Quỹ ĐẦu tư CỔ phiếu triển vọng bảo việT


Đối với trái phiếu Chính phủ



tải về 0.81 Mb.
trang16/16
Chuyển đổi dữ liệu13.11.2017
Kích0.81 Mb.
#1676
1   ...   8   9   10   11   12   13   14   15   16

Đối với trái phiếu Chính phủ


Stt

Niêm yết tại SGDCK

Chưa niêm yết tại SGDCK

3.1

Trường hợp có giá thị trường trong vòng 10 ngày làm việc gần nhất đến Ngày định giá:

  • Đối với giá thị trường được ghi nhận từ các giao dịch thông thường đồng thời không thuộc trường hợp có nhiều biến động: Giá được xác định trên cơ sở lãi suất chiết khấu được quy đổi từ giá yết cuối ngày của giao dịch thông thường tại ngày có giao dịch gần nhất đến ngày trước Ngày Định Giá (Nguồn thông tin: Bloomberg từ kết quả giao dịch trên HNX).

  • Đối với giá thị trường có nhiều biến động (**): Theo quy định tại điểm 3.2 dưới đây.

Theo phương pháp Giá trị sổ sách


3.2

Trường hợp không có giá thị trường nhiều hơn 10 ngày làm việc gần nhất đến Ngày định giá hoặc thuộc trường hợp giá thị trường có nhiều biến động trong vòng 10 ngày làm việc gần nhất đến Ngày định giá

Sử dụng Giá trị hợp lý của tài sản được xác định theo thứ tự ưu tiên từ trên xuống như sau:

  • Giá được xác định trên cơ sở lãi suất chiết khấu với lãi suất sử dụng là Lãi suất chiết khấu trung bình do 03 tổ chức báo giá cung cấp (không quá 10 ngày làm việc tính đến Ngày Định Giá);

  • Theo phương pháp định giá do Ban Đại diện Quỹ quyết định (nếu có);

  • Theo phương pháp Giá trị sổ sách;




(**) Trường hợp giá thị trường có nhiều biến động đối với trái phiếu Chính phủ được xác định là giao dịch có lãi suất chiết khấu vượt quá Giới hạn chênh lệch so với Lãi suất tiêu chuẩn như sau:

Kỳ hạn còn lại

Lãi suất tiêu chuẩn

Giới hạn

chênh lệnh

Từ 5 năm trở xuống

Lãi suất của kỳ hạn tương ứng trên đường cong lãi suất VBMA được xác định theo phương pháp nội suy tuyến tính

± 20 bps

Trên 5 năm đến 10 năm

Lãi suất của kỳ hạn tương ứng trên đường cong lãi suất VBMA được xác định theo phương pháp nội suy tuyến tính

± 10 bps

Trên 10 năm

Lãi suất được xác định theo phương pháp nội suy tuyến tính trên cơ sở lãi suất trúng thầu gần nhất của kỳ hạn cận dưới (ngắn hơn liền kề) và kỳ hạn cận trên (dài hơn liền kề)

± 05 bps


4. Trái phiếu doanh nghiệp, trái phiếu Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương:


Stt

Niêm yết tại SGDCK

Chưa niêm yết tại SGDCK

4.1

Trường hợp có giá thị trường trong vòng 10 ngày làm việc gần nhất đến Ngày định giá:

  • Đối với giá thị trường được ghi nhận từ các giao dịch thông thường đồng thời không thuộc trường hợp có nhiều biến động: Giá được xác định trên cơ sở lãi suất chiết khấu được quy đổi từ giá yết cuối ngày của giao dịch thông thường tại ngày có giao dịch gần nhất đến ngày trước Ngày Định Giá (Nguồn thông tin: Bloomberg từ kết quả giao dịch trên HNX hoặc HSX).

  • Đối với giá thị trường có nhiều biến động (***): Theo quy định tại điểm 4.2 dưới đây.

Giá được xác định theo thứ tự ưu tiên từ trên xuống như sau:

  • Giá được xác định trên cơ sở lãi suất chiết khấu với lãi suất sử dụng là Lãi suất chiết khấu trung bình do 03 tổ chức báo giá cung cấp (không quá 10 ngày làm việc tính đến Ngày Định Giá);

  • Theo phương pháp định giá do Ban Đại diện Quỹ quyết đinh (nếu có);

  • Theo phương pháp Giá trị sổ sách;

4.2

Trường hợp không có giá thị trường nhiều hơn 10 ngày làm việc gần nhất đến Ngày định giá hoặc thuộc trường hợp giá thị trường có nhiều biến động trong vòng 10 ngày làm việc gần nhất đến Ngày định giá

Sử dụng Giá trị hợp lý của tài sản được xác định theo thứ tự ưu tiên từ trên xuống như sau:

  • Giá được xác định trên cơ sở lãi suất chiết khấu với lãi suất sử dụng là Lãi suất chiết khấu trung bình do 03 tổ chức báo giá cung cấp (không quá 10 ngày làm việc tính đến Ngày Định Giá);

  • Theo phương pháp định giá do Ban Đại diện Quỹ quyết định (nếu có);

  • Theo phương pháp Giá trị sổ sách;




(***) Trường hợp giá thị trường có nhiều biến động đối với trái phiếu doanh nghiệp, trái phiếu Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương được xác định là giao dịch có lãi suất chiết khấu vượt quá Giới hạn chênh lệch so với lãi suất chiết khấu được sử dụng để định giá cho Ngày định giá gần nhất trước đó (hoặc lãi suất chiết khấu khi thực hiện đầu tư đối với trái phiếu được định giá lần đầu tiên);

Tài sản

Giới hạn chênh lệch

Trái phiếu doanh nghiệp

± 50 bps

Trái phiếu Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương

± 30 bps


  1. Đối với cổ phiếu và liên quan:


Stt

Hạng mục

Niêm yết tại SGDCK

Chưa niêm yết tại SGDCK1

5.1

Cổ phiếu phổ thông

  • Trường hợp có giá thị trường trong vòng 10 ngày làm việc gần nhất đến Ngày định giá: Giá đóng cửa tại ngày có giao dịch gần nhất đến ngày trước Ngày định giá;

  • Trường hợp không có giá thị trường nhiều hơn 10 ngày làm việc gần nhất đến Ngày định giá, sử dụng Giá trị hợp lý của tài sản theo thứ tự ưu tiên từ trên xuống như sau:

  • Giá được xác định trên cơ sở giá trung bình do 03 tổ chức báo giá cung cấp (không quá 10 ngày làm việc tính đến Ngày Định Giá);

  • Mức giá thấp nhất trong số các mức giá sau:

  • Giá trị sổ sách của tổ chức phát hành (trên cơ sở báo cáo tài chính đã được kiểm toán hoặc báo cáo soát xét giữa niên độ);

  • Giá mua;

  • Giá giao dịch gần nhất

Giá được xác định theo thứ tự ưu tiên từ trên xuống như sau:

  • Giá được xác định trên cơ sở giá trung bình do 03 tổ chức báo giá cung cấp (không quá 10 ngày làm việc tính đến Ngày Định Giá);

  • Giá thấp nhất trong số các mức giá sau:

  • Giá trị sổ sách của tổ chức phát hành(trên cơ sở báo cáo tài chính đã được kiểm toán hoặc báo cáo soát xét giữa niên độ);

  • Giá mua;

Cổ phiếu bị đình chỉ giao dịch, hoặc hủy niêm yết hoặc hủy đăng ký giao dịch:

Sử dụng giá thấp nhất trong số các mức giá sau:

  • Giá đóng cửa phiên giao dịch cuối; hoặc

  • Giá mua

  • Giá trị sổ sách của tổ chức phát hành(trên cơ sở báo cáo tài chính đã được kiểm toán hoặc báo cáo soát xét giữa niên độ);

Cổ phiếu của tổ chức trong tình trạng giải thể, phá sản:

Giá được xác định theo thứ tự ưu tiên từ trên xuống trong số các mức giá sau:

  • Giá trị hợp lý của tài sản trừ các khoản nợ của tổ chức phát hành đó tại ngày lập bảng cân đối kế toán gần nhất trước ngày định giá; hoặc

  • Giá xác định theo phương pháp định giá khác được cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ Quỹ thông qua.

5.2

Quyền mua cổ phiếu

Giá thị trường hoặc Giá trị hợp lý của tài sản (xác định theo quy định tại điểm 5.1 nêu trên)trừ đi giá phát hành nhân với tỷ lệ thực hiện quyền và số lượng quyền được hưởng. Trong trường hợp định giá quyền xác định là âm (-), giá sử dụng để định giá là 0 (không đồng).

Giá trị sổ sách sau khi pha loãng căn cứ báo cáo tài chính gần nhất;

5.3

Chứng quyền

Định giá theo mô hình Black-Scholes




5.4

Cổ phiếu thưởng

Cơ sở xác định giá là giá đóng cửa của cổ phiếu tại ngày trước Ngày định giá

Giá trị sổ sách sau khi pha loãng căn cứ báo cáo tài chính gần nhất;

5.5

Cổ phiếu ưu đãi cổ tức

Giá mua cộng lãi lũy kế



  1. Đối với chứng khoán phái sinh niêm yết


  • Trường hợp có giá thị trường trong vòng 10 ngày làm việc gần nhất đến Ngày định giá, sử dụng giá đóng cửa tại ngày có giao dịch gần nhất đến ngày trước Ngày định Giá;

  • Trường hợp không có giao dịch nhiều hơn 10 ngày làm việc gần nhất đến Ngày định giá, theo phương pháp được cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định tại Điều lệ Quỹ phê duyệt
  1. Các tài sản khác được phép đầu tư nhưng chưa quy định phương pháp định giá


Giá xác định theo phương pháp được cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ Quỹ phê duyệt.

PHỤ LỤC 5: BIỂU PHÍ VỚI NGÂN HÀNG GIÁM SÁT, LƯU LÝ VÀ TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ


        • Phí Lưu ký và Giám sát:

          Stt

          Loại phí

          Mức phí

          Tối thiểu / Tối đa

          Ghi chú

          A.I Phí lưu ký, giám sát







          0,08%/NAV/Năm

          Tối thiểu 25.000.000 đồng/tháng

          Thuế VAT 10%

          A.II Phí lưu ký xử lý hồ sơ

          A.2.1

          Đối với giao dịch cổ phiếu, trái phiếu niêm yết/đăng ký giao dịch

          0,01% giá trị giao dịch

          Tối đa 10.000.000 đồng/ngày giao dịch

           

          A.2.2

          Đối với các giao dịch mua bán chứng khoán OTC và các tài sản khác

          100.000 đồng/giao dịch

           

          A.III Phí lưu ký, chuyển khoản của VSD (Phí của bên thứ 3)

          A.3.1

          Phí lưu ký

          0,4 đồng/cổ phiếu, CCQ/tháng;

          0,2 đồng/trái phiếu/tháng



           

          Phí lưu ký và phí chuyển khoản theo Quy định Bộ Tài chính trong từng thời kỳ. Khi Bộ Tài chính thay đổi biểu phí thì khoản mục phí này sẽ thay đổi tương ứng

          A.3.2

          Phí chuyển khoản thực hiện giao dịch

          0,5 đồng/chứng khoán/lần chuyển khoản/mã chứng khoán

          Không áp dụng/500,000 đồng/lần/mã chứng khoán

          A.3.3

          Các khoản phí VSD thu của thành viên liên quan trực tiếp đến hoạt động của Quỹ

          Theo mức phát sinh cụ thể

           

        • Phí dịch vụ Đại lý Chuyển nhượng:

Công ty Quản lý Quỹ lựa chọn Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam (VSD) cung cấp dịch vụ Đại lý Chuyển nhượng cho Quỹ với mức phí dịch vụ như sau:


  • Phí dịch vụ Đại lý Chuyển nhượng:

Stt

Loại tiền dịch vụ

Mức phí (*)

1

Tiền cố định hàng tháng

10.000.000 đồng/tháng

2

Tiền giao dịch (mua, bán, hoán đổi, chuyển quyền sở hữu, chuyển khoản)







- Đối với 400 giao dịch đầu tiên trong tháng:

Miễn phí




- Đối với giao dịch trong tháng từ số 401 trở đi:

0,01% giá trị giao dịch/một giao dịch (Giá trị giao dịch = số lượng CCQ giao dịch x NAV/CCQ mà Công ty Quản lý Quỹ công bố tại Ngày giao dịch liền trước)

3

Tiền thiết lập, duy trì thông tin

- Thiết lập dữ liệu ĐLPP, NHGS

- Thiết lập dữ liệu nhà đầu tư

- Duy trì thông tin tài khoản nhà đầu tư



Miễn phí

4

Tiền kết nối

- Khởi tạo kết nối lần đầu

- Duy trì kết nối hàng tháng


Miễn phí

5

Tiền cung cấp thông tin

- Thông tin giao dịch hàng ngày

- Thông tin kết quả giao dịch tại các ngày giao dịch

- Thông tin về số lượng chứng chỉ quỹ đang lưu hành



- Thông tin danh sách nhà đầu tư sở hữu chứng chỉ quỹ

Miễn phí

6

Tiền thực hiện quyền




- Lập danh sách thực hiện quyền

1.000.000 đồng/lần lập danh sách

- Phân phối lợi tức

Miễn phí

(*) Chưa bao gồm thuế VAT

  • Phí khác

  • Tiền gửi thư cho Nhà đầu tư sẽ được Công ty Quản lý Quỹ trả cho VSD theo thực tế phát sinh do VSD gửi cho Công ty Quản lý Quỹ kèm theo tài liệu chứng minh.

  • Trường hợp có yêu cầu cung cấp thông tin đặc thù theo yêu cầu hoặc các công việc khác, mức tiền Công ty Quản lý Quỹ trả cho VSD đối với các dịch vụ này được thực hiện trên cơ sở văn bản thỏa thuận đã được hai bên thống nhất.

1Bao gồm cả cổ phiếu đã đăng ký, lưu ký nhưng chưa niêm yết, cổ phiếu chưa đăng ký giao dịch; cổ phiếu đã nhận giấy phép niêm yết/đăng ký giao dịch nhưng chưa chính thức giao dịch thông qua SGDCK.



tải về 0.81 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   8   9   10   11   12   13   14   15   16




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương