên nghiệp, dạy nghề tập trung có giáo viên TDTT. Chú trọng bồi dưỡng các vận động viên năng khiếu để phát triển một số môn thể thao thành tích cao phù hợp với điều kiện của tỉnh như võ thuật, bóng bàn, cầu lông...

3.3. Phát triển phát thanh truyền hình


Phát triển hệ thống phát thanh, truyền hình và bưu chính viễn thông trong tỉnh với tốc độ cao, đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH của tỉnh. Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật, đảm bảo đài phát thanh, truyền hình tiến kịp mức độ hiện đại hóa, đồng thời tăng cường số giờ tiếp, phát sóng truyền hình đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của nhân dân.

Tiếp tục phát triển mạng lưới phát thanh truyền hình huyện và cụm xã. Nâng tỷ lệ xã, phường có đài truyền thanh không dây đạt 90% trở lên; tỷ lệ hộ gia đình nghe được đài phát thanh địa phương 100%; tỷ lệ hộ gia đình xem được đài truyền hình địa phương 100%. Phát triển mạng lưới truyền hình trả tiền đến cấp xã, tỷ lệ số hộ dùng truyền hình trả tiền đạt 25%.

Tiếp tục thực hiện chương trình phủ sóng truyền hình trong toàn tỉnh. Đến năm 2015 đạt 85% và trên 95% vào năm 2020, đáp ứng yêu cầu tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước và nhu cầu hưởng thụ văn hoá của nhân dân. Nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ phát thanh viên, biên tập viên, kỹ thuật viên, nâng cao chất lượng tin bài, từng bước cải thiện nội dung chương trình... đáp ứng nhu cầu thông tin cho mọi người dân.

4. Giải quyết việc làm, xoá đói, giảm nghèo và bảo đảm an sinh xã hội:


- Để giải quyết việc làm, bên cạnh việc đẩy nhanh tốc độ phát triển công nghiệp và dịch vụ, cần tích cực chuyển dịch cơ cấu lao động trong ngành nông nghiệp, mở mang thêm các nghề tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ sản xuất để tạo thêm việc làm mới trong các khu vực nông thôn, đồng thời xây dựng các chương trình, kế hoạch cụ thể để đẩy mạnh xuất khẩu lao động. Đồng thời, mở rộng ngành nghề đào tạo tại các trường dạy nghề, nâng cao tỷ lệ lao động được đào tạo nghề, đáp ứng yêu cầu lao động có tay nghề cho xây dựng các công trình đầu tư lớn trong khu vực. Tăng cường hợp tác với chủ đầu tư công trình thuỷ điện trên địa bàn để có các cam kết về việc ưu tiên sử dụng lao động địa phương trong quá trình thực hiện dự án. Chú trọng việc đào tạo nguồn nhân lực cho xuất khẩu lao động.

- Để xóa đói giảm nghèo cần thực hiện đồng bộ, toàn diện và hiệu quả các chương trình, dự án giảm nghèo; tạo cơ hội cho người nghèo tiếp cận các chính sách trợ giúp về đất đai, tín dụng, dạy nghề, tạo việc làm, khuyến công, khuyến nông, khuyến lâm và tiêu thụ sản phẩm; xây dựng các mô hình giảm nghèo và tập trung hỗ trợ tạo điều kiện cho hộ nghèo phát triển sản xuất bền vững, từng bước nâng cao thu nhập.

- Tăng cường giáo dục nâng cao dân trí, nhận thức của đồng bào các dân tộc về sản xuất hàng hoá làm thay đổi căn bản ý nghĩ về tự túc tự cấp của nhân dân, nhất là đồng bào các dân tộc vùng sâu, vùng xa. Đẩy mạnh công tác khuyến nông, khuyến lâm, hỗ trợ và khuyến khích các hộ nghèo tự vươn lên để thoát nghèo. Khơi dậy phong trào thi đua sản xuất giỏi và làm giàu chính đáng trong mọi tầng lớp dân cư

- Bảo đảm an sinh xã hội trên cơ sở bảo vệ và chăm sóc trẻ em; vận động toàn dân tham gia hoạt động chăm sóc người có công với nước và phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”; chăm lo đào tạo, dạy nghề, tạo việc làm cho con em gia đình chính sách; đẩy mạnh các hoạt động từ thiện, nhân đạo, hỗ trợ những người nghèo vươn lên hòa nhập cộng đồng. Ngăn chặn và đẩy lùi, không để xảy ra nguy cơ xâm hại, buôn bán phụ nữ và trẻ em.


5. Xây dựng hệ thống chính trị và đội ngũ cán bộ Đảng, chính quyền, Mặt trận tổ quốc và đoàn thể các cấp.


- Xây dựng, củng cố hệ thống chính trị các cấp trên địa bàn tỉnh Điện Biên theo hướng ngày càng trong sạch, vững mạnh là nhân tố quyết định thực hiện thành công chiến lược phát triển KT-XH, bảo đảm quốc phòng - an ninh của tỉnh.

- Ngoài những chính sách chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước đối với việc xây dựng, đào tạo đội ngũ cán bộ các cấp, tỉnh cần chú trọng đào tạo nâng cao năng lực, trình độ đội ngũ cán bộ tại chỗ, đặc biệt có chính sách ưu tiên bồi dưỡng, đào tạo cán bộ là người dân tộc thiểu số cho các cấp, các ngành, cán bộ cơ sở ở các xã vùng cao, vùng sâu, vùng xa. Có chính sách, chế độ để điều động sử dụng có hiệu quả nguồn cán bộ của cơ quan, doanh nghiệp Trung ương tăng cường cho tỉnh, huyện.

- Thực hiện luân chuyển cán bộ chủ chốt trong nội tỉnh và giữa miền xuôi với miền núi; có chính sách thu hút học sinh đã tốt nghiệp các trường đại học, trung học chuyên nghiệp về công tác ở các địa phương trong vùng.

6. Phát triển khoa học - công nghệ


Trước bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế thế giới, việc phát triển khoa học - công nghệ ở mỗi địa phương cần đặt thành nhiệm vụ quan trọng. Với quan điểm trên, từ nay đến năm 2030, hướng phát triển khoa học và công nghệ của Điện Biên sẽ tập trung vào các vấn đề sau:

- Phát triển Khoa học & công nghệ đến năm 2020 nhằm mục tiêu bảo đảm cung cấp luận cứ khoa học cho chủ trương phát triển nhanh và bền vững của tỉnh; góp phần quan trọng nâng cao chất lượng tăng trưởng của nền kinh tế và năng lực cạnh tranh của các sản phẩm trọng điểm; xây dựng và phát triển năng lực khoa học và công nghệ đạt trình độ trung bình tiên tiến trong khu vực.

* Đối với nông lâm nghiệp: (i) Tăng cường đầu tư trang thiết bị và phát triển nguồn nhân lực khoa học - công nghệ cho các trung tâm, các phòng thí nghiệm về giống để chủ động nghiên cứu và tạo ra các thế hệ giống mới có năng suất, chất lượng cao. (ii) Áp dụng rộng rãi các kỹ thuật công nghệ hiện đại như công nghệ gien, tế bào vi sinh, enzim... trong quy trình sản xuất giống cây trồng, vật nuôi; sử dụng hợp lý các chất kích thích sinh trưởng, các chất bảo vệ thực vật trong sản xuất. (iii) ứng dụng các công nghệ sơ chế qui mô nhỏ và vừa, công nghệ bảo quản sau thu hoạch, công nghệ chế biến tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng sức cạnh tranh của nông sản thực phẩm, đặc biệt là một số sản phẩm có lợi thế và triển vọng như gạo, đậu tương, cà phê… (iv) Nghiên cứu và phát triển các sản phẩm nông nghiệp hữu cơ phục vụ cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.

* Đối với công nghiệp: (i) Hợp tác nghiên cứu và chuyển giao công nghệ chế biến nông lâm sản, khai thác và chế biến khoáng sản, sản xuất VLXD, vật liệu mới... đáp ứng nhu cầu phát triển của địa phương. (ii) Hỗ trợ kỹ thuật để nâng cao chất lượng sản phẩm cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa. (iii) Lựa chọn và phổ biến áp dụng các thiết bị cơ khí hoá thuộc quy mô nhỏ cho các khâu sản xuất và chế biến tại chỗ. (iv) Từng bước thử nghiệm, mở rộng quy mô sản xuất các sản phẩm từ vật liệu mới hỗn hợp, composite, vật liệu hút ẩm, giữ ẩm cho cây trồng. (v) Hợp tác nghiên cứu phát triển các loài thảo dược quý hiếm và ứng dụng công nghệ bào chế để sản xuất thuốc chữa bệnh cho người dân.

* Đối với du lịch và dịch vụ: (i) Đầu tư hiện đại hoá cơ sở hạ tầng ngành du lịch, nghiên cứu phát triển và đa dạng hoá các sản phẩm du lịch sinh thái theo thị hiếu của du khách. (ii) Ứng dụng công nghệ thông tin trong quảng bá, giới thiệu các sản phẩm du lịch của tỉnh với du khách trong nước và quốc tế.

* Đối với các lĩnh vực khác: (i) Nghiên cứu áp dụng các thành tựu mới về khoa học xã hội, quản lý, tin học vào thực tiễn các hoạt động KT-XH của tỉnh, tạo luận cứ khoa học cho việc quyết định các chủ trương, chính sách phát triển. (ii) Phát triển tiềm lực công nghệ thông tin. Hoàn thành việc thực hiện đề án tin học hoá trong các cơ quan Đảng, đoàn thể và các cơ quan quản lý nhà nước phục vụ chương trình cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước. (iii) Hoàn thiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai đến năm 2030, kết hợp tăng cường các biện pháp quản lý đất đai. (iv) Đẩy mạnh điều tra đánh giá tiềm năng khoáng sản của tỉnh để kêu gọi vốn đầu tư bên ngoài vào thăm dò, khai thác, chế biến. (v) Xây dựng chương trình phòng chống, giảm nhẹ thiên tai (sạt lở đất, lũ quét, động đất...). (vi) Tăng cường công tác tuyên truyền bảo vệ môi trường sinh thái, gắn quy hoạch phát triển KT-XH với bảo vệ môi trường đảm bảo phát triển bền vững; giải quyết có hiệu quả tình trạng ô nhiễm môi trường đặc biệt là chống suy thoái nguồn nước ở các đô thị, các khu công nghiệp và vùng dân cư tập trung.


7. Phát triển đối ngoại


Tăng cường quan hệ hữu nghị đặc biệt và hợp tác toàn diện với các tỉnh Bắc Lào. Duy trì và mở rộng quan hệ hợp tác với tỉnh Vân Nam - Trung Quốc, với các nước trong khu vực và các tổ chức quốc tế trên cơ sở đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước. Kết hợp chặt chẽ quản lý bảo vệ chủ quyền biên giới với khai thác có hiệu quả kinh tế đối ngoại qua các cửa khẩu. Thực hiện tốt kế hoạch công tác phân giới cắm mốc trên tuyến biên giới Việt - Trung, cắm dày mốc biên giới Việt - Lào.

Đẩy mạnh việc tìm hiểu các thị trường bên ngoài, trước mắt là tỉnh Vân Nam (Trung Quốc) và 3 tỉnh Bắc Lào để xúc tiến hợp tác kinh tế (thương mại, du lịch...), đồng thời xây dựng chiến lược hợp tác kinh tế lâu dài với tỉnh Vân Nam (Trung Quốc) và 3 tỉnh Bắc Lào trong thời gian tới. Thúc đẩy công tác tuyên truyền đối ngoại, kinh tế đối ngoại, chuẩn bị các điều kiện để cùng cả nước tham gia hội nhập quốc tế một cách hiệu quả. Phối hợp quản lý tốt các đoàn khách nước ngoài đến Điện Biên và các đoàn của tỉnh ra nước ngoài. Xúc tiến thành lập các tổ chức Hội hữu nghị trên địa bàn như Hội hữu nghị Việt - Trung, Hội hữu nghị Việt - Lào, Hội hữu nghị Việt - Pháp. Vận động và thu hút đầu tư từ các tổ chức phi Chính phủ và thực hiện các công tác quản lý Nhà nước về các dự án đang được đầu tư đảm bảo đạt hiệu quả, đúng mục đích, giữ vững mối quan hệ đối ngoại theo quan điểm, chính sách và pháp luật của Việt Nam. Xây dựng các chương trình hợp tác đối ngoại của tỉnh cho giai đoạn tới.


8. Sử dụng hợp lý tài nguyên gắn với bảo vệ môi trường


Trong thời kỳ từ nay đến năm 2030, dự kiến một số vấn đề về môi trường nẩy sinh từ định hướng phát triển kinh tế như sau: 1) Do phát triển mạnh công nghiếp chế biến nông lâm sản, nên vấn đề vệ sinh môi trường do chất thải công nghiệp cần được đặc biệt quan tâm xử lý. Mặt khác phát triển chăn nuôi tập trung và xen kẽ trong làng, bản, nên ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường và nguồn cấp nước sinh hoạt, vệ sinh tại khu vực nông thôn, đặc biệt là khu vực vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số. 2) Phát triển khá mạnh công nghiệp khai thác khoáng sản dẫn đến suy thoái tài nguyên môi trường. 3) Dự kiến phát triển ngành điện, mà chủ yếu là thủy điện, xây dựng các khu tái định cư dẫn đến suy giảm tài nguyên đa dạng sinh học và hệ sinh thái nhạy cảm. 4) Suy giảm chất lượng nước mặt và nước ngầm do ảnh hưởng của việc chặt phá rừng đầu nguồn và ảnh hưởng của nước thải đô thị, công nghiệp. 5) Suy thoái tài nguyên đất do việc sử dụng phân bón hóa học, TBVTV và do việc canh tác không bền vững trên các vùng đất dốc. 6) Ô nhiễm bụi và tiếng ồn dọc các tuyến quốc lộ và ô nhiễm môi trường không khí tại các nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng27. Vì vậy, để giảm nhẹ những hệ lũy nêu trên, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường nên theo một số định hướng chung sau đây:

- Quản lý, khai thác có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, bảo đảm môi trường và cân bằng sinh thái. Chú trọng phát triển kinh tế xanh, thân thiện với môi trường. Thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững; từng bước phát triển “năng lượng sạch”, “sản xuất sạch”, “tiêu dùng sạch”.

- Thực hiện khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản. Sử dụng tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả quỹ đất nông nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng diện tích đất hiện có, duy trì diện tích lúa nước theo Nghị quyết của Quốc hội nhằm đảm bảo an ninh lương thực; khai thác tối đa quỹ đất chưa sử dụng để đưa vào trồng cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả theo hướng bền vững.

- Bảo vệ và sử dụng bền vững tài nguyên nước; bảo vệ diện tích đất rừng hiện có, tăng cường trồng mới rừng kinh tế, rừng phòng hộ, phủ xanh đất trống đồi trọc, ngăn chặn có hiệu quả nạn phá rừng, cháy rừng; duy trì và từng bước nâng diện tích các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia.

- Thu gom, xử lý và tái chế rác thải tập trung bằng các công nghệ tiên tiến, đảm bảo vệ sinh môi trường. Xây dựng khu xử lý chất thải rắn, các nhà máy xử lý nước thải để xử lý rác thải, nước thải đạt tiêu chuẩn theo quy định trước khi xả ra môi trường. Áp dụng hệ thống tiêu chuẩn vệ sinh môi trường trong thiết kế, quy hoạch đô thị, khu cụm công nghiệp, du lịch và nhà ở; xử lý nghiêm ngặt các cơ sở gây ô nhiễm môi trường.

9. Định hướng củng cố quốc phòng - an ninh

9.1. Tăng cường, củng cố tiềm lực quốc phòng


Là một tỉnh vùng cao biên giới, có chung đường biên giới với 2 nước là Lào và Trung Quốc, Điện Biên có vị trí địa lý quan trọng đặc biệt trong chiến lược phòng thủ trên vùng Tây Bắc nói riêng và vùng Trung du miền núi Bắc Bộ nói chung. Vì vậy, để đảm bảo an ninh chính trị ổn định cho phát triển KT-XH đòi hỏi phải không ngừng tăng cường và củng cố tiềm lực quốc phòng gắn với chiến lược phòng thủ vùng Tây Bắc và vùng Trung du miền núi phía Bắc của tổ quốc, giữ vững an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội. Bảo vệ vững chắc chủ quyền và an ninh biên giới, chủ động đấu tranh, phòng ngừa, ngăn chặn kịp thời và đẩy lùi các hoạt động xâm phạm biên giới, xâm phạm mốc giới quốc gia.

Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật và năng lực quản lý biên giới cho lực lượng biên phòng. Xây dựng hoàn chỉnh các tuyến đường vành đai biên giới, đường ra biên giới và đường tuần tra biên giới. Xây dựng bổ sung các đồn trạm biên phòng, các trạm tuần tra, cắm dày mốc biên giới trên tuyến Việt - Lào.

Gắn phát triển kinh tế với củng cố an ninh quốc phòng, xây dựng và củng cố nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân. Tăng cường đầu tư và năng lực cho các khu vực phòng thủ quan trọng trên địa bàn. Xây dựng một khu vực phòng thủ vững chắc từ tỉnh đến huyện, đảm bảo tính cơ động, sẵn sàng chiến đấu cao và chủ động đối phó với mọi tình huống. Tăng cường quan hệ trao đổi, hợp tác với các địa phương của các quốc gia láng giềng trong quản lý và chống tội phạm trên khu vực biên giới nhằm xây dựng một khu vực biên giới hoà bình, ổn định và phát triển.

9.2. Xây dựng các KKT - quốc phòng cho các xã biên giới


Thực hiện có hiệu quả chương trình 120 về phát triển KT-XH các xã biên giới Việt-Trung, trong đó đặc biệt chú trọng việc thực hiện các mục tiêu đưa dân ra định cư phát triển sản xuất tại các khu vực biên giới. Hỗ trợ phát triển sản xuất, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và xây dựng bộ máy chính quyền địa phương vững mạnh để cùng với các lực lượng vũ trang thực hiện tốt chức năng quản lý và bảo vệ an ninh biên giới.

Đến nay, bộ quốc phòng đã công bố quy hoạch KKT - quốc phòng Mường Chà, KKT quốc phòng sông Mã, trong đó một phần thuộc địa phận tỉnh Điện Biên. Việc kết hợp giữa xây dựng thế trận quốc phòng gắn với đầu tư phát triển sản xuất, củng cố chính quyền cơ sở, ổn định đời sống nhân dân là mô hình thích hợp đối với các khu vực biên giới còn nhiều vấn đề phức tạp về an ninh quốc phòng.


9.3. Giữ gìn an ninh chính trị, trật tự xã hội .


Phát huy tổng hợp sức mạnh của hệ thống chính trị và sức mạnh của quần chúng trong việc kìm chế, làm giảm tội phạm, giữ vững an ninh xã hội trên địa bàn. Chủ động đấu tranh, phòng ngừa, ngăn chặn làm thất bại âm mưu diễn biến hoà bình, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch.

Tiếp tục tăng cường đấu tranh tiến tới xoá bỏ tình trạng di dịch cư tự do và tuyên truyền đạo trái phép. Chăm lo phát triển kinh tế, xắp xếp dân cư, ổn định và nâng cao đời sống đồng bào tại các địa bàn di dịch cư tự do. Ngăn chặn kịp thời các hộ dân di cư tự do vào địa bàn tỉnh và các hộ di cư vào các tỉnh Tây Nguyên. Tập trung lực lượng đấu tranh giải quyết tốt tình trạng nghiện hút, trộm cắp, gây rối và các tệ nạn sản xuất, tàng trữ, buôn bán các chất ma tuý. Xây dựng phong trào quần chúng bảo vệ trật tự xã hội trên địa bàn, đặc biệt là đối với vùng biên giới và các vùng dân tộc ít người.

Tăng cường cán bộ an ninh cơ sở, an ninh nhân dân ở các thôn bản để kịp thời phát hiện và dập tắt các hoạt động chia rẽ khối đoàn kết dân tộc, kích động bạo loạn, truyền đạo trái phép, phá hoại kinh tế...



tải về 1.57 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   6   7   8   9   10   11   12   13   ...   19




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2023
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương