Quy trinh chan nuoi lon



tải về 65.37 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu02.11.2017
Kích65.37 Kb.

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN



__________________

10TCN TIÊU CHUẨN NGÀNH

10 TCN 740-2006


Quy tr×nh ch¨n nu«i lîn an toµn

Hà Nội - 2006



TIÊU CHUẨN NGÀNH 10 TCN 740-2006

Quy tr×nh ch¨n nu«i lîn an toµn

(Ban hành kèm theo Quyết định số QĐ/BNN-KHCN

ngày tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

Mục I. Những quy định chung

I. Phạm vi áp dụng:

Quy trình này được áp dụng đối với các cơ sở chăn nuôi lợn đực giống, lợn nái sinh sản với quy mô từ 50 con trở lên; lợn thịt với quy mô từ 100 con trở lên.

Quy trình này phù hợp với các quy định vệ sinh thú y trong thương mại quốc tế đối với động vật, sản phẩm động vật.

II. Định nghĩa


Trong quy trình này các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

2.1. Cơ sở chăn nuôi lợn là nơi chăn nuôi lợn giống, lợn thịt bao gồm các cơ sở chăn nuôi của hộ gia đình, cá nhân, các doanh nghiệp nhà nước, tư nhân, các cơ sở nghiên cứu.

2.2. Chăn nuôi lợn an toàn là bảo đảm đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y và an toàn dịch bệnh trong quá trình chăn nuôi.

2.3. Đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y là đạt các chỉ tiêu kỹ thuật về vệ sinh phòng bệnh để bảo vệ và phát triển động vật; hạn chế gây ô nhiễm môi trường; bảo vệ sức khoẻ con người.

2.4. Khu chăn nuôi là toàn bộ các chuồng nuôi lợn và các công trình phục vụ chăn nuôi trong cùng một khu vực.

2.5. Lợn đực giống là lợn đực nuôi để lấy tinh phối cho lợn nái.

2.6. Lợn nái sinh sản là lợn nuôi để sản xuất ra lợn giống và lợn con nuôi thịt

2.7. Lợn con là lợn từ sơ sinh đến khi cai sữa

2.8. Lợn nuôi thịt là lợn từ khi cai sữa đến khi xuất chuồng.

Mục II. Vệ sinh thú y trong chăn nuôi lợn an toàn

III. Điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở chăn nuôi


    1. Địa điểm cơ sở:

3.1.1. Phải được cấp có thẩm quyền cho phép, theo quy hoạch của chính quyền địa phương;

3.1.2. Cách khu dân cư, bệnh viện, trường học, đường giao thông chính và các công trình công cộng khác theo quy định sau đây:

- Cơ sở có quy mô từ 50-200 con cách tối thiểu 200 m;

- Cơ sở có quy mô từ trên 200 đến 1000 con, cách tối thiểu 500m;

- Cơ sở có quy mô từ trên 1000 con cách tối thiểu 1000m.

3.1.3. ở vị trí cao ráo, nền chuồng cách mặt nước ngầm tối thiểu 2m và tránh được các nguồn gây ô nhiễm.

3.1.4. Phải có đủ nước dùng cho chăn nuôi. Nguồn nước, đất không bị ô nhiễm.

3.1.5. Có đủ diện tích, điều kiện xử lý chất thải rắn, nước thải.



3.2. Bố trí cơ sở chăn nuôi:

3.2.1. Có tường bao quanh cơ sở chăn nuôi. Tường phải đủ cao để ngăn chặn người, động vật xâm nhập vào cơ sở.

3.2.2. Có tường ngăn cách khu hành chính với khu chăn nuôi.

3.2.3. Có đường nội bộ để vận chuyển lợn, thức ăn, chất thải.

3.2.4. Khu chế biến, kho chứa thức ăn chăn nuôi:

- Khu chế biến thức ăn chăn nuôi và các kho chứa nguyên liệu, thức ăn chăn nuôi thành phẩm được bố trí cách biệt với khu chăn nuôi, nơi để các hoá chất độc hại, chất gây cháy nổ.

- Kho chứa phải khô ráo, thoáng mát, có biện pháp diệt chuột, mối mọt.

- Các bao thức ăn phải được xếp trên giá gọn gàng, để riêng thức ăn cho từng loại lợn.

3.2.5. Khu chăn nuôi phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:

- Lối ra vào cơ sở và khu chăn nuôi có hố tiêu độc chứa hoá chất sát trùng có hiệu lực tiệt trùng cho người và phương tiện vận chuyển đi qua.

- Khu chăn nuôi được chia thành các khu vực riêng cho từng loại lợn. Thứ tự các khu như sau: Lợn nái đẻ, lợn nái mang thai, lợn con sau cai sữa, lợn thịt, lợn đực giống, lợn hậu bị. Chuồng nái đẻ bố trí ở đầu hướng gió.

- Khoảng cách giữa các dẫy chuồng tối thiểu bằng 2 - 2,5 lần chiều cao chuồng nuôi.

- Có khu nuôi cách ly lợn mới nhập từ nơi khác về để theo dõi kiểm dịch trước khi cho nhập đàn.

- Có khu nhốt riêng lợn ốm để chữa trị, trong khu này bố trí nơi mổ khám, lấy mẫu xét nghiệm, chẩn đoán bệnh.

- Có nơi tiêu huỷ lợn chết. Nơi này phải cách xa khu chăn nuôi và ở phía cuối nguồn nước, cuối hướng gió.

- Có kho chứa vật dụng dùng trong chăn nuôi.

- Có nơi vệ sinh, khử trùng tiêu độc dụng cụ chăn nuôi, phương tiện vận chuyển.

- Có khu xử lý chất thải: tất cả các chất thải rắn, chất thải lỏng đều phải được đưa về khu vực này để xử lý trước khi đưa ra khỏi cơ sở chăn nuôi.

3.2.6. Xử lý phân, nước thải:

- Khu xử lý chất thải bố trí ở phía cuối, nơi thấp nhất của khu chăn nuôi.

- Khu chứa phân phải đủ dung tích, được chia thành nhiều ngăn. Phân phải được xử lý bằng phương pháp ủ nhiệt sinh học hoặc công nghệ biogas trong quá trình bảo quản và chỉ được chuyển đi sau khi đã xử lý.

- Nước thải trước khi thải ra môi trường bên ngoài phải được xử lý, đạt tiêu chuẩn ngành. Nước thải được xử lý bằng hồ sinh học hoặc bể yếm khí theo mô hình dưới đây:

Nước thải  lưới chắn rác  Bể lắng  Bể yếm khí ( 3 ngăn)

Thải ra ngoài



3.3. Chuồng nuôi:

3.3.1. Yêu cầu vệ sinh thú y đối với chuồng nuôi:

- Được xây dựng bằng các nguyên vật liệu có độ bền cao, dễ thực hiện vệ sinh, tiêu độc khử trùng.

- Có đủ diện tích, bố trí mật độ nuôi phù hợp với từng loại lợn.

- Môi trường chăn nuôi phải đạt tiêu chuẩn ngành do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.

- Có hố chứa hoá chất sát trùng ở cửa ra vào mỗi dẫy chuồng nuôi, hoá chất sát trùng được thay thường xuyên.

- Ngăn chặn chim và các loài gậm nhấm xâm nhập bằng các tấm lưới thép che cửa.

- Không nuôi các loài động vật khác trong khu chăn nuôi.

3.3.2. Chuồng lợn nái đẻ:

- Chuồng nuôi lợn nái đẻ ngoài các yêu cầu nêu tại mục 3.3.1, phải thuận tiện cho lợn nái, lợn con mới đẻ. Duy trì nhiệt độ 32-34oC, không khí khô, sạch.

- Có khu vực riêng cho lợn con khi không bú mẹ.

- Mặt sàn chuồng phải phẳng nhưng không trơn trượt; dễ vệ sinh, khử trùng tiêu độc.

- Được vệ sinh, khử trùng tiêu độc và để trống chuồng từ 5-7 ngày trước khi chuyển lợn nái chửa đến chờ sinh.

- Có nơi để dụng cụ, tủ thuốc, sổ sách theo dõi, ghi chép.

3.3.3. Chuồng nuôi nái chửa và đực giống:

Chuồng nuôi nái chửa và đực giống ngoài các yêu cầu nêu tại mục 3.3.1, phải có khu riêng để khai thác, pha chế, bảo quản tinh dịch, được bố trí tránh các nguồn gây ô nhiễm.



3.4. Thiết bị, dụng cụ dùng trong chăn nuôi:

3.4.1. Thiết bị, dụng cụ sản xuất, chứa đựng thức ăn chăn nuôi, máng ăn, máng uống, núm uống phải được vệ sinh hàng ngày và định kỳ khử trùng tiêu độc theo quy định của cơ sở chăn nuôi.

3.4.2. Bố trí riêng biệt dụng cụ chăn nuôi cho từng khu chuồng nuôi.

3.4.3. Dụng cụ thụ tinh nhân tạo phải được vệ sinh theo đúng quy trình kỹ thuật.

3.4.4. Phương tiện vận chuyển dùng trong nội bộ cơ sở phải được bố trí riêng biệt cho khu chăn nuôi và các khu khác.

3.5. Trang bị bảo hộ lao động:

3.5.1. Cán bộ, nhân viên, khách tham quan (trong trường hợp đặc biệt) phải được tắm bằng nước khử trùng, mặc quần áo, mang mũ, khẩu trang, ủng nylon hoặc ủng cao su đã được tiệt trùng trước khi vào khu chăn nuôi.

3.5.2. Công nhân chăn nuôi và cán bộ thú y khi làm việc trong khu chăn nuôi phải mặc quần áo bảo hộ lao động, đội mũ, đeo khẩu trang, đi ủng. Trang bị bảo hộ lao động phải được vệ sinh sạch sẽ và khử trùng tiêu độc sau mỗi lần sử dụng.

IV. Điều kiện vệ sinh thú y đối với thức ăn, nước uống cho lợn và môi trường chăn nuôi.


4.1. Thức ăn, nước uống cho lợn:

- Thức ăn cho lợn phải đạt tiêu chuẩn chất lượng theo Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) hoặc tiêu chuẩn ngành (TCN) quy định đối với thức ăn chăn nuôi; không chứa các loại kháng sinh, hoá chất cấm sử dụng trong thức ăn chăn nuôi ban hành kèm theo Quyết định số 54/2002/QĐ-BNN ngày 20/6/2002 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Bao bì, mực dấu in trên bao bì không được gây hại cho lợn.

- Không sử dụng loại thức ăn hỗn hợp, thức ăn premix khoáng vi lượng, vitamin quá hạn sử dụng.

- Ghi chép đầy đủ số lượng thuốc thú y được bổ sung vào thức ăn.

- Nước sử dụng trong chăn nuôi lợn, chế biến thức ăn chăn nuôi phải đạt tiêu chuẩn vệ sinh thú y do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.

4.2. Vệ sinh môi trường chăn nuôi:

4.2.1. Chế độ vệ sinh thú y đối với môi trường:

- Hàng ngày vệ sinh chuồng nuôi, hành lang, dọn chất thải, rửa máng ăn, máng uống, núm uống.

- Định kỳ vệ sinh, tiêu độc chuồng trại:

+ Phun hoá chất sát trùng: 1 tuần/lần;

+ Vệ sinh cống rãnh: 1 tuần/lần;

+ Vệ sinh kho chứa nguyên liệu, thức ăn thành phẩm: 2 tuần/lần

+ Quét vôi: 1 tháng/lần;

+ Vệ sinh bể nước: 1 tháng/lần;

- Chỉ được sử dụng hoá chất không ảnh hưởng đến sức khỏe của lợn để phun trong chuồng đang nuôi lợn.

- Khi xẩy ra dịch bệnh hoặc bị dịch uy hiếp phải thực hiện quy trình vệ sinh, khử trùng tiêu độc, hoá chất sát trùng theo hướng dẫn của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về thú y.

4.2.2. Chế độ vệ sinh thú y đối với chuồng trại:

Sau khi xuất lợn phải tháo bỏ dụng cụ chăn nuôi, cọ rửa bằng cơ học. Sau đó khử trùng tiêu độc bằng hoá chất thích hợp và để trống chuồng tối thiểu trong 2 tuần.

4.2.3. Các biện pháp chống loài gặm nhấm, chim, côn trùng, nhân tố trung gian truyền bệnh:

- Thường xuyên diệt chuột bằng bẫy hoặc thuốc diệt chuột.

- Làm lưới che cửa sổ, sử dụng quạt thông gió;

- Định kỳ dùng hoá chất hoặc áp dụng phương pháp sinh học để diệt côn trùng.

Mục III. Giám sát, nuôi dưỡng, chăm sóc sức khoẻ đàn lợn


V. Yêu cầu và nuôi dưỡng lợn giống


5.1. Đối với lợn đực giống:

- Phải đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng giống, chế độ quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng, khai thác theo quy định của Pháp lệnh Giống vật nuôi ngày 24/3/2004 và các Văn bản hướng dẫn thi hành.

- Khi cần nhập lợn đực giống phải chọn từ cơ sở không có bệnh và phải cách ly theo dõi tối thiểu 45 ngày trước khi cho nhập đàn. Trong 15 ngày đầu của thời gian cách ly phải kiểm tra chất lượng giống, các bệnh truyền nhiễm và tiêm phòng các bệnh theo quy định; tắm ghẻ rận, tẩy ký sinh trùng; cho ăn thức ăn không trộn thuốc kháng sinh; theo dõi về lâm sàng.

5.2. Đối với lợn nái:

- Phải đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng giống, chế độ quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng, khai thác theo quy định của Pháp lệnh Giống vật nuôi ngày 24/3/2004 và các Văn bản hướng dẫn thi hành.

- Khi mua lợn nái hậu bị phải chọn từ cơ sở an toàn dịch bệnh, đưa về trước phối giống 45-60 ngày. Trước khi cho nhập đàn phải nuôi cách ly 45 ngày. Trong thời gian theo dõi cách ly tiến hành kiểm tra các bệnh truyền nhiễm, tiêm phòng các bệnh theo quy định, tẩy ký sinh trùng. Chỉ cho nhập đàn những con khoẻ mạnh, không có bệnh.

- Tẩy giun, sán 2 lần vào lúc 3 tuần và 1 tuần trước khi đẻ.

- Theo dõi khi lợn đẻ trong vòng 30 phút đến 5 giờ (tuỳ theo từng con), can thiệp kịp thời khi cần thiết.

5.3. Đối với lợn con:

- Cho lợn mới đẻ bú ngay để được tiếp nhận kháng thể từ sữa mẹ.

- Trong 24 giờ sau khi đẻ, lợn sơ sinh phải được cắt rốn, bấm răng nanh, bấm số tai.

- Tiêm dung dịch sắt cho lợn con 3-4 ngày tuổi. Liều lượng theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

- Cho lợn con ăn thức ăn dễ tiêu, có nhiệt lượng cao, hợp khẩu vị. Lợn con được 7-10 ngày thì cho tập ăn để được 3 tuần thì cai sữa.

- Thiến lợn đực con khi được 10 ngày tuổi.

- Khi mua lợn con phải chọn từ cơ sở không có bệnh, khỏe mạnh.. Lợn đực đã được thiến, vết thiến đã lành và đã được cắt đuôi. Theo dõi lợn mới nhập 2 lần/ngày trong 2 tuần đầu, sau đó 1 lần/ ngày. Hết thời gian cách ly, lợn con khoẻ mạnh mới cho nhập đàn.

VI. Chăm sóc sức khoẻ đàn lợn


6.1. Yêu cầu chung về thú y

Phải có cán bộ thú y chuyên trách làm nhiệm vụ:

- Theo dõi thường xuyên sức khoẻ đàn lợn. Phát hiện nhanh lợn ốm, cách ly, điều trị kịp thời.

- Kiểm tra chế độ dinh dưỡng để nâng cao sức đề kháng và kích thích sự tăng trưởng của đàn lợn.

- Thực hiện triệt để việc cách ly lợn mới mua về để tiến hành kiểm tra bệnh và áp dụng chế độ vệ sinh thường xuyên và định kỳ.

- Kiểm soát chặt chẽ các phương tiện vận chuyển, người ra vào cơ sở chăn nuôi.

- Báo cáo cơ quan thú y khi nghi ngờ có bệnh truyền nhiễm nguy hiểm hoặc lợn chết nhiều mà chưa xác định được nguyên nhân.

- Tổ chức thực hiện tiêm văc-xin phòng bệnh theo quy định và khi có dịch bệnh.



6.2. Chế độ kiểm tra bệnh truyền nhiễm, ký sinh trùng lưu hành trong đàn lợn tại cơ sở.

- Chẩn đoán định kỳ các bệnh đối với từng loại lợn theo quy định của Bộ Nông nghiệp và PTNT và áp dụng các biện pháp phòng bệnh bắt buộc khác phù hợp đối với từng bệnh.

- Mổ khám tất cả lợn bị chết nghi do bệnh để chẩn đoán lâm sàng. Trong trường hợp cần thiết lấy mẫu bệnh phẩm gửi tới các cơ sở chẩn đoán và đề ra các biện pháp phòng, trị kịp thời.

- Định kỳ kiểm tra phân để xác định chương trình tẩy ký sinh trùng cho đàn lợn.

- Kết hợp với lò mổ để xác định cường độ nhiễm ký sinh trùng trong đàn lợn cơ sở và đánh giá hiệu quả của chương trình tẩy ký sinh trùng.

- Kiểm tra ngoại ký sinh trùng để phun thuốc diệt ký sinh trùng.



6.3. Chế độ tiêm phòng:

- Phải tiêm phòng đạt tỷ lệ 100% đối với các bệnh Lở mồm long móng, Dịch tả, Tụ huyết trùng là các bệnh thuộc Danh mục các bệnh phải tiêm phòng bắt buộc được ban hành kèm theo Quyết định số 64/2005/QĐ-BNN ngày 13/10/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Ngoài các bệnh phải tiêm phòng bắt buộc theo quy định, căn cứ vào tình hình dịch bệnh của cơ sở đề ra lịch và tổ chức tiêm phòng các bệnh cần thiết khác cho đàn lợn.

6.4. Chữa bệnh:

- Lợn mắc bệnh, nghi ngờ mắc bệnh phải được cách ly ngay, cấp sổ theo dõi và chữa trị kịp thời. Thuốc dùng chữa bệnh cho lợn phải có trong Danh mục Thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành. Liều lượng, thời gian ngừng sử dụng thuốc phải theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất.

- Lợn sau khi được điều trị khỏi bệnh phải được kiểm tra không mang mầm bệnh mới được đưa về đàn hoặc chuyển mục đích nuôi.

- Định kỳ tẩy các loại giun, sán theo quy định đối với từng loại lợn.

- Ghi chép đầy đủ mọi can thiệp về thú y.

6.5. Xử lý lợn mắc bệnh, chết:

Lợn mắc bệnh, chết sau khi đã mổ khám, lấy bệnh phẩm phải tiêu huỷ bằng cách chôn hoặc đốt. Việc tiêu hủy phải theo đúng hướng dẫn của cơ quan thú y, không làm ô nhiễm môi trường, nguồn nước.



6.6. Kiểm tra lợn trước khi xuất bán:

Phải tiến hành kiểm tra lâm sàng 20% số lợn được xuất bán đối với một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, bệnh viêm khớp, ký sinh trùng, ghẻ, các vết thương ở chân để đánh giá kết quả thực hiện vệ sinh thú y phòng bệnh tại cơ sở và đề ra biện pháp khắc phục.


KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Bùi Bá Bổng




Поделитесь с Вашими друзьями:


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương