Quỹ ĐẦu tư CỔ phiếu triển vọng bảo việT


CƠ HỘI ĐẦU TƯ Tổng quan về nền kinh tế Việt Nam



tải về 0.81 Mb.
trang3/16
Chuyển đổi dữ liệu13.11.2017
Kích0.81 Mb.
#1676
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   16

CƠ HỘI ĐẦU TƯ

  1. Tổng quan về nền kinh tế Việt Nam


Kể từ cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính toàn cầu năm 2011, mặc dù chịu ảnh hưởng đáng kể nhưng sau 05 năm, nền kinh tế Việt Nam vẫn đạt được nhiều kết quả tích cực và quan trọng, thể hiện qua tăng trưởng GDP ở mức khá, lạm phát được duy trì ở mức ổn định, đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI và kim ngạch xuất, nhập khẩu đạt kết quả khả quan.

Nền kinh tế dự báo bắt đầu một chu kỳ tăng trưởng mới

với tăng trưởng GDP tăng dần và lạm phát ở mức thấp


guồn: Tổng cục thống kê

Trong giai đoạn 2016 – 2020, nền kinh tế Việt Nam được kỳ vọng sẽ quay trở lại quỹ đạo tăng trưởng vốn có. Những động lực làm nền tảng cho sự phát triển của nền kinh tế trong giai đoạn tới bao gồm:



  • Các chính sách hỗ trợ tăng trưởng:

Theo Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2016 – 2020 của Chính phủ, đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô, phấn đấu tăng trưởng kinh tế cao hơn trước, cơ cấu lại nền kinh tế gắn với mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất và sức cạnh tranh của nền kinh tế… là những mục tiêu tổng quát về phát triển kinh tế xã hội 05 năm tới. Để đạt được những mục tiêu này, Chính phủ đã đưa ra một loạt các chính sách đáng lưu ý như chính sách tiền tệ linh hoạt, đảm bảo giá trị đồng tiền Việt Nam; cơ cấu lại thu, chi ngân sách nhà nước, tăng tỷ trọng chi đầu tư phát triển; thực hiện tái cấu trúc hệ thống tài chính và cải tổ khối doanh nghiệp nhà nước có hiệu quả và thực chất; chính sách tiền lương, tiền công được cải cách theo nguyên tắc thị trường, phù hợp với tăng năng suất lao động. Đặc biệt, lần đầu tiên vai trò của khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh được nhấn mạnh như động lực quan trọng cho tăng trưởng kinh tế trong những năm tới. Các chính sách được đưa ra tạo mọi điều kiện thuận lợi để khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh phát triển như cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh của Việt Nam; hỗ trợ doanh nghiệp có cơ hội tiếp cận bình đẳng với các nguồn lực, nhất là về vốn, đất đai, tài nguyên và đẩy mạnh tinh thần khởi nghiệp. Tính đến tháng 05/2016, Việt Nam có hơn 500.000 doanh nghiệp ngoài quốc doanh đang hoạt động, tạo ra khoảng 1,2 triệu việc làm, chiếm 51% lực lượng lao động cả nước và đóng góp trên 40% tổng sản phẩm quốc nội (GDP). Trong giai đoạn trước đây, chính nhờ những cải cách thể chế kinh tế theo hướng mở hơn đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh đã đem lại tăng trưởng GDP bình quân hàng năm > 7% trong một giai đoạn dài. Bên cạnh đó, việc gia tăng các cam kết quốc tế thông qua ký kết các hiệp định thương mại tự do như AEC, ASEAN + 6, VN EU FTA và đặc biệt là TPP… hay việc mở cửa một loạt các ngành, nới “room” cho các doanh nghiệp, mở cửa thị trường bất động sản cũng đóng góp tích cực cho phát triển kinh tế trong giai đoạn sắp tới.

  • Niềm tin người tiêu dùng và tín dụng được củng cố

Tỷ trọng thành phần tiêu dùng hộ gia đình (yếu tố C trong GDP) chiếm bình quân khoảng 70% trong GDP. Do vậy, biến động của thành phần này có ảnh hưởng khá lớn tới tăng trưởng GDP hàng năm. Theo báo cáo mới nhất về chỉ số niềm tin người tiêu dùng được công bố bởi Nielsen, Việt Nam đạt 109 điểm trong quý I/2016 – đứng vị trí thứ 05 toàn cầu và là một trong những quốc gia có mức độ lạc quan nhất. Nhu cầu tiêu dùng nội địa tại Việt Nam đang giúp duy trì đà tăng trưởng GDP, theo cách chậm nhưng an toàn hơn. Tăng trưởng doanh thu bán lẻ sau khi giảm mạnh cuối năm 2012 đã hồi phục trong 03 năm trở lại đây, nhờ vào giá cả ổn định và lãi suất thấp. Chính việc lãi suất tiền gửi ngân hàng thấp cộng với niềm tin vào kinh tế tăng trưởng trở lại đã thúc đẩy người dân giảm bớt tiết kiệm và tăng cường chi tiêu trở lại. Sự sụt giảm giá nhiên liệu (xăng dầu) và thực phẩm trong giai đoạn vừa qua cũng đã thúc đẩy sức mua của người Việt Nam, với mức tăng thu nhập thực tế là 10% trong năm 2014 và 14% trong năm 2015. Tăng trưởng tín dụng năm 2015 đạt mức 18% và Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) dự báo mức tăng trưởng này sẽ đạt khoảng 15 – 16% trong năm 2016 nhờ tiêu dùng từ khu vực tư nhân tăng cao.

Tổng mức bán lẻ thực tế và niềm tin người tiêu dùng
Nguồn:Tổng cục thống kê, AC Nielsen

  • Đầu tư trực tiếp nước ngoài.

Khu vực FDI ngày càng đóng vai trò tích cực trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong những năm gần đây, thể hiện qua việc tạo ra việc làm lao động trong các ngành sản xuất công nghiệp, đóng góp lớn vào cán cân xuất nhập khẩu và góp phần ổn định tỷ giá ngoại tệ nhờ dòng thu ngoại tệ từ xuất khẩu và đầu tư mới. Nhờ sự ổn định của đồng nội tệ và chi phí nhân công rẻ, Việt Nam đã và đang trở thành điểm sáng thu hút FDI trong khu vực. Theo Credit Suisse, tăng trưởng xuất khẩu của Việt Nam đã vượt xa các nước châu Á (không tính Nhật Bản) tới 10 - 15 điểm phần trăm trong 05 năm qua. Đặc biệt, xuất khẩu thiết bị điện tử hiện nay là mặt hàng xuất khẩu hàng đầu của Việt Nam, vượt qua các mặt hàng truyền thống như may mặc, đồ da, cà phê, gạo. Với xu hướng hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thế giới trong giai đoạn sắp tới, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài nhìn chung sẽ còn tiếp tục gia tăng và đóng góp ngày càng lớn vào tăng trưởng kinh tế của Việt Nam.

FDI đóng góp lớn vào hoạt động XNK và tăng trưởng GDP
Nguồn: FIA, BVF

Mặc dù còn một số vấn đề trước mắt như cải cách doanh nghiệp nhà nước, rủi ro trước những bất ổn trên thị trường toàn cầu khi hội nhập sâu rộng, ảnh hưởng của biến đổi khí hậu… nhưng với những kết quả khả quan trong thời gian gần đây, quyết tâm cải cách của Chính phủ cùng sự phát triển của khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, nền kinh tế Việt Nam được kỳ vọng sẽ ổn định và cất cánh trong giai đoạn sắp tới.



Dự báo một số chỉ tiêu kinh tế vĩ mô cơ bản của nền kinh tế Việt Nam của một số tổ chức kinh tế thế giới trong giai đoạn sắp tới như sau:

Tổ chức

2016

2016

2017

2017

GDP

CPI

GDP

CPI

BNP Paribas

5,8%

3,5%

6,5%

4,4%

Mizuho Securities

6,5%

0,7%

6,5%

2,5%

Citigroup

6,5%

3,5%







Standard Chartered

6,6%

2,1%

6,8%

4,5%

ADB

6,6%

4,0%







World Bank

6,6%

5,0%

6,3%




BMI

6,6%




6,4%




HSBC Holdings

6,7%

5,1%







Fitch Ratings Ltd

6,7%

4,5%

6,5%

4,0%

Deutsche Bank

6,7%

5,0%

7,0%

5,8%

ANZ

6,9%

2,0%

6,5%

2,7%

Trung bình các dự báo

6,6%

3,5%

6,6%

4,1%

Nguồn: BVF tổng hợp


    1. tải về 0.81 Mb.

      Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   16




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương