Quản trị công Mã môn học: eco613



tải về 116.22 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu06.12.2017
Kích116.22 Kb.

ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC


  1. THÔNG TIN VỀ MÔN HỌC

Tên môn học: Quản trị công

Mã môn học: ECO613

Khoa phụ trách: Kinh tế và quản lý công

Số tín chỉ: 03





  1. MÔ TẢ MÔN HỌC

Đã có những thay đổi lớn trong quản trị của khu vực công ở các nước phát triển. Các mô hình quản lý truyền thống được áp dụng trong phần lớn của thế kỷ 20 đã được thay đổi từ giữa những năm 80 của thế kỷ trước để hướng tới nền quả trị công linh hoạt và có tính thị trường hơn. Những thay đổi này không phải là những thay đổi vụn vặt hay cải cách nửa vời trong cách quản lý, nhưng là những cải cách lớn trong việc định hình vai trò của chính phủ trong xã hội và trong mối quan hệ giữa chính phủ và người dân. Việc ứng dụng những hình thái mới trong quản trị đồng nghĩa với sự xuất hiện của một trào lưu mới trong quản trị khu vực công (Hughes, 2003). Việc này cũng đặt ra những thách thức lớn đối với các nhà quản trị trong khu vực công, đặc biệt là ở các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam.



Môn học quản trị công được thiết kế nhằm giúp cho học viên nắm rõ các chủ đề chính: (1) bản chất của quản trị công qua việc khảo sát các mô hình hành chính truyền thống và quản trị công mới; (2) phân biệt khu vực công và tư; (3) những cải cách và mô hình quản trị công trong các lĩnh vực quan trọng như nhân sự, tài chính, kết quả thực hiện, liên hệ với bối cảnh Việt Nam; (4) nâng cao hiệu quả quản trị ở khu vực công có liên hệ với thực tiễn ở một số nước trên thế giới; (5) chính phủ điện tử, định nghĩa và thực tiễn trên thế giới; (6) Các vấn đề chính trong Quản trị hội nhập kinh tế khu vực và thế giới bao gồm với các đặc điểm chính của các Hiệp định thương mại tự do lớn (Free Trade Agreements) và cộng đồng kinh tế ASEAN; và, (7) Can thiệp chính phủ, các cơ chế chính sách ở Việt Nam.

  1. MỤC TIÊU MÔN HỌC

    1. Mục tiêu chung

Học xong môn này, học viên có thể:

  • Hiểu được mô hình quản lý truyền thống và mô hình quản trị công mới (New Public Management) và các sáng kiến cải tiến

  • Phân biệt tính đặc thù của khu vực công và khu vực tư và hiểu vai trò của nhà nước trong nền kinh tế thị trường

  • Am hiểu các vấn đề cốt lõi trong quản trị công và những thách thức đối với nhà quản trị công; biết được những yêu cầu đối với một nhà quản trị công giỏi và phát triển được các kỹ năng cần thiết để trở thành những nhà quản trị công hiệu quả

  • Biết các nội dung chính trong quản trị hội nhập, cụ thể cho của các hiệp định thương mại tự do (FTA) lớn của Việt nam và thế giới

    1. Mục tiêu cụ thể:

      1. Kiến thức

  • Trình bày được được các điểm thay đổi lớn trong mô hình Quản lý công mới (New Public Management);

  • Phân biệt tính đặc thù của khu vực công và khu vực tư;

  • Am hiểu và có thể triển khai được trên thực tế các vấn đề cốt yếu trong quản trị nhân lực khu vực công, quản trị tài chính khu vực công.

  • Am hiểu các vai trò của nhà nước trong nền kinh tế thị trường

  • Diễn giải các vấn đề cốt lõi trong Quản lý công và những thách thức đối với nhà quản lý công

  • Trình bày được những yêu cầu đối với một nhà quản lý công.

  • Biết các khái niệm và mô hình chính phủ điện tử và các kiến thức quản trị triển khai các sang kiến chính phủ điện tử

  • Am hiểu các vấn đề chính trong quản trị hội nhập kinh tế

  • Biết được các đặc điểm chính cùng với thử thách và cơ hội của các hiệp định thương mại lớn như EU-VN FTA và Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC)

      1. Kỹ năng

  • Kỹ năng làm việc nhóm và thuyết trình;

  • Tìm kiếm và tổng hợp thông tin

      1. Thái độ

  • Ý thức được mô hình quản lý truyền thống và các mệnh lệnh (imperatives) phải thay đổi;

  • Thái độ nghiêm túc và chuyên nghiệp trong học tập; và

  • Thể hiện trách nhiệm công dân cao hơn đối với vấn đề đã được học và nghiên cứu trong môn học này




  1. NỘI DUNG MÔN HỌC




STT

Tên chương

Mục, tiểu mục

Số tiết

Tài liệu





Giới thiệu môn học, phương pháp học và giảng

Quản trị công là gì?



Quản trị theo mô hình truyền thống

Bốn mệnh lệnh phải thay đổi

Phân biệt hành chính công và quản trị công


4

Bắt buộc:

Chương 3, 1: Hughes, O.E.(2012), Public administration and management: an introduction, edn 4rd , Palgrave Macmillan, USA



Khuyến khích:

Chương 1: Cải cách nền hành chính Việt Nam – Thực trạng và giải pháp, 2009, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia

Gualmini, E 2008, 'Restructuring Weberian Bureaucracy: Comparing Managerial Reforms in Europe and United States’, Public Administration, vol. 86, no. 1, pp. 75-94




Quản trị công Mới (New Public Management – NPM)

Các chức năng của Quản trị

13 điểm thay đổi

Các chỉ trích với NPM

Tác động của NPM



4

Bắt buộc:

Chương 4: Hughes, O.E.(2012), Public administration and management: an introduction, edn 4rd , Palgrave Macmillan, USA

Larbi, G, (2006), New public management as a template for reforms in low-income countries: issues and lessons from Ghana, International Journal of Organization Theory and Behaviour, Vol. 9, no 3, 378-407

Mongkol, K 2011, ‘The critical review of New Public Management Model and its criticisms’, Research Journal of Business Management, vol. 5, no. 1, pp. 35-43

Zhu, X, Jiao, Q 2012, ‘New Public Management in China at the Local level: Competition-Driven Local Public Service Reform in Jianjin’, Lexlocalis - Journal of Local Self-Government, vol. 10, no. 2, pp. 157-170

Hope, K. R. (2001). The new public management: context and practice in Africa. International Public Management Journal, 4(2), 119-134.



Khuyến khích:

Chương 3: CECODES, TCMT, BDN & UNDP (2016), Chỉ số hiệu quả Quản trị và hành chính công Cấp tỉnh ở Việt Nam (PAPI) 2015

Schick, A 1998, ‘Why Most Developing Should Not Try New Zealand's Reforms’, Countries The World Bank Research Observer, vol. 13, no. 1, pp. 123-131




Khu vực Công và Khu vực Tư

Thất bại của thị trường (market failure)

Các công cụ và vai trò của chính phủ trong nền kinh tế thị trường

Doanh nghiệp nhà nước (public enterprise) và tư nhân hóa (privatization)

Tại sao cần doanh nghiệp nhà nước và tại sao phải tư nhân hóa (các luận chứng từ lý thuyết kinh tế và quản trị)



4

Bắt buộc:

Chương 2, 7: Hughes, O.E.(2012), Public administration and management: an introduction, edn 4rd , Palgrave Macmillan, USA

Mascarenhas, R. C 1993, ‘Building an Enterprise Culture in the Public sector: Reform of the Public Sector in Australia, Britain and New Zealand’, Public Administration Review, vol. 53, no.4, pp. 319-328

Zhong, L, Mol, A. P. J, Fu, T (2008),’Public-Private Partnerships in China’s Urban Water Sector’, Environmental Management, vol. 41, pp. 863-877



Khuyến khích:

Kaatz, J. B, Morris, J. C 2000, ‘The “Overpaid Bureaucrat” comparing Public and Private Wages in Mississippi ’, Public Personnel Management, vol. 29, no.1, pp. 129-146

O’Toole Jr, L. J, Meier, K. J 2004, ‘Parkinson's Law and the New Public Management? Contracting Determinants and Service-Quality Consequences in Public Education’, Public Administration Review, vol. 64, no.3, pp. 342-352

Chương 3: CIEM & ACI 2010, Vietnam Competitiveness Report, Central Institute for Economic Management and Asia Competitiveness Institute

VCCI, USAID (2015). Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) 2015

Rainey, H. G., Backoff, R. W., & Levine, C. H. (1976). Comparing public and private organizations. Public administration review, 36(2), 233-244.

Singapore’s Public Enterprises (2005). Kennedy School of Government Case Program




Quản trị nhân sự trong khu vực công

Quản trị kết quả thực hiện trong khu vực công



Các nguyên tắc tổ chức nhân sự trong khu vực công

Các giá trị cốt lõi

Ưu điểm và nhược điểm

Một số cải cách



4

Bắt buộc:

Chương 11 , Hughes, O.E.(2012), Public administration and management: an introduction, edn 4rd , Palgrave Macmillan, USA

Heinrich, C. J. 2002, ‘Outcomes-based performance management in the public sector: Implications for government accountability and Effectiveness’, Public Administration Review, vol. 62, no. 6, pp. 712-725

Chương 3: Cải cách nền hành chính Việt Nam – Thực trạng và giải pháp, 2009, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia

Chương 2-3: United Nations (2015), Responsible and Accountable Public Governance: World Public Sector Report 2015

Gowing, M. K, Lindholm, M. L 2002, ‘Human resources management in the public sector’, Human Resource Management, vol. 41, no. 3, pp. 283-295



Khuyến khích:

Hays, S. W 1996, ‘ The “State of the discipline” in public personnel administration ’, Public Administration Quarterly, vol. 20, no. 3, pp. 285-305

Klingner D. E., Campos V. P. 2001, ‘Strengthening Personnel Management in Developing Countries: Lessons Learned, Lessons Forgotten, and an Agenda for Action’, Public Personnel Management, vol. 30, no. 1, pp. 1-16

Pérez, D. G 2001, ‘Public Personnel Management in Caribbean: A comparative analysis of Trend in the Dominican Republic, Cuba, Puerto Rico, Jamaica, and St. Vincent and Grenada ’, Public Personnel Management , vol.30, no.1, pp. 27-35

Siddiquee, N. A 2010, ‘Managing for results: lessons from public management reform in Malaysia’, International Journal of Public Sector Management, vol.23, no.1, pp. 38-53

Olowu, D. (2010). Civil service pay reforms in Africa. International Review of Administrative Sciences, 76(4), 632-652.





Quản lý tài chính trong khu vực công

Ngân sách và các chức năng của nó

Ngân sách theo mô hình truyền thống

Ưu điểm của mô hình truyền thống

Các phản biện dành cho mô hình truyền thống

Các nguyên tắc và ưu điểm của mô hình mới

Một số cải cách mới



4

Bắt buộc:

Chương 12: Hughes, O.E.(2012), Public administration and management: an introduction, edn 4th , Palgrave Macmillan, USA

Chương 2: Cải cách nền hành chính Việt Nam – Thực trạng và giải pháp, 2009, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia

Kamnikar, J. A, Kamnikar, E. G, Burrowes, A 2011, ‘Government Financial Management in New Zealand: A Model for Improving Accountability to the Citizenry’, Journal of Government and Financial Management, pp. 40-45

Umar, H 2011, ‘Government Financial Management, Strategy for Preventing Corruption in Indonesia’, The South East Asian Journal of Management, vol. v, no. 1, pp. 19-35

Luật Ngân Sách Nhà Nước, 2015, Quốc Hội Việt Nam



Khuyến khích:

Breul, J. D 2007, ‘Public Budgeting Reforms in China’, The Journal of Government Financial Management, vol.56, no.31, pp.14-18

Dittenhofer, M. A 2001, ‘Behavioral aspects of government financial management’, Managerial Auditing Journal, vol. 16, no. 8, pp. 451-457

Harold I, S 1998, ‘Improving financial management’, The Journal of Government Financial Management, vol. 47, no. 1, pp. 32-36

Steinhoff, J. C 2011, ‘A Practical look at Winning the Fight Against’, Journal of Government and Financial Management, pp. 22-27

Nguyen-Hoang, P., & Schroeder, L. (2010). An analysis of quasi-decentralized budgeting in Vietnam. International Journal of Public Administration, 33(12-13), 698-709.

World Bank (2016). International Debt Statistics




Tính trách nhiệm giải trình, Quản trị mối quan hệ bên ngoài

Tính trách nhiệm trong khu vực tư

Tính trách nhiệm trong mô hình quản lý công truyền thống

Tính trách nhiệm trong khu vực công

Các vấn đề về tính trách nhiệm

Các cải cách

Quản trị các mối quan hệ bên ngoài



4

Bắt buộc:

Chương 8, 9, 13: Hughes, O.E.(2012), Public administration and management: an introduction, edn 4th , Palgrave Macmillan, USA

Chương 6: Cải cách nền hành chính Việt Nam – Thực trạng và giải pháp, 2009, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia

Monfardini, P 2010, ‘Accountability in the new public sector: a comparative case study’, International Journal of Public Sector Management, vol. 23, no. 7, pp. 632-646

Kim, P. S 2009, ‘Enhancing Public Accountability for Developing Countries: Major Constraints and Strategies’, The Australian Journal of Public Administration, vol. 68, no. S1, pp. S89–S100

Khuyến khích:

Wilson, G, McFarlane, D 2002, ‘Managing improvement in the public sector’, ASQ World Conference on Quality and Improvement Proceedings, ABI/INFORM Complete, pp. 711-724

Fard, H. D, Rostamy, A. A. A 2007, ‘Promoting Public Trust in Public Organizations: Explaining the Role of Public Accountability’, Public Organization Review, vol. 7, pp. 331-344

Chương 1: OECD 2009, Mind the gaps: Managing Mutual Dependence in Relations among Levels of Government, OECD Working Paper on Public Governance No.14

Fritzen, S. A. (2006). Probing system limits: Decentralisation and local political accountability in Vietnam. Asia Pacific Journal of Public Administration, 28(1), 1-23.




Quản trị công ở các nước đang phát triển

Mô hình truyền thống ở các nước đang phát triển

Các thay đổi về quản trị công ở các nước đang phát triển

Các cải cách hành chính công

Các giai đoạn cái cách quản trị công chính trên thế giới



4

Bắt buộc:

Chương 14: Hughes, O.E.(2012), Public administration and management: an introduction, edn 4th , Palgrave Macmillan, USA

Chương 4, 5: Cải cách nền hành chính Việt Nam – Thực trạng và giải pháp, 2009, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia

Sr. Hope, K. R 2009, ‘Capacity Development for Good Governance in Developing Countries: Some Lessons from the Field’, International Journal of Public Administration, vol. 32, pp.728–740

McCourt, W 2008, ‘Public management in developing countries from downsizing to governance’, Public Management Review, vol. 10, no. 4, pp. 467–479

Khuyến khích:

Marobela, M 2008, ‘New public management and the corporatisation of the public sector in peripheral capitalist countries’, International Journal of Social Economics, Vol. 35, No. 6, pp. 423-434

Sarker, A. E 2006, ‘New public management in developing countries: An analysis of success and failure with particular reference to Singapore and Bandladesh’, The International Journal of Public Sector Management, vol. 19, no. 2, pp. 180-203

Yang, K 2008, ‘China's 1998 Administrative Reform and New Public Management: Applying a Comparative Framework’, International Journal of Public Administration, vol. 30, no. 12, pp. 1371-1392





Nhà quản lý công giỏi

Tìm, mời và giữ người giỏi

Xây dựng các mối quan hệ công việc hiệu quả

Xây dựng hệ thống công việc và trách nhiệm

Hiểu và tiến hành các cải cách

Thu thập, tổ chức và sử dụng thông tin hiệu quả

Nắm vững các vấn đề liên quan đến ngân sách và quy trình

Xây dựng mục tiêu và chiến lược cho tổ chức

Giao tiếp tốt với công chúng, giới truyền thông và các đối tượng liên quan



4

Bắt buộc:

Chương 11: Hughes, O.E.(2012), Public administration and management: an introduction, edn 4th , Palgrave Macmillan, USA

Chương 3-6,8-11: Steven, C., Eimicke, W. and Heikkila, T. (2006) The effective Public Manager, 4th edn, Jossey-Bass, USA

Barr, M. D 1999, ‘Lee Kuan Yew: Race, culture and genes’, Journal of Contemporary Asia, vol. 29, no. 2, pp. 145-166



Khuyến khích:

Hong, L 2002, ‘Review Article The Lee Kuan Yew Story as Singapore’s History’, Journal of Southeast Asian Studies, vol. 33, no. 3, pp. 545-557

Kikoski, J. F 1993, ‘Effective communication in the intranational workplace: Models for public sector managers and theorists’, Public Adminitration Quarterly, vol. 17, no. 1, pp. 84-95

Kikoski, J. F 1998, ‘Effective communication in the performance appraisal interview: Face-to-face communication for Public Managers In the culturally Diverse Workplace’, Public Personnel Management, vol. 27, no. 4, pp. 491-513

Rainey, H. G, Thompson, J 2006, ‘Leadership and the Transformation of a Major Institution: Charles Rossotti and the Internal Revenue Service’, Public Administration Review, vol. 66, no. 4, pp. 596-604




Vai trò của Chính phủ trong kinh tế thị trường

Thất bại của chính phủ

Các can thiệp của chính phủ

Cơ chế triển khai chính sách ở Việt Nam


4

Bắt buộc:

Chương 4, 14, 22 Tucker, I. (2012). Microeconomics for today. Nelson Education.



Khuyến khích:

Datta-Chaudhuri, M. (1990). Market failure and government failure. The Journal of Economic Perspectives, 4(3), 25-39.

Le Grand, J. (1991). The theory of government failure. British journal of political science, 21(04), 423-442.

The Economist (2016). Vietnam’s economy: the other Asian tiger. Vietnam’s success merits a closer look





Chính phủ điện tử

Tổng quan Chính phủ điện tử

Các mô hình các giai đoạn phát triển của chính phủ điện tử

Các yếu tố quyết định đến chính phủ điện tử

Báo cáo chính phủ điện tử 2016 của LHQ

Case study: thất bại của healthcare.gov


4

Bắt buộc:

Anthopoulos, L., Reddick, C. G., Giannakidou, I., & Mavridis, N. (2016). Why e-government projects fail? An analysis of the Healthcare. gov website. Government Information Quarterly, 33(1), 161-173.

United Nations (2016). E-Government Survey 2016: E-government in support of sustainable development.

Wescott, C. G. (2001). E‐Government in the Asia‐pacific region. Asian Journal of Political Science, 9(2), 1-24.

Government Technology (2016). Going digital: a roadmap to readiness for government

Khuyến khích:

Nguyen, Q. T., Teicher, J., & Smith, R. (2009). Implementing E-government in a Developing Country: The Case of Vietnam, paper presented at the The 14th Annual Faculty Doctoral Conference, Flowerdale, Vic, Australia

Kudo, H 2008, ‘Does E-government guarantee accountability in public sector? experiences in Italy and Japan’, PAQ Spring, pp. 93-120

Layne, K., & Lee, J. (2001). Developing fully functional E-government: A four stage model. Government information quarterly, 18(2), 122-136.

West, D. M. (2005). Digital government: Technology and public sector performance. Princeton University Press.

Yildiz, M. (2007). E-government research: Reviewing the literature, limitations, and ways forward. Government Information Quarterly, 24(3), 646-665.





Quản trị hội nhập

Giới thiệu một số hiệp định thương mại tự do

Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC)

Khó khăn và thách thức khi hội nhập


4

Bắt buộc:

Nguyễn Thế Bính (2015). 30 năm hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam: Thành tựu, thách thức và những bài học. Tạp chí hội nhập & phát triển.

Nguyễn Phú Tụ (2015). Hiệp định hợp tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương: Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới. Tạp chí hội nhập & phát triển.

Khuyến khích:

Nguyễn Thị Mai Hương & Trần Văn Hùng (2015). Ngành chăn nuôi trước thách thức Việt Nam gia nhập Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC). Tạp chí hội nhập & phát triển.

RMS Singapore (2015). Doing Business in ASEAN

European External Action Service (2015). Guide to the EU-Vietnam Free Trade Agreement

Martin, M. F. (2016). US-Vietnam Economic and Trade Relations: Issues for the 114th Congress. Current Politics and Economics of South, Southeastern, and Central Asia, 23(3/4), 269.




Tự học

Tự học cho bài tập cá nhân

1






  1. TÀI LIỆU THAM KHẢO




  • Hughes, O.E.(2012), Public administration and management: an introduction, edn 4th , Palgrave Macmillan, USA

  • Benington, J (2011) Public Value: Theory and Practice, New York: Palgrave Macmillan

  • Cải cách nền hành chính Việt Nam – Thực trạng và giải pháp, 2009, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia

  • CIEM & ACI 2010, Vietnam Competitiveness Report, Central Institute for Economic Management and Asia Competitiveness Institute

Ngoài 4 tài liệu chính trên, mỗi chương đều có các bài đọc bắt buộc, bài đọc khuyến khích, một số các bài báo và video bổ sung liên quan đến chủ đề. Tất cả đều được tải lên hệ thống quản lý học tập (LMS) của môn học. Học viên nên đọc hết các bài này, đặc biệt là ở những chủ đề mình quan tâm hoặc có liên hệ chặt chẽ với cơ quan mình đang làm việc.

  1. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP

Thuyết trình bài đọc của nhóm 30%

Bài tập nhóm 30%

Bài luận cá nhân 40%


Lưu ý: Kết quả môn học sẽ được đánh giá “không đạt” nếu bài tiểu luận cá nhân có điểm kết quả nhỏ hơn 50%, cho dù điểm tổng kết môn học không nhỏ hơn 5.




Bảng điểm tiêu chuẩn đánh giá bài luận




Giỏi, xuất sắc (80%+)

Khá giỏi

(70-79%)

Trung bình khá

(60-69%)

Đậu

(50-59%)

Rớt

(<50%)

Đánh giá tổng thể

Bài luận nổi bật hoặc đặc biệt thể hiện qua sự hiểu biết, giải thích và trình bày

Bài luận đạt tiêu chuẩn rất cao thể hiện tính sáng tạo và sự hiểu biết sâu sắc



Bài luận thể hiện sự hiểu biết và việc trình bày ở một mức độ cao; và mức độ về tính sáng tạo và sự hiểu biết sâu sắc

Bài luận đáp ứng các yêu cầu tối thiểu

Bài luận không đáp ứng các yêu cầu tối thiểu

Tài liệu tham khảo

Có bằng chứng rõ rệt của việc tham khảo rất nhiều các tài liệu khác ngoài những tài liệu yêu cầu bắt buộc đọc của chương trình


Có bằng chứng của việc tham khảo các tài liệu khác ngoài những tài liệu yêu cầu bắt buộc đọc của chương trình

Hiểu biết thấu đáo các tài liệu yêu cầu bắt buộc đọc của chương trình


Có bằng chứng của việc tham khảo các tài liệu yêu cầu bắt buộc của chương trình

Có rất ít bằng chứng của việc tham khảo bất kỳ tài liệu yêu cầu bắt buộc của chương trình

Sự hiểu biết về đề tài

Thể hiện cái nhìn sâu sắc, nhận thức và sự hiểu biết sâu hơn và tinh tế hơn về các khía cạnh của đề tài. Khả năng để xem xét đề tài trong bối cảnh rộng hơn của môn học

Bằng chứng của sự nhận thức và sự hiểu biết sâu hơn và tinh tế hơn về các khía cạnh của đề tài


Sự hiểu biết đúng đắn về các nguyên tắc và khái niệm


Sự hiểu biết về các nguyên tắc và khái niệm ít nhất là đủ để truyền đạt dễ dàng trong phạm vi đề tài và phục vụ như là một cơ sở để học tập, nghiên cứu sau này

Rất ít sự hiểu biết về các nguyên tác và khái niệm

Lập luận rõ ràng

Thể hiện khả năng sáng tạo hay sự tinh tế trong nhận xét.
Thể hiện tính sáng tạo và suy nghĩ độc lập


Bằng chứng của khả năng sáng tạo hay sự tinh tế

Bằng chứng của tính sáng tạo và suy nghĩ độc lập



Lập luận được trình bày có biện luận chặt chẽ dựa trên những bằng chứng rộng


Lập luận đúng đắn dựa trên những bằng chứng

Rất ít bằng chứng về khả năng xây dựng lập luận chặt chẽ


Kỹ năng phân tích và đánh giá

Phát triển cao kỹ năng phân tích và đánh giá

Bằng chứng rõ rệt về kỹ năng phân tích và đánh giá

Bằng chứng về kỹ năng phân tích và đánh giá

Một ít bằng chứng về kỹ năng phân tích và đánh giá

Rất ít bằng chứng về kỹ năng phân tích và đánh giá

Giải quyết vấn đề

Khả năng giải quyết những vấn đề rất khó

Khả năng những vấn đề không thường xuyên

Khả năng sử dụng và áp dụng các khái niệm cơ bản và kỹ năng

Đủ kỹ năng giải quyết vấn đề

Rất ít bằng chứng về kỹ năng giải quyết vấn đề

Diễn đạt và trình bày phù hợp với môn học

Phát triển cao kỹ năng diễn đạt và trình bày

Phát triển tốt kỹ năng diễn đạt và trình bày

Kỹ năng diễn đạt và trình bày tốt. Chính xác và nhất quán trong việc thừa nhận các nguồn tài liệu

Đủ kỹ năng diễn đạt và trình bày

Không đủ kỹ năng diễn đạt và trình bày. Không chính xác và nhất quán trong việc thừa nhận các nguồn tài liệu

Nguồn: Đại học Adelaide 2005




  1. KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY




STT

Buổi học

Nội dung

Ghi chú



Buổi 1

Giới thiệu môn học

Quản trị công là gì?








Buổi 2

Quản trị công Mới (New Public Management – NPM)






Buổi 3

Khu vực Công và Khu vực Tư






Buổi 4

Quản trị nhân sự trong khu vực công

Quản trị kết quả thực hiện trong khu vực công








Buổi 5

Quản lý tài chính trong khu vực công






Buổi 6

Tính trách nhiệm giải trình, Quản trị mối quan hệ bên ngoài






Buổi 7

Quản trị công ở các nước đang phát triển






Buổi 8

Nhà quản lý công giỏi






Buổi 9

Vai trò của Chính phủ trong kinh tế thị trường






Buổi 10

Chính phủ điện tử






Buổi 11

Quản trị hội nhập






Buổi 12

Tự học cho bài tập cá nhân








Поделитесь с Вашими друзьями:


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương