Quỹ ĐẦu tư CỔ phiếu triển vọng bảo việT


Rủi ro khi đầu tư vào Quỹ



tải về 0.81 Mb.
trang9/16
Chuyển đổi dữ liệu13.11.2017
Kích0.81 Mb.
#1676
1   ...   5   6   7   8   9   10   11   12   ...   16

Rủi ro khi đầu tư vào Quỹ:


Loại rủi ro

Mô tả

Rủi ro về danh tiếng:

Là những vấn đề liên quan đến nhận thức khác nhau của các bên liên quan (khách hàng, đơn vị cung cấp) trong các hạng mục cụ thể (như chất lượng sản phẩm, hiệu quả đầu tư, dịch vụ khách hàng v...v...). Rủi ro danh tiếng có nguy cơ dẫn đến những dư luận tiêu cực, chi phí tranh chấp, kiện tụng, làm ảnh hưởng đến lượng khách hàng hiện có từ đó làm giảm trực tiếp hoặc gián tiếp doanh thu của công ty.

Rủi ro thị trường:

Giá cổ phiếu có thể biến động lên xuống do nhiều lý do khác nhau như biến động chung của toàn nền kinh tế, chính trị xã hội, … Nhiều biến động ảnh hưởng tới toàn bộ thị trường. Tuy nhiên có những biến động chỉ hạn chế trong những ngành, nhóm ngành hoặc công ty cụ thể. Lịch sử đã chứng minh rằng dù đem lại lợi nhuận dài hạn cao hơn các loại chứng khoán khác, đôi lúc giá cổ phiếu có thể giảm đáng kể trong dài hạn.

Rủi ro lạm phát

Tỷ lệ lạm phát tăng cao làm giá trị đồng tiền suy giảm, qua đó tác động tiêu cực tới danh mục của Quỹ. Bằng các chiến lược đầu tư linh hoạt phù hợp với những biến động của thị trường, lợi suất tạo ra của Quỹ luôn cao hơn hẳn tỷ lệ lạm phát.

Rủi ro lãi suất:

Nhu cầu vay và cấu trúc nợ của mỗi doanh nghiệp sẽ bị tác động trực tiếp khi lãi suất tăng. Bên cạnh đó, doanh nghiệp nhiều khả năng tăng giá bán để bù đắp chi phí tài chính. Giá cổ phiếu sẽ bị ảnh hưởng tiêu cực do những nguyên nhân này. Rủi ro lãi suất cũng phát sinh đối với các khoản đầu tư vào trái phiếu, công cụ thị trường tiền tệ… khi lãi suất tăng làm giảm giá trị của khoản đầu tư.

Rủi ro trong việc đáp ứng thanh khoản:

Rủi ro thanh khoản là rủi ro xảy ra khi BVF gặp khó khăn trong việc thực hiện đầu tư hoặc chuyển đổi tài sản đầu tư thành tiền do sự hạn chế về thanh khoản của các loại tài sản trên thị trường khi có yêu cầu của nhà đầu tư. Để hạn chế rủi ro này, Quỹ luôn ưu tiên lựa chọn các loại chứng khoán có tính thanh khoản cao và giữ một phần tỷ lệ tiềm mặt thích hợp.

Rủi ro rút vốn

Rủi ro rút vốn xảy ra trong trường hợp lượng tiền mặt nhà đầu tư rút ra khỏi Quỹ lớn hơn so với quy định pháp luật về tỷ lệ rút vốn tối đa và so với quy mô thanh khoản thị trường. Điều này có ảnh hưởng tiêu cực đến giá trị tài sản đầu tư của Quỹ và giá trị thực tế nhà đầu tư nhận được. Công ty Quản lý Quỹ có quyền chỉ đáp ứng một phần lệnh bán hoặc kéo dài thời hạn thanh toán trong các trường hợp bất khả kháng.

Rủi ro về hoạt động:

Rủi ro phát sinh liên quan đến con người, hệ thống hoặc từ những sự kiện bên ngoài. Đặc biệt trong trường hợp công ty đóng vai trò quản trị quỹ, các rủi ro hoạt động liên quan đến hệ thống định giá trái phiếu, tính toán NAV, sẽ có tác động rất lớn liên quan đến danh tiếng và có khả năng gây thiệt hại về tài chính tới công ty.

Rủi ro pháp lý:

Rủi ro pháp lý là xảy ra cho Quỹ trong quá trình chấp hành pháp luật do thay đổi quy định, không tuân thủ đúng quy định hoặc khi phát sinh tranh chấp, kiện cáo, từ các bên liên quan trong quá trình vận hành của Quỹ.

Rủi ro xung đột lợi ích:

Rủi ro phát sinh khi có xung đột nhất định về lợi ích giữa danh mục tự doanh của BVF và các quỹ đầu tư, danh mục ủy thác, giữa lợi ích của cá nhân cán bộ thực hiện đầu tư và các danh mục đang quản lý trong việc tìm kiếm lợi nhuận.



    1. Điều lệ Quỹ


Điều lệ Quỹ được tóm tắt tại Phụ lục 1 của Bản Cáo bạch này. Để có thông tin đầy đủ, Nhà đầu tư cần tham khảo Điều lệ Quỹ chi tiết. Trong trường hợp có sự khác biệt về nội dung giữa Bản Cáo bạch và Điều lệ Quỹ thì sẽ vận dụng nội dung tại Điều lệ Quỹ.

  1. PHÁT HÀNH LẦN ĐẦU VÀ GIAO DỊCH CHỨNG CHỈ QUỸ CÁC LẦN TIẾP THEO

    1. Căn cứ pháp lý:


  • Luật số 68/2014/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Khóa XIII, kỳ họp thứ 8 về Luật Doanh nghiệp;

  • Luật số 70/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Khóa XI, kỳ họp thứ 9 về Luật chứng khoán;

  • Luật số 62/2010/QH12 ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Khóa XII, kỳ họp thứ 8 về Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chứng khoán số 70/2006/QH11;

  • Thông tư số 183/2011/TT – BTCngày 16 tháng 12 năm 2011 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn về việc thành lập và quản lý quỹ mở và Thông tư số 15/2016/TT – BTC ngày 20 tháng 01 năm 2016

  • Thông tư số 212/2012/TT – BTCngày 05 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thành lập, tổ chức và hoạt động của Công ty Quản lý Quỹ;

  • Các văn bản pháp luật hướng dẫn có liên quan;


10.2. Phương án phát hành lần đầu:


Tên quỹ

Quỹ Đầu tư Cổ phiếu Triển vọng Bảo Việt (BVPF)

Loại hình

Quỹ mở

Thời hạn của Quỹ

Không giới hạn

Mục tiêu đầu tư

Quỹ hướng tới mục tiêu tạo ra lợi nhuận có tính chất bền vững, dài hạn cho nhà đầu tư trên cơ sở khai thác hiệu quả cơ hội đầu tư vào các doanh nghiệp cónền tảng hoạt động tốt và triển vọng phát triển tại Việt Nam.

Kiểm soát rủi ro đầu tư

Ngân hàng Giám sát và bộ phận kiểm soát nội bộ của Công ty Quản lý Quỹ có trách nhiệm kiểm tra và giám sát hoạt động đầu tư của Quỹ căn cứ vào chiến lược đầu tư và hạn chế đầu tư quy định tại Điều lệ Quỹ và Bản Cáo bạch

Cơ cấu đầu tư mục tiêu:

Tài sản

Tỷ trọng (*)

Cổ phiếu

51% - 100%

Các tài sản được phép đầu tư khác

0% - 49%

(*) Tính trên tổng giá trị tài sản của Quỹ

Số lượng đơn vị quỹ dự kiến chào bán:

Tối thiểu 5.000.000 (Năm triệu) đơn vị quỹ

Thời hạn đăng ký mua Chứng chỉ Quỹ

Tối đa 90 ngày kể từ ngày Giấy chứng nhận chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng có hiệu lực.

Công ty Quản lý Quỹ có thể kết thúc đợt phát hành lần đầu sớm hơn khoảng thời gian nêu trên nếu các điều kiện sau đây được thỏa mãn đồng thời:



  1. Tổng giá trị đăng ký mua Chứng chỉ Quỹ không thấp hơn 50 tỷ đồng;

  2. Thời hạn đăng ký mua không ít hơn 20 ngày kể từ ngày đăng ký mua đầu tiên;

  3. Có tối thiểu 100 Nhà đầu tư, không kể Nhà đầu tư chuyên nghiệp đăng ký mua Chứng chỉ Quỹ;

Mệnh giá

10.000 đồng

Phí phát hành

Không tính phí

Giá phát hành

10.000 đồng

Đơn vị tiền tệ

Đồng

Giá trị mua tối thiểu

1.000.000 đồng tương đương 100 Chứng chỉ Quỹ

Phương thức đăng ký mua

Chi tiết tại Phụ lục 2 của Bản Cáo bạch

Phương thức phân bổ Chứng chỉ Quỹ lần đầu:

Số lượng Chứng chỉ Quỹ phân bổ cho Nhà đầu tư = Tổng số tiền đặt mua hợp lệ / Giá phát hành

Thời hạn xác nhận giao dịch của Nhà đầu tư

Trong thời hạn ba (03) ngày kể từ ngày Giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ có hiệu lực.

Ngày giao dịch đầu tiên

Trong tháng kế tiếp tháng UBCKNN cấp Giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ

Trường hợp phát hành Chứng chỉ Quỹ không thành công

Trong thời hạn mười lăm (15) ngày kể từ ngày kết thúc đợt chào bán bao gồm cả thời gian gia hạn (nếu có), Công ty Quản lý Quỹ phải công bố thông tin theo quy định của pháp luật, báo cáo UBCKNN đồng thời chịu mọi phí tổn, nghĩa vụ tài chính phát sinh từ việc huy động vốn và hoàn trả cho Nhà đầu tư mọi khoản tiền đã đóng góp, bao gồm cả lãi suất (nếu có), khi xảy ra một trong các trường hợp dưới đây:

  1. Có ít hơn 100 Nhà đầu tư, không kể Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp, mua Chứng chỉ Quỹ;

  2. Tổng giá trị vốn huy động được thấp hơn 50tỷ đồng;

Đại lý phân phối

Danh sách Đại lý phân phối và các địa điểm phân phối Chứng chỉ Quỹ được quy định cụ thể tại Phụ lục 3 của Bản Cáo bạch này.

Các đối tác khác có liên quan đến đợt phát hành

  • Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Thành;

  • Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam;





    1. tải về 0.81 Mb.

      Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   5   6   7   8   9   10   11   12   ...   16




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương