Quy trình phát triểN ĐOÀn viêN



tải về 232.5 Kb.
trang2/3
Chuyển đổi dữ liệu12.12.2017
Kích232.5 Kb.
#4631
1   2   3

2.2. Nhiệm vụ thư ký đại hội:

- Ghi biên bản tổng hợp ý kiến thảo luận, dự thảo nghị quyết của Đại hội.

- Quản lý và phát hành tài liệu có liên quan đến Đại hội theo sự chỉ đạo của đoàn chủ tịch đại hội.

- Trình bày dự thảo nghị quyết đại hội.



3. Phần bầu cử

3.1. Xin ý kiến nhân sự bầu cử:

Đoàn chủ tịch đại hội trình bày dự kiến nhân sự, xin ý kiến đại hội về số lượng BCH (tối thiểu 3 người, tối đa 07 người đối với công đoàn bộ phận còn đối với tổ công đoàn trược thuộc tổi thiểu là 1 người tối đa 3 người gầm 01 tổ trưởng … tổ phó) và nhân sự cụ thể của BCH; xin ý kiến nhân sự ban bầu cử (xin ý kiến đại hội biểu quyết bằng biểu quyết giơ tay).



3.2. Ban bầu cử làm việc:

- Phổ biến nguyên tắc, thể lệ bầu cử; hướng dẫn cách thức bỏ phiếu, kiểm tra thùng phiếu trước khi bỏ phiếu, phát phiếu, thu phiếu, kiểm phiếu.

- Lập biên bản kiểm phiếu, công bố kết quả bầu cử, kết quả trúng cử.

- Niêm phong số phiếu đã kiểm; bàn giao toàn bộ biên bản kiểm phiếu, số phiếu đã niêm phong cho đoàn chủ tịch đại hội.



3.3. Phiếu bầu:

- Danh sách bầu cử được in trong phiếu bầu. Phiếu bầu cử phải ghi rõ họ tên, chức vụ, đơn vị công tác, được xếp theo thứ tự theo vần ABC. Trong trường hợp bầu số lượng ít và được đại hội nhất trí có thể dung phiếu bầu viết tay.

- Các loại phiếu bầu phải có dấu của BCH CĐCS đóng ở góc trái phía trên.

3.4. Cách kiểm phiếu và tính kết quả trúng cử:

Bước 1. Đếm tổng số phiếu và phân loại phiếu hợp lệ, không hợp lệ.

- Mục đích của đếm phiếu để xác định tổng số phiếu thu về;

- Mục đích của phân loại phiếu: để xếp riêng phiếu không hợp lệ và phiếu hợp lệ. Số phiếu hợp lệ được xếp thành tệp (mỗi tệp 10 phiếu), khi kiểm phiếu sẽ không bị nhầm lẫn.

Phiếu không hợp lệ gồm:

- Phiếu gạch hết tên trong danh sách bầu ở phiếu in sẵn, hoặc không ghi tên ai ở phiếu viết tay (trừ trường hợp phiếu chỉ bầu 1 người).

- Phiếu bầu thừa số lượng đã được đại hội biểu quyết thông qua.

- Phiếu bầu ghi tên người ngoài danh sách bầu cử đã được đại hội thông qua.

- Phiếu có đánh dấu riêng.

- Phiếu không đóng dấu của BCHCĐ CS.

Bước 2: Chia theo tổ, hoặc nhóm kiểm phiếu, nên chia 3 người 1 nhóm (một người đọc, một người đánh dấu hoặc nhập vào máy, một người kiểm tra)

Bước 3: Kiểm phiếu. Có 2 cách kiểm phiếu

Cách 1: Kiểm người được bầu

Cách 2: Kiểm người không được bầu

Bước 4: Tổng hợp và tính kết quả trúng cử. Người trúng cử phải đạt quá 1/2 (một phần hai) so với tổng số phiếu bầu; được lấy thứ tự từ người có số phiếu cao đến thấp.

Ví dụ: Danh sách bầu BCH 4 đồng chí, BCH được bầu 3 đồng chí

+ Tổng số phiếu phát ra 100 + Tổng số phiếu thu về 98

+ Tổng số phiếu hợp lệ 90 + Tổng số phiếu không hợp lệ 08

Kết quả: đ/c A được 60 phiếu, đ/c B được 50 phiếu, đ/c C được 49 phiếu, đ/c D được 45 phiếu. Như vậy ai sẽ là người trúng cử?

Bước 5: Kiểm tra lại kết quả kiểm phiếu.

- Mục đích: phát hiện sai sót trong quá trình kiểm phiếu

Ví dụ: Danh sách bầu BCH là 4 người (A, B, C, D). Trong đó nhóm 1 kiểm 7 phiếu. Kết quả


Danh sách bầu cử

Số phiếu gạch

Số phiếu không gạch

A

1

6

B

4

3

C

2

5

D

2

5

CỘNG

9

19

- Muốn biết nhóm 1 kiểm đúng hay không đúng ta thử như sau: Lấy tổng số phiếu của nhóm kiểm là 7 phiếu x số danh sách bầu cử là 4 = kết quả 28. Căn cứ kết quả kiểm phiếu ta lấy 9 phiếu gạch + 19 phiếu không gạch = 28. Như vậy không có sai sót trong kiểm phiếu.

3.5. Xử lý các trường hợp xảy ra trong bầu cử:

- Trường hợp nhiều người có số phiếu quá 1/2 ngang nhau mà chỉ lấy một hoặc một số người cho đủ số lượng cần bầu, thì phải xin ý kiến đại hội quyết định bầu tiếp trong số những người có số phiếu ngang nhau để chọn người có số phiếu cao hơn, trường hợp này không cần phải đạt số phiếu bầu quá 1/2 so với tổng số phiếu bầu. Nếu bầu lần thứ hai mà số phiếu vẫn ngang nhau thì việc có bầu nữa hay không do đại hội quyết định.

- Trường hợp người có số phiếu quá 1/2 ít hơn số lượng cần bầu, thì đại hội thảo luận và quyết định bầu tiếp cho đủ số lượng BCH hoặc không bầu nữa mà lấy số lượng đã trúng cử (ít hơn số lượng UV BCH mà đại hội quyết định).

- Trường hợp bầu lần thứ hai nhưng vẫn chưa đủ số lượng BCH do đại hội quyết định, thì đoàn chủ tịch đại hội xin ý kiến đại hội biểu quyết lại số lượng BCH theo số lượng BCH đã trúng cử qua hai lần bầu (không nên bầu lần thứ ba).



III. Sau đại hội

Công việc tiếp theo sau khi đại hội bầu được BCH khóa mới là:



1. Tổ chức kỳ họp thứ nhất của BCH để bầu chủ tịch, phó chủ tịch. Thời gian họp BCH lần thứ nhất cần được tiến hành trong thời gian đại hội. Trường hợp chậm lại cũng không quá 15 ngày kể từ ngày bế mạc đại hội.

- Người được đoàn chủ tịch đại hội cử làm triệu tập viên có nhiệm vụ mời các UV BCH họp và điều hành hội nghị BCH bầu chủ trì hội nghị.

- Hội nghị lần thứ nhất của BCH được tiến hành như sau:

+ Đồng chí triệu tập viên khai mạc hội nghị, đề nghị BCH cử người chủ trì và thư ký hội nghị bằng biểu quyết giơ tay. (Trường hợp đại hội CĐBP đã bầu trực tiếp chủ tịch, thì chủ tịch là người triệu tập và chủ trì hội nghị)

+ Người chủ trì báo cáo để hội nghị thông qua chương trình làm việc và điều hành hội nghị. Hội nghị thảo luận và quyết định số lượng phó chủ tịch.

- Trình tự bầu (bằng phiếu kín):

- BCH công đoàn có dưới 09 người thì không bầu ban thường vụ (chỉ bầu chủ tịch và phó chủ tịch)(áp dụng cho CĐ bộ phận)

+ Bầu chủ tịch và phó chủ tịch trong số UVBCH (không bầu đồng thời 2 chức danh trong cùng 1 phiếu bầu).



2.Chủ tịch, phó chủ tịch có trách nhiệm điều hành công việc ngay sau khi được bầu. Chủ tịch, phó chủ tịch được ký các văn bản theo chức danh sau khi được bầu và nhận bàn giao từ BCH khóa trước trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được bầu.

3. Sau đại hội và hội nghị BCH CĐ lần thứ nhất, BCH CĐ khóa mới cần sớm báo cáo lên CĐ cấp trên các văn bản sau để CĐ cấp trên ra quyết định công nhận kết quả bầu cử:

- Văn bản đề nghị công nhận kết quả bầu cử BCH, chủ tịch, phó chủ tịch.

- Biên bản bầu BCH của đại hội, biên bản hội nghị BCH bầu Chủ tịch, phó chủ tịch.

- Danh sách trích ngang cán bộ CĐ gồm: họ và tên, tuổi, giới tính, chức vụ, đơn vị công tác, dân tộc, trình độ (chính trị, học vấn, chuyên môn nghiệp vụ).

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, CĐ cấp trên (Cồng đoàn trường) có trách nhiệm xem xét và ra quyết định công nhận. Nếu phát hiện có sự vi phạm về nguyên tắc, thủ tục bầu cử thì CĐ cấp trên ra văn bản hủy kết quả bầu cử và chỉ đạo bầu lại.

HƯỚNG DẪN

VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐẠI HỘI, CÁCH THỨC TRANG TRÍ,

VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ KHÁC CỦA ĐẠI HỘI CÔNG ĐOÀN BỘ PHẬN, TỔ CÔNG ĐOÀN TRỰC THUỘC

I. Về chương trình của Đại hội:

CHƯƠNG TRÌNH ĐẠI HỘI CÔNG ĐOÀN…….

KHÓA………, NHIỆM KỲ…………………

(………….., ngày ……… tháng……… năm…………)



TT

Nội dung

Người thực hiện

1

Chào cờ

Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu






2

Bầu đoàn chủ tịch, đoàn thư ký Đại hội




3

Khai mạc Đại hội




4

Thông qua chương trình Đại hội




5

Báo cáo của BCH công đoàn tại Đại hội công đoàn lần thứ…., nhiệm kỳ ……….




6

Đại hội thảo luận báo cáo




7

Phát biểu của Lãnh đạo cơ quan, đơn vị




8

Phát biểu của Lãnh đạo CĐ cấp trên




9

Công tác bầu cử Ban chấp hành, nhiệm kỳ…………

- Thảo luận và biểu quyết số lượng BCH

- Báo cáo danh sách các đồng chí được giới thiệu tham gia BCH

- Đại biểu đại hội ứng cử tham gia BCH

- Đại biểu đại hội đề cử tham gia BCH

- Đại hội thảo luận và biểu quyết danh sách bầu cử






10

Bầu ban bầu cử




11

Đ/c Trưởng ban bầu cử phổ biến thể lệ bầu cử




12

Đại hội tiến hành bầu cử BCH nhiệm kỳ…..




13

Công tác bầu cử đoàn đại biểu đi dự Đại hội công đoàn cấp trên (tương tự như bầu BCH)




14

Kiểm phiếu bầu cử BCH (Đại hội tiếp tục thảo luận)




15

Công bố kết quả bầu BCH nhiệm kỳ………




16

Ban Chấp hành mới ra mắt Đại hội




17

Đọc dự thảo Nghị quyết Đại hội




18

Đại hội thảo luận và biểu quyết Nghị quyết Đại hội




19

Chào cờ bế mạc Đại hội




Thời gian làm việc: Từ 8 giờ 00 đến 11h giờ 30

II. Về ma két trang trí của Đại hội

Các công đoàn cơ sở, công đoàn bộ phận vận dụng cách trang trí của Đại hội X Công đoàn Việt Nam để trang trí cho phù hợp.

Minh họa về cách trang trí của Đại hội X Công đoàn Việt Nam



Lưu ý:

- Huy hiệu phải theo đúng biểu tượng theo quy định của Tổng Liên đoàn.

- Việc trang trí các khẩu hiệu, pa nô, áp phích trong và ngoài hội trường do đơn vị xem xét quyết định cho phù hợp.

III. Về thể thức văn bản của Đại hội

1. Các văn bản do Đại hội và Đoàn chủ tịch Đại hội ban hành

a. Đại hội: Nghị quyết, Quy chế, Chương trình

b. Đoàn Chủ tịch Đại hội: Thông báo, báo cáo

c. Ban thẩm tra tư cách đại biểu: Báo cáo

d. Ban bầu cử: Báo cáo

2. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản của Đại hội

- Đối với văn bản đại hội CĐ các cấp không ghi cơ quan chủ quản. Văn bản của đại hội CĐ cấp nào thì ghi tên cơ quan ban hành văn bản là đại hội CĐ cấp đó; ghi rõ đại hội lần thứ mấy và thời gian của nhiệm kỳ. Ví dụ:

ĐẠI HỘI CÔNG ĐOÀN……………

LẦN THỨ……………., NHIỆM KỲ ………………

- Văn bản do Đoàn chủ tịch, Đoàn thư ký, Ban thẩm tra tư cách đại biểu, Ban bầu cử thì ghi tên cơ quan ban hành văn bản là Đoàn chủ tịch, Đoàn thư ký, Ban thẩm tra tư cách đại biểu, Ban bầu cử. Ví dụ:

ĐẠI HỘI CÔNG ĐOÀN……………………

LẦN THỨ……………., NHIỆM KỲ ………………

ĐOÀN CHỦ TỊCH

ĐẠI HỘI CÔNG ĐOÀN……………………

LẦN THỨ……………., NHIỆM KỲ ………………

ĐOÀN THƯ KÝ

ĐẠI HỘI CÔNG ĐOÀN……………………

LẦN THỨ……………., NHIỆM KỲ ………………

BAN THẨM TRA TƯ CÁCH ĐẠI BIỂU

ĐẠI HỘI CÔNG ĐOÀN……………………

LẦN THỨ……………., NHIỆM KỲ ………………

BAN BẦU CỬ

3. Trong quá trình chuẩn bị đại hội, cần soạn thảo các loại văn bản cơ bản sau:

- Kế hoạch đại hội công đoàn cấp mình và hướng dẫn đại hội công đoàn cấp dưới.

- Báo cáo hoạt động công đoàn nhiệm kỳ qua và phương hướng nhiệm kỳ tới.

- Báo cáo kiểm điểm của ban chấp hành.

- Báo cáo thẩm tra tư cách đại biểu (nếu là đại hội đại biểu).

- Quy chế đại hội.

- Chương trình đại hội.

- Chương trình điều hành của đoàn chủ tịch đại hội.

- Phát biểu khai mạc đại hội.

- Đề án nhân sự ban chấp hành.

- Dự thảo nghị quyết đại hội.

- Bài phát biểu bế mạc đại hội.



PHỤ LỤC:

1. Mẫu sơ yếu lý lịch

S
Ảnh
Ơ YẾU LÝ LỊCH

- Họ và tên: …………………………………………………………………….

- Năm sinh: …………………………………………………………………….

- Quê quán: …………………………………………………………………….

- Trú quán: ……………………………………………………………………..

- Dân tộc: ………………………………………………………………………

- Thành phần bản thân: ………………………………………………………..

- Trình độ giáo dục phổ thông: ………………………………………………..

- Trình độ CM, KT, NV: ………………………………………………………

- Trình độ chính trị: ……………………………………………………………

- Năm tham gia cách mạng: ……………………………………………………

- Năm tuyển dụng (vào làm việc tại cơ quan, đơn vị. doanh nghiệp): ………...

- Ngày vào Đảng CSVN: …………….chính thức: ……………………………
TÓM TẮT NHỮNG CÔNG TÁC CHÍNH

- Khen thưởng:

- Kỷ luật:

XÁC NHẬN CỦA CƠ SỞ NƠI CÔNG TÁC

2. Mẫu Phiếu bầu cử
ĐẠI HỘI CÔNG ĐOÀN

……………………


(Có dấu BCHCĐ trường)

PHIẾU BẦU CỬ

BAN CHẤP HÀNH …………………(KHÓA………….)



STT

Họ và tên

Chức vụ và đơn vị công tác










































































3. Biên bản kiểm phiếu bầu cử BCH

ĐẠI HỘI CÔNG ĐOÀN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

……………………..

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc







BIÊN BẢN KIỂM PHIẾU

Bầu cử Ban Chấp hành Công đoàn khóa

Chúng tôi được Đại hội lần thứ…………Công đoàn …………bầu vào Ban bầu cử để tổ chức bầu cử Ban Chấp hành Công đoàn……… khóa ………..gồm:

- Đồng chí ………. trưởng ban và………. ủy viên (có danh sách kèm theo).

Ban bầu cử đã thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của mình và nhất trí lập biên bản như sao:

- Tổng số đại biểu chính thức được triệu tập về dự Đại hội là………. đại biểu

- Tổng số đại biểu chính thức có mặt dự Đại hội…………đại biểu

- Tổng số đại biểu chính thức tham gia bỏ phiếu ……….. đại biểu

- Đại hội đã quyết định số lượng ủy viên BCH...……khóa….. là….. đồng chí

- Đại hội đã nhất trí danh sách bầu cử gồm ….đồng chí (có danh sách kèm theo), trong đó:

- Ứng cử: đồng chí

- Đề cử: đồng chí

- Tổng số phiếu Ban bầu cử phát ra phiếu.

- Tổng số phiếu Ban bầu cử thu về phiếu.

- Số phiếu hợp lệ phiếu.

- Số phiếu không hợp lệ phiếu.

- Kết quả kiểm phiếu:

Danh sách những đồng chí trúng cử vào BCH Công đoàn ….khóa….có số phiếu bầu từ cao đến thấp như sau: (có danh sách kèm theo).

Biên bản này lập thành hai bản lưu vào hồ sơ, tài liệu của Đại hội.

Làm tại……….….hồi……..giờ…….ngày…..….tháng…….năm…….…

TRƯỞNG BAN BẦU CỬ

5. Biên bản kiểm phiếu bầu Chủ tịch, Phó chủ tịch


ĐẠI HỘI CÔNG ĐOÀN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

……………………..

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc







BIÊN BẢN KIỂM PHIẾU

Bầu Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) Công đoàn khóa

Chúng tôi được hội nghị toàn thể BCH nhất trí cử vào Ban bầu cử để tổ chức bầu cử Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) Công đoàn……………..khóa……….gồm:

- Đồng chí ………. trưởng ban và………. ủy viên (có danh sách kèm theo).

Ban bầu cử đã phổ biến thể thức bầu cử để toàn thể hội nghị bỏ phiếu, việc bầu cử đã tiến hành đúng nguyên tắc và thể thức quy định

Sau khi kiểm phiếu Ban Bầu cử đã nhất trí lập biên bản kiểm phiếu như sau:

- Tổng số ủy viên Ban Chấp hành được triệu tập là………. đồng chí

- Số ủy viên Ban Chấp hành có mặt tham gia bỏ phiếu là…………đồng chí

- Danh sách ứng cử và đề cử để bầu chức danh Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) là …..đồng chí, gồm có:

1

2

- Tổng số phiếu Ban bầu cử phát ra phiếu.



- Tổng số phiếu Ban bầu cử thu về phiếu.

- Số phiếu hợp lệ Phiếu.

- Số phiếu không hợp lệ phiếu.

- Kết quả kiểm phiếu như sau:

1

2

Căn cứ kết quả bầu cử, đồng chí……………….đã trúng cứ Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) Công đoàn……khóa…….



Biên bản này lập thành hai bản lưu vào hồ sơ, tài liệu của Ban Chấp hành….

Làm tại……….….hồi……..giờ…….ngày…..….tháng…….năm…….…



TRƯỞNG BAN BẦU CỬ

8. Mẫu trích ngang lý lịch

DANH SÁCH TRÍCH NGANG BAN CHẤP HÀNH


TT

Họ và tên

Năm sinh

Điện thoại

Chức vụ và đơn vị công tác

Đảng viên

Nữ

Dân tộc

Trình độ

Chính trị

Giáo dục phổ thông

CM, NV













































































































































































































































































































































PHỤ LỤC:


tải về 232.5 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương