Quỹ ĐẦu tư CỔ phiếu triển vọng bảo việT


ĐỊA CHỈ LIÊN LẠC, GIẢI ĐÁP THẮC MẮC CHO NHÀ ĐẦU TƯ



tải về 0.81 Mb.
trang13/16
Chuyển đổi dữ liệu13.11.2017
Kích0.81 Mb.
#1676
1   ...   8   9   10   11   12   13   14   15   16

ĐỊA CHỈ LIÊN LẠC, GIẢI ĐÁP THẮC MẮC CHO NHÀ ĐẦU TƯ


Công ty TNHH Quản lý quỹ Bảo Việt

  • Trụ sở chính: Tầng 6, Toà nhà số 72 Trần Hưng Đạo, Phường Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội

  • Điện thoại: (84-4) 3 928 9589 Fax: (84-4) 3 9289 590

  • Website: http://www.baovietfund.com.vn

Các Đại lý phân phối theo quy định tại Bản Cáo bạch này

  1. CAM KẾT


Công ty Quản lý Quỹ cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, trung thực của nội dung thông tin và các tài liệu đính kèm trong Bản cáo bạch này.
CÁC PHỤ LỤC ĐÍNH KÈM BẢN CÁO BẠCH

  • Phụ lục 1: Tóm tắt một số nội dung chính tại Điều lệ Quỹ

  • Phụ lục 2: Hướng dẫn giao dịch Chứng chỉ Quỹ

  • Phụ lục 3: Danh sách Đại lý phân phối và địa điểm giao dịch Chứng chỉ Quỹ

  • Phụ lục 4: Sổ tay định giá

  • Phụ lục 5: Biểu phí với Ngân hàng giám sát, lưu ký và tổ chức cung cấp dịch vụ

CÔNG TY TNHH QUẢN LÝ QUỸ BẢO VIỆT

Q. TỔNG GIÁM ĐỐC


(Đã ký)

Nguyễn Đình An



PHỤ LỤC 1: TÓM TẮT MỘT SỐ NỘI DUNG CHÍNH TẠI ĐIỀU LỆ QUỸ


Chương I: Các điều khoản chung

Chương I gồm 07 Điều, từ Điều 1 đến Điều 7, cung cấp các thông tin liên quan đến tên, địa chỉ liên hệ, thời gian hoạt động của Quỹ, nguyên tắc tổ chức, tổng vốn huy động tối thiểu và đại diện huy động vốn và chào bán chứng chỉ Quỹ. Bên cạnh đó, Chương I cung cấp các thông tin về Công ty quản lý quỹ, Ngân hàng giám sát. Vốn điều lệ huy động trong đợt phát hành lần đầu ra công chúng của Quỹ là tối thiểu Năm mươi tỷ (50.000.000.000) đồng. Mệnh giá của mỗi Đơn vị Quỹ là mười nghìn (10.000) đồng.



Chương II: Các quy định về mục tiêu, chính sách và hạn chế đầu tư

Chương II gồm 05 Điều, từ Điều 8 đến Điều 12, quy định mục tiêu, chiến lược, hạn chế đầu tư, các quy định về hoạt động vay, cho vay, giao dịch ký Quỹ và phương pháp lựa chọn đầu tư.

Quỹ hướng tới mục tiêu tạo ra lợi nhuận có tính chất bền vững, dài hạn cho nhà đầu tư trên cơ sở khai thác hiệu quả cơ hội đầu tư vào các doanh nghiệp cónền tảng hoạt động tốt và triển vọng phát triển tại Việt Nam.

Chiến lược đầu tư được quy định tại Điều 9, Điều lệ Quỹ



  1. Quỹ sẽ áp dụng chiến lược đầu tư chủ động (active), trong đó tập trung đầu tư vào các cổ phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam (HSX, HNX, UpCom) dựa trên phương pháp phân tích cơ bản (fundamental analysis - FA). Cổ phiếu được lựa chọn đầu tư phải đáp ứng các tiêu chí đầu tư của Công ty Quản lý quỹ, đảm bảo phản ánh chính xác các yếu tố cốt lõi trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Cổ phiếu của các doanh nghiệp mà Công ty Quản lý quỹ có lợi thế thông tin, có quá trình theo dõi, cập nhật liên tục sẽ được ưu tiên. Trong quá trình đầu tư, các yếu tố thị trường của cổ phiếu có thể được xem xét và đóng vai trò hỗ trợ đối với việc ra quyết định đầu tư.

Quỹ tìm kiếm cơ hội đầu tư đối với cả cổ phiếu tăng trưởng (growth stocks) và cổ phiếu giá trị (value stocks), không giới hạn về quy mô vốn hóa của cổ phiếu, để lựa chọn được các cơ hội đầu tư tối ưu, mang lại hiệu quả đầu tư cao nhất cho Quỹ. Phương pháp đầu tư được sử dụng chủ yếu là phương pháp tiếp cận từ trên xuống (top – down approach), các cổ phiếu sẽ được ưu tiên mua và nắm giữ (buy and hold) trong khoảng thời gian trung - dài hạn. Tuy nhiên, tùy thuộc vào biến động của thị trường trong ngắn hạn, Công ty Quản lý quỹ sẽ xem xét thực hiện linh hoạt các giải pháp để gia tăng hiệu quả đầu tư.

  1. Tài sản được phép đầu tư của Quỹ bao gồm:

    1. Tiền gửi tại các ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật về ngân hàng;

    2. Công cụ thị trường tiền tệ bao gồm giấy tờ có giá, công cụ chuyển nhượng theo quy định của pháp luật liên quan;

    3. Trái phiếu Chính phủ; trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương;

    4. Cổ phiếu niêm yết, cổ phiếu đăng ký giao dịch, trái phiếu niêm yết của các tổ chức phát hành hoạt động theo pháp luật Việt Nam;

    5. Cổ phiếu, trái phiếu chuẩn bị niêm yết, chuẩn bị đăng ký giao dịch phát hành bởi các tổ chức phát hành hoạt động theo pháp luật Việt Nam; trái phiếu doanh nghiệp phát hành bởi tổ chức niêm yết có bảo lãnh thanh toán của tổ chức tín dụng hoặc cam kết mua lại của tổ chức phát hành;

    6. Chứng khoán phái sinh niêm yết, giao dịch tại các Sở Giao dịch chứng khoán và chỉ nhằm mục tiêu phòng ngừa rủi ro;

    7. Quyền phát sinh gắn liền với chứng khoán mà quỹ đang nắm giữ.

  2. Cơ cấu tài sản mục tiêu của Quỹ như sau:

Tài sản

Tỷ trọng (*)

Ghi chú

Cổ phiếu

51% – 100%

Cơ cấu tài sản mang tính định hướng. Tùy thuộc vào tình hình thị trường, Công ty Quản lý Quỹ sẽ thay đổi cơ cấu tài sản của danh mục đầu tư để đảm bảo đạt được mục tiêu đầu tư của Quỹ.

Các tài sản được phép đầu tư khác

0% – 49%

(*) Tính trên tổng giá trị tài sản của Quỹ.

  1. Công ty Quản lý Quỹ chủ động quyết định cơ cấu danh mục đầu tư của Quỹ căn cứ điều kiện thị trường và các cơ hội đầu tư, đảm bảo mục tiêu đầu tư, hạn chế đầu tư và các quy định có liên quan của pháp luật và Điều lệ Quỹ. Quỹ được phép đầu tư vào các lĩnh vực, ngành nghề không bị cấm theo quy định của pháp luật.

Hạn chế đầu tư được quy định tại Điều 10, Điều lệ Quỹ

  1. Cơ cấu danh mục đầu tư của Quỹ phải đảm bảo các hạn chế đâu tư dưới đây:

    1. Trừ tiền gửi trên tài khoản thanh toán của Quỹ tại Ngân hàng Giám sát, không được đầu tư quá bốn mươi chín phần trăm (49%) tổng giá trị tài sản của Quỹ vào các tài sản theo quy định tại Điểm a, b, Khoản 2, Điều 9, Điều lệ Quỹ.

    2. Không được đầu tư quá ba mươi phần trăm (30%) tổng giá trị tài sản của Quỹ vào các tài sản theo quy định tại Điểm a, b, d, e, f, Khoản 2, Điều 9 tại Điều lệ Quỹ được phát hành bởi một công ty hoặc một nhóm công ty có quan hệ sở hữu với nhau, trong đó phần đầu tư vào chứng khoán phái sinh là giá trị cam kết của hợp đồng xác định theo quy định của pháp luật liên quan;

    3. Không được đầu tư quá hai mươi phần trăm (20%) tổng giá trị tài sản Quỹ vào chứng khoán đang lưu hành của một tổ chức phát hành, kể cả các loại giấy tờ có giá, công cụ chuyển nhượng, trái phiếu (trừ trái phiếu Chính phủ), cổ phiếu có quyền biểu quyết, cổ phiếu không có quyền biểu quyết, trái phiếu chuyển đổi;

    4. Không được đầu tư vào chứng khoán của một tổ chức phát hành quá mười phần trăm (10%) tổng giá trị chứng khoán đang lưu hành của tổ chức đó, trừ trái phiếu Chính phủ;

    5. Không được đầu tư quá mười phần trăm (10%) tổng giá trị tài sản của Quỹ vào các tài sản theo quy định tại Điểm e, Khoản 2, Điều 9 tại Điều lệ Quỹ;

    6. Tổng giá trị các hạng mục đầu tư lớn trong danh mục đầu tư của Quỹ không được vượt quá bốn mươi phần trăm (40%) tổng giá trị tài sản của Quỹ;

    7. Tại mọi thời điểm, tổng giá trị cam kết trong các giao dịch chứng khoán phái sinh, dư nợ vay và các khoản phải trả của Quỹ không được vượt quá giá trị tài sản ròng của Quỹ;

    8. Không được đầu tư vào các quỹ đầu tư chứng khoán, cổ phiếu của các công ty đầu tư chứng khoán thành lập và hoạt động tại Việt Nam;

    9. Không được đầu tư trực tiếp vào bất động sản, đá quý, kim loại quý hiếm;

  1. Trừ trường hợp quy định tại Điểm g, h, i Khoản 1, Điều 10, Điều lệ Quỹ, cơ cấu đầu tư của Quỹ được phép sai lệch so với các hạn chế đầu tư tại Khoản 1, Điều 10, Điều lệ Quỹ nhưng chỉ do các nguyên nhân khách quan sau:

  1. Do biến động giá trên thị trường của tài sản trong danh mục đầu tư của Quỹ;

  2. Do phải thực hiện các khoản thanh toán hợp pháp của Quỹ;

  3. Do thực hiện lệnh giao dịch của Nhà đầu tư.

  4. Do hoạt động hợp nhất, sáp nhập các tổ chức phát hành;

  5. Do quỹ mới được cấp phép thành lập hoặc do tách quỹ, hợp nhất quỹ, sáp nhập quỹ mà thời gian hoạt động không quá sáu(06) tháng, tính từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ;

  6. Quỹ đang trong thời gian giải thể.

  1. Công ty Quản lý Quỹ phải điều chỉnh lại danh mục đầu tư đáp ứng các hạn chế đầu tư theo quy định tại Khoản 1, Điều 10, Điều lệ Quỹ trong thời hạn ba (03) tháng kể từ ngày sai lệch phát sinh.

  2. Trường hợp Công ty Quản lý Quỹ không tuân thủ các hạn chế đầu tư theo quy định của pháp luật hoặc Điều lệ Quỹ, Công ty Quản lý Quỹ có trách nhiệm điều chỉnh danh mục đầu tư trong thời hạn mười lăm (15) ngày, kể từ ngày sai lệch phát sinh. Trong trường hợp này, Công ty Quản lý Quỹ phải chịu mọi chi phí phát sinh liên quan đến các giao dịch này và các tổn thất (nếu phát sinh). Nếu phát sinh lợi nhuận thì phải hạch toán ngay mọi khoản lợi nhuận có được cho Quỹ.

  3. Các hạn chế đầu tư quy định tại Khoản 1, Điều này sẽ được tự động điều chỉnh, bổ sung theo quy định pháp luật mà không cần phải lấy ý kiến Đại hội Nhà đầu tư.

Phương pháp lựa chọn đầu tư được quy định tại Điều 12, Điều lệ Quỹ

  1. Phương pháp lựa chọn đầu tư với tài sản là Tiền gửi, Công cụ thị trường tiền tệ bao gồm giấy tờ có giá, công cụ chuyển nhượng:

Công ty Quản lý Quỹ sẽ trình danh sách và hạn mức đầu tư (nếu có) tại các ngân hàng thương mại và tổ chức có uy tín để Ban Đại diện Quỹ xem xét và phê duyệt nguyên tắc thực hiện hoạt động đầu tư đối với Tiền gửi, Công cụ thị trường tiền tệ bao gồm giấy tờ có giá, công cụ chuyển nhượng cho Quỹ.

  1. Phương pháp lựa chọn đầu tư đối với tài sản là Trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu doanh nghiệp:

Căn cứ nhận định về xu hướng vận động của cấu trúc kỳ hạn của lãi suất trái phiếu, Công ty quản lý Quỹ sẽ lựa chọn các trái phiếu để đầu tư với các tiêu chí ưu tiên như kỳ hạn còn lại của trái phiếu, tính thanh khoản, rủi ro tín dụng...

  1. Phương pháp lựa chọn đầu tư đối với Cổ phiếu:

Các cổ phiếu được lựa chọn dựa trên nền tảng cốt lõi là phân tích cơ bản (fundmental analysis – FA) thông qua quy trình sàng lọc cổ phiếu kỹ càng và chặt chẽ theo phương pháp tiếp cận từ trên xuống (top – down approach). Các yếu tố có thể được xem xét trong quá trình đầu tư bao gồm:

  • Tình hình kinh tế vĩ mô, trong đó đánh giá tác động của những nhân tố kinh tế vĩ mô (lạm phát, lãi suất…) và nhân tố phi kinh tế (chính trị, xã hội…nếu có) ảnh hưởng đến hoạt động của ngành cũng như các công ty trong ngành, qua đó xác định được những ngành/công ty có tiềm năng trong môi trường kinh tế hiện tại.

  • Đánh giá sự tương quan giữa các ngành/công ty để phân bổ nguồn vốn hiệu quả cho từng ngành/công ty có nền tảng cơ bản tốt và có triển vọng phát triển vững chắc phù hợp với tiêu chí đầu tư của Quỹ.

Phương pháp này có tính liên kết, nhất quán và an toàn phù hợp với điều kiện thị trường cổ phiếu Việt Nam hiện tại. Các tiêu chí sàng lọc sơ bộ (screening) đối với cổ phiếu giá trị và cổ phiếu tăng trưởng sẽ được thay đổi linh hoạt dựa trên những đánh giá của Công ty Quản lý quỹ về điều kiện thị truờng và cơ hội đầu tư trong từng giai đoạn với mục đích tối đa hóa lợi nhuận cho nhà đầu tư.


Chương III: Nhà đầu tư, sổ đăng ký Nhà đầu tư và giao dịch chứng chỉ Quỹ

Chương III gồm 07 Điều, từ Điều 13 đến Điều 19, quy định các nội dung về Nhà đầu tư, quyền và nghĩa vụ của Nhà đầu tư, sổ đăng ký Nhà đầu tư. Ngoài ra, chương III cung cấp các thông tin về giao dịch chứng chỉ Quỹ, mua lại một phần, tạm dừng giao dịch chứng chỉ Quỹ, giá bán, giá mua lại, phí giao dịch chứng chỉ Quỹ và chuyển nhượng phi thương mại.

Nhà đầu tư của Quỹ có thể là pháp nhân trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân trong và ngoài nước. Nhà đầu tư không chịu trách nhiệm pháp lý hoặc nghĩa vụ khác với Quỹ ngoài trách nhiệm trong phạm vi số Chứng chỉ Quỹ mà họ sở hữu.

Nhà đầu tư là pháp nhân trong nước, tổ chức nước ngoài cử người đại diện hợp pháp đại diện cho số lượng Chứng chỉ Quỹ mà mình sở hữu. Việc đề cử, hủy bỏ hay thay thế người đại diện này phải được thông báo bằng văn bản theo quy định pháp luật có liên quan.



Quyền và nghĩa vụ của Nhà đầu tư được quy định tại Điều 14 Điều lệ Quỹ:

  1. Nhà đầu tư có quyền:

  1. Hưởng lợi từ hoạt động đầu tư của Quỹ tương ứng với số lượng Chứng chỉ Quỹ nắm giữ;

  2. Hưởng các lợi ích và tài sản được chia hợp pháp từ việc thanh lý tài sản Quỹ;

  3. Yêu cầu Công ty Quản lý Quỹ thay mặt Quỹ mua lại Chứng chỉ Quỹ hoặc chuyển đổi Chứng chỉ Quỹ (nếu có);

  4. Thực hiện quyền của mình thông qua Đại hội Nhà đầu tư;

  5. Các quyền khác theo quy định pháp luật và tại Điều lệ.

  1. Nhà đầu tư có các nghĩa vụ sau đây:

  1. Chấp hành quyết định của Đại hội Nhà đầu tư;

  2. Thanh toán đủ tiền mua Chứng chỉ Quỹ và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của Quỹ trong phạm vi số tiền đã thanh toán khi mua Chứng chỉ Quỹ;

  3. Các nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật và tại Điều lệ.

Giao dịch chứng chỉ Quỹ được quy định tại Điều 16 Điều lệ Quỹ:

        1. Nguyên tắc chung:

  1. Công ty Quản lý Quỹ phải tổ chức giao dịch Chứng chỉ Quỹ cho Nhà đầu tư. Hoạt động giao dịch Chứng chỉ Quỹ phải được tổ chức định kỳ.

  2. Ngày giao dịch Chứng chỉ Quỹ là ngày thứ Ba và thứ Sáu hàng tuần không kể các ngày nghỉ lễ theo quy định của pháp luật (Ngày T). Việc giảm tần suất giao dịch so với tần suất giao dịch đã được quy định tại Bản Cáo bạch phải được Đại hội Nhà đầu tư chấp thuận trước khi thực hiện và luôn đảm bảo tần suất giao dịch không được ít hơn hai (02) lần trong một (01) tháng; Việc tăng tần suất giao dịch so với tần suất giao dịch đã được quy định tại Bản Cáo bạch sẽ được Công ty quản lý Quỹ thông báo công khai, cập nhật tại Bản Cáo bạch, công bố thông tin theo quy định của pháp luật trước khi thực hiện. Công ty Quản lý Quỹ sẽ cập nhật phần thay đổi này vào Điều lệ Quỹ tại kỳ họp Đại hội Nhà đầu tư thường niên gần nhất.

Lưu ý: Trường hợp ngày T là ngày nghỉ lễ theo quy định của pháp luật, kỳ giao dịch đó sẽ bị hủy. Nhà đầu tư đặt lệnh giao dịch Chứng chỉ quỹ tại ngày giao dịch Chứng chỉ quỹ kế tiếp.

  1. Thời điểm đóng sổ lệnh là mười bốn giờ bốn mươi lăm phút (14h45) tại ngày T – 1. Các lệnh nhận được sau thời điểm đóng sổ lệnh sẽ bị hủy.

Lưu ý: Trường hợp ngày T - 1 là ngày nghỉ lễ theo quy định của pháp luật thời điểm đóng sổ lệnh sẽ được dời sang mười bốn giờ bốn mươi lăm phút (14h45) của ngày làm việc gần nhất trước đó.

  1. Nhà đầu tư chỉ thực hiện giao dịch Chứng chỉ Quỹ tại các Đại lý phân phối theo danh sách tại Bản cáo bạch.

  2. Đối với Nhà đầu tư lần đầu giao dịch Chứng chỉ Quỹ, Đại lý phân phối phải tổng hợp thông tin nhận biết Nhà đầu tư, người được hưởng lợi (nếu có) và gửi yêu cầu cho Đại lý chuyển nhượng mở tài khoản giao dịch Chứng chỉ Quỹ cho Nhà đầu tư trên cơ sở Giấy đề nghị đăng ký giao dịch Chứng chỉ Quỹ theo mẫu quy định tại Bản cáo bạch. Nhà đầu tư có quyền lựa chọn các loại tài khoản giao dịch Chứng chỉ Quỹ sau:

      1. Tài khoản của chính mình, đứng tên chủ sở hữu là Nhà đầu tư (gọi tắt là tài khoản của Nhà đầu tư);

      2. Tiểu khoản giao dịch trên tài khoản đứng tên của đại lý ký danh (gọi tắt là tiểu khoản của Nhà đầu tư).

Lưu ý: Nhà đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng cần mở tài khoản "Vốn gián tiếp" (FII) phải tuân thủ quy định về quản lý ngoại hối trong việc giao dịch Chứng chỉ Quỹ. Khi tiến hành thủ tục mở tài khoản tại Đại lý phân phối, Nhà đầu tư nước ngoài đăng ký tài khoản FII là tài khoản nhận các khoản thanh toán từ hoạt động giao dịch Chứng chỉ quỹ và cung cấp tài liệu xác nhận tài khoản FII đã được mở tại ngân hàng thương mại cho Đại lý phân phối.

  1. Nhà đầu tư có thể ủy quyền cho bên thứ ba thực hiện đặt lệnh giao dịch Chứng chỉ Quỹ (mua/bán/chuyển đổi/sửa/hủy lệnh) trên tài khoản giao dịch Chứng chỉ Quỹ của Nhà đầu tư. Việc ủy quyền của Nhà đầu tư phải được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

  2. Giá trị tối thiểu đối với một lệnh mua Chứng chỉ Quỹ là một triệu (1.000.000) đồng. Số lượng tối thiểu đối với một lệnh bán hoặc lệnh chuyển đổi Chứng chỉ Quỹ là năm (05) Chứng chỉ Quỹ. Việc điều chỉnh tăng giá trị tối thiểu đối với một lệnh mua (hoặc số lượng Chứng chỉ Quỹ tối thiểu đối với một lệnh bán hoặc lệnh chuyển đổi) so với giá trị tối thiểu (hoặc số lượng Chứng chỉ Quỹ tối thiểu) đã được quy định tại Bản Cáo bạch phải được Đại hội Nhà đầu tư chấp thuận trước khi thực hiện. Việc điều chỉnh giảm giá trị tối thiểu đối với một lệnh mua (hoặc số lượng Chứng chỉ Quỹ tối thiểu đối với một lệnh bán hoặc lệnh chuyển đổi) so với giá trị tối thiểu (hoặc số lượng Chứng chỉ Quỹ tối thiểu) đã được quy định tại Bản Cáo bạch sẽ được Công ty Quản lý Quỹ thông báo công khai, cập nhật tại Bản Cáo bạch, công bố thông tin theo quy định của pháp luật trước khi thực hiện. Công ty Quản lý Quỹ sẽ cập nhật phần thay đổi này vào Điều lệ Quỹ tại kỳ họp Đại hội Nhà đầu tư thường niên gần nhất.

  3. Trường hợp số lượng Chứng chỉ Quỹ trên tài khoản giao dịch của Nhà đầu tư thấp hơn năm (05) Chứng chỉ Quỹ (số lượng Chứng chỉ Quỹ duy trì tối thiểu), toàn bộ số lượng Chứng chỉ Quỹ của Nhà đầu tư sẽ được tự động bán vào Ngày giao dịch tiếp theo.

  4. Đại lý phân phối chỉ được nhận lệnh giao dịch của Nhà đầu tư khi Nhà đầu tư đã điền đầy đủ các thông tin vào Giấy đề nghị giao dịch Chứng chỉ Quỹ (Phiếu lệnh) theo mẫu quy định tại Bản Cáo bạch. Phiếu lệnh phải được Đại lý phân phối lưu trữ theo quy định của pháp luật về chứng khoán. Trường hợp nhận lệnh giao dịch của Nhà đầu tư qua internet, điện thoại, fax, Đại lý phân phối phải tuân thủ các quy định pháp luật về giao dịch điện tử và chứng khoán, đồng thời phải bảo đảm các quy định tại Điểm i, khoản 1, Điều 16, Điều lệ Quỹ.

  5. Tài khoản giao dịch Chứng chỉ quỹ của Nhà đầu tư sẽ được đóng trong các trường hợp sau:

      1. Nhà đầu tư yêu cầu đóng và tài khoản giao dịch không còn Chứng chỉ Quỹ;

      2. Tài khoản giao dịch được tự động đóng khi không có số dư liên tục trong vòng một (01) năm;

      3. Nhà đầu tư yêu cầu thay đổi thông tin tài khoản theo đó chuyển toàn bộ số lượng Chứng chỉ Quỹ mà mình sở hữu từ tài khoản giao dịch mở tại Đại lý phân phối này sang tài khoản giao dịch mở tại Đại lý phân phối khác;

  1. Giao dịch mua Chứng chỉ Quỹ:

  1. Trường hợp hợp giao dịch trên tài khoản của Nhà đầu tư, Nhà đầu tư trực tiếp hoặc gián tiếp thanh toán tiền mua Chứng chỉ Quỹ vào tài khoản tiền của Quỹ do Công ty Quản lý Quỹ mở tại Ngân hàng Giám sát theo quy định của pháp luật có liên quan dưới các hình thức sau:

    • Chuyển khoản;

    • Nộp tiền tại ngân hàng giám sát hoặc thông qua ngân hàng trung gian;

    • Các hình thức khác phù hợp với quy định của pháp luật theo hướng dẫn tại Bản cáo bạch (nếu có);

Trường hợp giao dịch trên tiểu khoản của Nhà đầu tư, Nhà đầu tư nộp tiền theo hướng dẫn của Đại lý ký danh.

Lưu ý: Phí chuyển tiền và thuế phát sinh (nếu có) do Nhà đầu tư tự thanh toán.

  1. Nhà đầu tư điền đầy đủ các thông tin vào Phiếu lệnh và chuyển tới Đại lý phân phối hoặc điền thông tin trên hệ thống nhận lệnh trực tuyếncủa Đại lý phân phối để xử lý. Lệnh mua được gửi kèm tài liệu hợp lệ xác nhận việc Nhà đầu tư đã hoàn tất việc thanh toán vào tài khoản của Quỹ hoặc được Ngân hàng Giám sát xác nhận đã nhận được đầy đủ tiền mua Chứng chỉ Quỹ của Nhà đầu tư. Đối với Đại lý ký danh, việc thanh toán vào tài khoản của Quỹ được thực hiện trên cơ sở giá trị chênh lệch giữa lệnh mua và lệnh bán, thời hạn thanh toán thực hiện theo quy định tại hợp đồng giữa Công ty Quản lý Quỹ và Đại lý ký danh.

  2. Số lượng Chứng chỉ Quỹ bán cho Nhà đầu tư được xác định theo công thức:

S

=

M * (1 – Phí phát hành (%))

V

Trong đó:

S: Số lượng Chứng chỉ Quỹ bán cho Nhà đầu tư;

M: Giá trị đặt mua Chứng chỉ Quỹ hợp lệ;

V: Giá trị tài sản ròng trên 01 (một) Chứng chỉ Quỹ tại Ngày giao dịch.



  1. Số lượng Chứng chỉ Quỹ bán cho Nhà đầu tư có thể là số lẻ ở dạng thập phân, làm tròn xuống tới số hạng thứ hai sau dấu phẩy.

  2. Trong thời hạn ba (03) ngày kể từ ngày giao dịch Chứng chỉ Quỹ, Đại lý phân phối gửi Nhà đầu tư bản xác nhận giao dịch Chứng chỉ Quỹ.

  1. Giao dịch bán Chứng chỉ Quỹ:

  1. Nhà đầu tư điền đầy đủ các thông tin vào Phiếu lệnh và chuyển tới Đại lý phân phối để xử lýhoặc điền thông tin trên hệ thống nhận lệnh trực tuyến của Đại lý phân phối. Lệnh bán chỉ được thực hiện khi Công ty Quản lý Quỹ, Đại lý phân phối hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan bảo đảm Nhà đầu tư có đủ số lượng Chứng chỉ Quỹ để bán theo yêu cầu.

  2. Lệnh bán có thể không thực hiện, hoặc chỉ được thực hiện một phần theo quy định tại Điều 17 Điều lệ Quỹ.

  3. Số lượng Chứng chỉ Quỹ đối với một lệnh bán có thể có số lẻ ở dạng thập phân tới số hạng thứ hai (02) sau dấu phẩy.

  4. Giá trị thanh toán cho Nhà đầu tư khi bán Chứng chỉ Quỹ được xác định theo công thức:

T = R x V x (1 – Phí mua lại (%)) – Thuế, phí phát sinh (nếu có)

Trong đó:

T: Giá trị thanh toán cho Nhà đầu tư;

R: Số lượng Chứng chỉ Quỹ đã bán thành công;

V: Giá trị tài sản ròng trên một (01) Chứng chỉ Quỹ tại ngày giao dịch.

  1. Trong thời hạn ba (03) ngày kể từ ngày giao dịch Chứng chỉ Quỹ, Đại lý phân phối gửi Nhà đầu tư bản xác nhận giao dịch Chứng chỉ Quỹ.

  2. Việc thanh toán được thực hiện dưới hình thức chuyển khoản vào tài khoản đứng tên Nhà đầu tư đã được đăng ký hoặc các hình thức khác theo yêu cầu bằng văn bản của Nhà đầu tư.

Lưu ý: Các chi phí và thuế phát sinh (nếu có) trong quá trình chuyển tiền cho Nhà đầu tư từ tài khoản của Quỹ sẽ được khấu trừ vào Giá trị thanh toán cho Nhà đầu tư.

  1. Thời hạn thanh toán là năm (05) ngày, kể từ ngày giao dịch Chứng chỉ Quỹ. Trong trường hợp quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 17, Điều lệ Quỹ và sau khi được Ban Đại diện Quỹ chấp thuận bằng văn bản, việc thanh toán có thể chậm hơn nhưng không quá ba mươi (30) ngày, kể từ ngày giao dịch Chứng chỉ Quỹ.

  2. Công ty Quản lý Quỹ được chuyển giao một phần danh mục đầu tư thay cho việc thanh toán bằng tiền cho Nhà đầu tư. Việc chuyển giao danh mục đầu tư phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điểm h, khoản 3, Điều 16, Điều lệ Quỹ.

  3. Ngân hàng Giám sát có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận đảm bảo việc chuyển giao danh mục đầu tư phù hợp với quy định tại điểm (h) nói trên.

  1. Giao dịch chuyển đổi Chứng chỉ Quỹ:

  1. Nhà đầu tư có thể chuyển đổi một phần hoặc toàn bộ số lượng Chứng chỉ Quỹ thuộc sở hữu sang chứng chỉ của quỹ mở khác do Công ty Quản lý Quỹ quản lý;

  2. Lệnh chuyển đổi được thực hiện theo các nguyên tắc sau:

      1. Lệnh bán đối với chứng chỉ quỹ bị bán được thực hiện trước, sau đó mới thực hiện lệnh mua chứng chỉ của quỹ mục tiêu;

      2. Các lệnh được thực hiện tại các ngày giao dịch chứng chỉ của các quỹ tương ứng;

      3. Nhà đầu tư chỉ phải thanh toán phí chuyển đổi, không phải thanh toán phí mua, phí bán đối với các lệnh giao dịch nói trên.

Lưu ý:

  • Lệnh mua chứng chỉ của quỹ mục tiêu chỉ được thực hiện tại ngày giao dịch tương ứng sau khi tiền bán chứng chỉ quỹ bị bán (lệnh bán có thể được thực hiện toàn bộ hoặc một phần) đã được chuyển vào tài khoản của quỹ mục tiêu;

  • Phí chuyển tiền, thuế giao dịch phát sinh trong quá trình chuyển đổi (nếu có) sẽ được khấu trừ vào số tiền thu được từ lệnh bán trong giao dịch chuyển đổi;

  • Thời gian nắm giữ chứng chỉ quỹ mục tiêu sẽ được tính từ ngày lệnh chuyển đổi được thực hiện;

  1. Hủy lệnh giao dịch:

  1. Nhà đầu tư chỉ được phép hủy lệnh giao dịch trước thời điểm đóng sổ lệnh.

  2. Ngoài ra, việc hủy lệnh giao dịch của Nhà đầu tư sẽ được thực hiện sau thời điểm đóng sổ lệnh trong các trường hợp quy định tạiĐiểm b, Khoản 5, Điều 16, Điều lệ Quỹ

  1. Hoàn trả tiền:

    1. Trường hợp tiền mua Chứng chỉ Quỹ nhận được cao hơn giá trị đã đăng ký tại Phiếu đăng ký mua, lệnh mua sẽ được thực hiện với giá trị đã đăng ký tại Phiếu đăng ký mua và phần tiền còn thừa sẽ được hoàn trả vào tài khoản đã đăng ký của Nhà đầu tư sau khi trừ đi các chi phí chuyển tiền phát sinh (nếu có).

    2. Trường hợp hủy, sửa lệnh giao dịch, phần tiền không thực hiện lệnh sẽ được hoàn trả vào tài khoản đã đăng ký của Nhà đầu tư sau khi trừ đi các chi phí chuyển tiền phát sinh (nếu có) trừ trường hợp quy định tại Điểm c dưới đây.

    3. Trường hợp tiền mua Chứng chỉ Quỹ nhận được không xác định được lệnh đăng ký mua đi kèm hoặc thông tin Nhà đầu tư tại nội dung chuyển tiền không khớp với thông tin Nhà đầu tư trên tài khoản giao dịch, các khoản tiền này sẽ được chuyển trả về ngân hàng đã chuyển tiền để hoàn trả cho đối tượng chuyển tiền sau khi trừ đi các chi phí phát sinh (nếu có).

    4. Thời hạn hoàn trả đối với tất cả các trường hợp nói trên là trong vòng năm (05) ngày kể từ Ngày Giao dịch Chứng chỉ Quỹ.

  1. Chương trình đầu tư định kỳ:

  1. Nhà đầu tư có thể thực hiện mua Chứng chỉ Quỹ theo Chương trình đầu tư định kỳ theo đó Nhà đầu tư cam kết và thực hiện mua Chứng chỉ Quỹ với một số tiền tối thiểu định kỳ hàng tháng hoặc hàng quý trong một khoảng thời gian đăng ký với Công ty Quản lý Quỹ;

  2. Thông tin về Chương trình đầu tư định kỳ sẽ được quy định cụ thể tại Bản Cáo bạch;

Mua lại một phần, tạm dừng giao dịch Chứng chỉ Quỹ được quy định tại Điều 17, Điều lệ Quỹ

  1. Công ty Quản lý Quỹ có quyền chỉ đáp ứng một phần lệnh bán của Nhà đầu tư một trong các trường hợp sau:

      1. Tổng giá trị các lệnh bán trừ tổng giá trị các lệnh mua (kể cả các lệnh mua, bán từ hoạt động chuyển đổi)tại ngày giao dịch Chứng chỉ Quỹ lớn hơn mười phần trăm (10%) giá trị tài sản ròng của Quỹ; hoặc

      2. Việc thực hiện toàn bộ lệnh giao dịch của Nhà đầu tư dẫn tới giá trị tài sản ròng của Quỹ xuống dưới năm mươi (50) tỷ đồng.

  1. Trường hợp lệnh bán được thực hiện một phần theo quy định tại Khoản 1 nói trên, Công ty Quản lý Quỹ áp dụng nguyên tắc mua lại theo cùng một tỷ lệ theo đó tất cả các lệnh bán được ghép cùng nhau để thực hiện, đảm bảo tỷ lệ giữa giá trị thực hiện và giá trị đăng ký giao dịch là như nhau. Phần còn lại của các lệnh bán chưa được thực hiện hết sẽ tự động bị hủy bỏ. Trường hợp vẫn có nhu cầu bán, Nhà đầu tư tiếp tục đặt lệnh tại Ngày giao dịch kế tiếp hoặc lệnh bán sẽ được tự động thực hiện tại Ngày giao dịch kế tiếp trong trường hợp số lượng Chứng chỉ Quỹ còn lại thấp hơn số lượng Chứng chỉ Quỹ duy trì tối thiểu tại tài khoản.

Công thức tính tỷ lệ như sau:

      1. Đối với trường hợp quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 17, việc phân bổ lệnh bán cho Nhà đầu tư được thực hiện theo tỷ lệ như sau:

        Tỷ lệ =

        10% x NAV + Tổng giá trị lệnh mua ròng (*)

        Tổng giá trị lệnh bán

      2. Đối với trường hợp quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 17, việc phân bổ lệnh bán cho nhà đầu tư được thực hiện theo tỷ lệ như sau:

Tỷ lệ =

NAV + Tổng giá trị lệnh mua ròng (*) – 50 tỷ đồng

Tổng giá trị lệnh bán

(*) Tổng giá trị lệnh mua ròng = Tổng giá trị đặt mua CCQ hợp lệ – Tổng phí phát hành

  1. Đối với trường hợp quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 17, Công ty Quản lý Quỹ được phép đề xuất Ban Đại diện Quỹ duyệt kéo dài thời hạn thanh toán, nhưng không vượt quá ba mươi (30) ngày, kể từ ngày giao dịch Chứng chỉ Quỹ.

  2. Chứng chỉ Quỹ mở có thể bị tạm dừng giao dịch khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây:

  1. Công ty Quản lý Quỹ không thể thực hiện việc mua lại Chứng chỉ Quỹ mở theo yêu cầu do nguyên nhân bất khả kháng;

  2. Công ty Quản lý Quỹ không thể xác định giá trị tài sản ròng của Quỹ mở vào ngày định giá mua lại Chứng chỉ Quỹ mở do Sở Giao dịch Chứng khoán quyết định đình chỉ giao dịch chứng khoán trong danh mục đầu tư của Quỹ;

  3. Các sự kiện khác do Điều lệ quỹ quy định hoặc UBCKNN xét thấy là cần thiết.

  1. Công ty Quản lý Quỹ phải báo cáo Ban Đại diện Quỹ, UBCKNN trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ, kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện quy định tại Khoản 4 nêu trên và phải tiếp tục thực hiện việc mua lại Chứng chỉ Quỹ mở ngay sau khi các sự kiện này chấm dứt.

  2. Thời hạn tạm dừng giao dịch Chứng chỉ Quỹ thực hiện theo quy định tại Điều lệ quỹ, nhưng không được kéo dài quá chín mươi (90) ngày, kể từ ngày giao dịch Chứng chỉ Quỹ gần nhất.

  3. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày, kể từ ngày kết thúc thời hạn tạm dừng giao dịch Chứng chỉ Quỹ theo quy định tại Khoản 6 nêu trên, Công ty Quản lý Quỹ phải tổ chức họp để lấy ý kiến Đại hội Nhà đầu tư về việc giải thể quỹ, hoặc tách quỹ, hoặc tiếp tục kéo dài thời hạn tạm dừng giao dịch Chứng chỉ Quỹ.

  4. Trong thời hạn triệu tập Đại hội Nhà đầu tư, nếu các nguyên nhân dẫn tới việc tạm dừng giao dịch Chứng chỉ Quỹ chấm dứt, Công ty Quản lý Quỹ được hủy bỏ việc triệu tập đại hội Nhà đầu tư.

Chuyển nhượng phi thương mại được quy định tại Điều 18 Điều lệ Quỹ:

  1. Thừa kế Chứng chỉ Quỹ

  1. Việc thừa kế Chứng chỉ Quỹ phải phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành về thừa kế. Quỹ chỉ chấp nhận người thừa kế hợp pháp và không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ tranh chấp nào liên quan đến việc thừa kế hoặc người thừa kế.

  2. Công ty Quản lý Quỹ sẽ đăng ký người thừa kế hợp pháp trong sổ đăng ký Nhà đầu tư sau khi người thừa kế đó đã cung cấp đầy đủ bằng chứng hợp pháp về việc thừa kế.

  1. Cho tặng Chứng chỉ Quỹ

  1. Bên được cho tặng phải cung cấp các giấy tờ và làm các thủ tục cần thiết để mở tài khoản giao dịch Chứng chỉ Quỹ.

  2. Bên cho tặng nộp đơn đề nghị cho tặng tại Đại lý phân phối.

  3. Số lượng Chứng chỉ Quỹ cho tặng không thấp hơn số lượng Chứng chỉ Quỹ tối thiểu đối với một lệnh bán trừ trường hợp cho tặng toàn bộ số lượng Chứng chỉ Quỹ trên tài khoản.

  1. Việc giao dịch, duy trì tài khoản giao dịch Chứng chỉ Quỹ sau khi chuyển nhượng phi thương mại được thực hiện tương tự quy định tại Điều 16, Điều 17 của Điều lệ Quỹ.

Giá bán, giá mua lại, Phí giao dịch Chứng chỉ Quỹ được quy định tại Điều 19, Điều lệ Quỹ

  1. Giá phát hành lần đầu: Mười nghìn (10.000) đồng/Chứng chỉ Quỹ.

  2. Giá bán (Giá phát hành) một Chứng chỉ Quỹ được xác định bằng Giá trị tài sản ròng trên một Chứng chỉ Quỹ tính tại Ngày giao dịch Chứng chỉ Quỹ cộng với Phí phát hành.

  3. Giá mua lại một Chứng chỉ Quỹ được xác định bằng Giá trị tài sản ròng trên một Chứng chỉ Quỹ tính tại Ngày giao dịch Chứng chỉ Quỹ trừ đi Phí mua lại.

  4. Phí phát hành Chứng chỉ Quỹ được quy định như sau:

  1. Đối với đợt phát hành lần đầu: Không tính phí.

  2. Đối với các đợt phát hành tiếp theo: Tối đa 1,0%. Mức phí cụ thể sẽ được công bố tại Bản Cáo bạch của Quỹ.

  1. Phí mua lại Chứng chỉ Quỹ được quy định như sau: Tối đa 1,0%. Mức phí cụ thể sẽ được công bố tại Bản Cáo bạch của Quỹ

Lưu ý: Trong trường hợp số lượng Chứng chỉ Quỹ đặt bán có các thời điểm nắm giữ khác nhau, Quỹ áp dụng nguyên tắc mua trước bán trước có nghĩa là các Chứng chỉ Quỹ có thời gian nắm giữ dài hơn sẽ được ưu tiên, kế đến là các Chứng chỉ Quỹ có thời gian nắm giữ ngắn hơn.

  1. Phí chuyển đổi Chứng chỉ Quỹ: Tối đa 1,0%. Mức phí cụ thể sẽ được công bố tại Bản Cáo bạch của Quỹ.

  2. Phí phát hành Chứng chỉ Quỹ theo Chương trình đầu tư định kỳ: Tối đa 1,0%. Mức phí cụ thể sẽ được công bố tại Bản Cáo bạch của Quỹ.

  3. Đối với các giao dịch chuyển nhượng phi thương mại, Nhà đầu tư chỉ thanh toán các chi phí và thuế phát sinh theo đúng quy định của pháp luật.

Chương IV: Đại hội Nhà đầu tư

Chương IV gồm 05 điều, từ Điều 20 đến Điều 24, quy định các nội dung liên quan đến Đại hội Nhà đầu tư, quyền và nhiệm vụ của Nhà đầu tư, điều kiện, thể thức tiến hành họp Đại hội Nhà đầu tư, quyết định và phản đối quyết định của Đại hội Nhà đầu tư.



Đại hội Nhà đầu tư được quy định tại Điều 20 Điều lệ Quỹ:

  1. Đại hội Nhà đầu tư là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Quỹ và tất cả các Nhà đầu tư có tên trong danh sách đăng ký Nhà đầu tư trước khi triệu tập cuộc họp đều có quyền tham dự. Trường hợp tổ chức Đại hội Nhà đầu tư lần đầu ngay sau khi Quỹ được thành lập, Nhà đầu tư mua Chứng chỉ Quỹ tại đợt chào bán Chứng chỉ Quỹ lần đầu ra công chúng theo danh sách tại hồ sơ lập quỹ gửi UBCKNN có quyền tham dự Đại hội.

  2. Đại hội Nhà đầu tư hàng năm được tổ chức trong vòng ba mươi (30) ngày, kể từ ngày có báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận. Việc họp đại hội Nhà đầu tư thường niên có thể được tổ chức lấy ý kiến bằng văn bản nếu có sự đồng ý của Ban đại diện Quỹ và không liên quan đến một trong những vấn đề quy định tại Khoản 2, Điều 20, Điều lệ Quỹ.

  3. Đại hội Nhà đầu tư bất thường được triệu tập trong các trường hợp sau:

    1. Công ty Quản lý Quỹ, hoặc Ngân hàng Giám sát, hoặc Ban Đại diện Quỹ xét thấy là cần thiết vì quyền lợi của Quỹ;

    2. Theo yêu cầu của Nhà đầu tư hoặc nhóm Nhà đầu tư đại diện cho ít nhất mười phần trăm (10%) tổng số đơn vị quỹ đang lưu hành trong vòng ít nhất sáu (06) tháng liên tục tính tới thời điểm triệu tập Đại hội;

    3. Các trường hợp khác theo quy định của Pháp luật.

  1. Việc tổ chức họp bất thường Đại hội Nhà đầu tư theo quy định tại Khoản 3, Điều 20, Điều lệ Quỹ phải được thực hiện trong vòng ba mươi (30) ngày kể từ ngày Công ty Quản lý Quỹ nhận được yêu cầu triệu tập họp bất thường Đại hội Nhà đầu tư, trong đó nêu rõ lý do và mục tiêu của việc triệu tập họp bất thường Đại hội Nhà đầu tư.

Quyền và nghĩa vụ của Đại hội Nhà đầu tư được quy định tại Điều 21 Điều lệ Quỹ:

  1. Quyết định về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Quỹ, Hợp đồng giám sát;

  2. Quyết định các thay đổi cơ bản trong chính sách đầu tư, mục tiêu đầu tư của Quỹ; phương án phân phối lợi nhuận; Tăng mức phí trả cho Công ty Quản lý Quỹ, Ngân hàng Giám sát; Thay đổi Công ty Quản lý Quỹ, Ngân hàng Giám sát;

  3. Sáp nhập Quỹ, hợp nhất Quỹ ;

  4. Tạm dừng giao dịch Chứng chỉ Quỹ; tách Quỹ;

  5. Giải thể Quỹ;

  6. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch và thành viên Ban Đại diện Quỹ; quyết định mức thù lao và chi phí hoạt động của Ban Đại diện Quỹ; thông qua việc lựa chọn tổ chức kiểm toán được chấp thuận để kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm của Quỹ; thông qua các báo cáo về tình hình tài chính, tài sản và hoạt động hàng năm của Quỹ;

  7. Các vấn đề khác thuộc thẩm quyền theo quy định tại Điều 85 Luật Chứng khoán, quy định pháp luật về doanh nghiệp và tại Điều lệ Quỹ.

Điều kiện, thể thức tiền hành họp Đại diện Nhà đầu tư được quy định tại Điều 22, Điều lệ Quỹ

  1. Thời gian, chương trình và nội dung dự kiến của đại hội Nhà đầu tư phải được thông báo công khai cho Nhà đầu tư và báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước tối thiểu ít nhất mười lăm (15) ngày trước khi tiến hành Đại hội.

  2. Nhà đầu tư có thể trực tiếp tham dự đại hội Nhà đầu tư hoặc thông qua người đại diện theo ủy quyền hoặc các hình thức khác.

  3. Cuộc họp đại hội Nhà đầu tư được tiến hành khi có số Nhà đầu tư tham dự đại diện cho ít nhất năm mươi mốt phần trăm (51%) tổng số đơn vị quỹ đang lưu hành.

  4. Trường hợp cuộc họp lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại Khoản 3, Điều 22, Điều lệ Quỹ, cuộc họp lần thứ hai được triệu tập trong thời hạn ba mươi (30) ngày, kể từ ngày cuộc họp lần thứ nhất dự định khai mạc. Trong trường hợp này, đại hội Nhà đầu tư được tiến hành không phụ thuộc vào số Nhà đầu tư tham dự.

  5. Thể thức, hình thức họp Đại hội Nhà đầu tư.

    1. Thể thức, hình thức họp Đại hội Nhà đầu tư do Ban Đại diện Quỹ quyết định phù hợp với các quy định của pháp luật về chứng khoán và Điều lệ Quỹ.

    2. Đại hội Nhà đầu tư có thể được tổ chức dưới hình thức họp tập trung, họp trực tuyến (bao gồm họp tại một địa điểm hoặc từ hai địa điểm trở lên thông qua sự kết nối của các phương tiện, thiết bị truyền thông điện tử), bỏ phiếu điện tử hoặc hình thức điện tử khác, gửi phiếu biểu quyết đến cuộc họp thông qua gửi thư, fax, thư điện tử hoặc không tập trung bằng cách lấy ý kiến bằng văn bản (bao gồm hình thức bỏ phiếu điện tử hoặc hình thức điện tử khác) tới Nhà đầu tư.

    3. Đại hội Nhà đầu tư sẽ do Chủ tịch Ban Đại diện Quỹ chủ trì, nếu Chủ tịch vắng mặt thì bất kỳ người nào khác do Đại hội Nhà đầu tư bầu ra sẽ chủ trì.

    4. Tất cả các cuộc họp của Đại hội Nhà đầu tư phải được lập thành biên bản và bản gốc lưu trữ ở trụ sở chính của Công ty Quản lý Quỹ.

    5. Trong trường hợp lấy ý kiến bằng văn bản từ các Nhà đầu tư, Công ty Quản lý Quỹ được ủy quyền của Ban Đại diện Quỹ phải thực hiện các công việc quy định tại Điểm e, Khoản 5, Điều 22, Điều lệ Quỹ.

Quyết định của Đại hội Nhà đầu tư được quy định tại Điều 23, Điều lệ Quỹ

  1. Mỗi đơn vị Quỹ sẽ có một quyền biểu quyết. Ngân hàng Giám sát, Công ty Quản lý Quỹ, tổ chức kiểm toán, công ty luật cung cấp dịch vụ cho Quỹ được quyền tham gia Đại hội Nhà đầu tư nhưng không được biểu quyết.

  2. Đại hội Nhà đầu tư thông qua các quyết định thuộc thẩm quyền bằng hình thức biểu quyết hoặc lấy ý kiến bằng văn bản. Trường hợp lấy ý kiến Nhà đầu tư bằng văn bản, Đại hội Nhà đầu tư ủy quyền cho Ban Đại diện Quỹ thực hiện các thủ tục theo quy định của pháp luật.

  3. Quyết định của Đại hội Nhà đầu tư tại cuộc họp được thông qua khi số Nhà đầu tư đại diện ít nhất năm mươi mốt phần trăm (51%) tổng số đơn vị quỹ của các Nhà đầu tư dự họp tán thành.

  4. Đối với các nội dung quy định tại Khoản 2, 3, Điều 21, Điều lệ Quỹ, Quyết định của Đại hội Nhà đầu tư được thông qua khi số Nhà đầu tư đại diện ít nhất sáu mươi lăm phần trăm (65%) tổng số đơn vị quỹ của các Nhà đầu tư dự họp tán thành.

  5. Trường hợp lấy ý kiến dưới hình thức bằng văn bản, quyết định của Đại hội Nhà đầu tư được thông qua nếu được số Nhà đầu tư đại diện cho ít nhất năm mươi mốt phần trăm (51%) tổng số phiếu biểu quyết của các Nhà đầu tư biểu quyết chấp thuận.

  6. Công ty Quản lý Quỹ và Ban Đại diện Quỹ có trách nhiệm xem xét đảm bảo rằng mọi quyết định của Đại hội Nhà đầu tư là phù hợp với quy định pháp luật và Điều lệ Quỹ.

  7. Trong vòng bảy (07) ngày sau khi kết thúc Đại hội Nhà đầu tư, Công ty Quản lý Quỹ, Ban Đại diện Quỹ có trách nhiệm lập Biên bản và Nghị quyết Đại hội và gửi cho Ngân hàng Giám sát, cung cấp cho Nhà đầu tư hoặc công bố thông tin theo quy định của pháp luật trên các trang thông tin điện tử của Công ty Quản lý Quỹ.

Phản đối quyết định của Đại hội Nhà đầu tư được quy định tại Điều 24, Điều lệ Quỹ:

  1. Nhà đầu tư phản đối quyết định đã được thông qua bởi Đại hội Nhà đầu tư về một số các nội dung quy định tại Khoản 2, 3 Điều 21, Điều lệ Quỹ có quyền yêu cầu Công ty Quản lý Quỹ mua lại Chứng chỉ Quỹ của mình. Yêu cầu phải bằng văn bản, trong đó nêu rõ tên, địa chỉ của Nhà đầu tư, số lượng đơn vị quỹ, lý do yêu cầu mua. Yêu cầu phải được Nhà đầu tư gửi cho Công ty Quản lý Quỹ trong thời hạn mười lăm (15) ngày, kể từ ngày Đại hội Nhà đầu tư thông qua quyết định về các vấn đề nêu trên.

  2. Trong thời hạn bốn mươi lăm (45) ngày, kể từ ngày công bố kết quả họp đại hội Nhà đầu tư, Công ty Quản lý Quỹ có trách nhiệm hoàn tất việc mua lại Chứng chỉ Quỹ cho Nhà đầu tư phản đối quyết định của Đại hội Nhà đầu tư theo quy định tại Khoản 1, Điều 24 đối với các yêu cầu của Nhà đầu tư được gửi tới trụ sở của Công ty Quản lý Quỹ, Đại lý phân phối. Trong trường hợp này, mức giá mua lại được xác định trên cơ sở giá trị tài sản ròng tại Ngày giao dịch ngay sau ngày họp Đại hội Nhà đầu tư và Nhà đầu tư không phải thanh toán Phí mua lại.


Chương V: Ban Đại diện Quỹ

Chương V gồm 07 điều, từ Điều 25 đến Điều 31, quy định các nội dung liên quan đến Ban Đại diện Quỹ, tiêu chuẩn lựa chọn thành viên Ban Đại diện Quỹ, quyền và nghĩa vụ của Ban Đại diễn Quỹ, Chủ tịch Ban Đại diện Quỹ, thủ tục điều hành Ban Đại diện Quỹ, đình chỉ và bãi miễn thành viên Ban Đại diện Quỹ, cuộc họp Ban Đại diện Quỹ.



        1. Ban Đại diện Quỹ có từ ba (03) đến mười một (11) thành viên, trong đó tối thiểu hai phần ba (2/3) số thành viên của Ban Đại diện Quỹ là các thành viên độc lập.

        2. Trong Ban Đại diện Quỹ phải có:

  1. Tối thiểu một (01) thành viên độc lập có trình độ chuyên môn, có kinh nghiệm trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán;

  2. Tối thiểu một (01) thành viên độc lập có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm làm việc trong hoạt động phân tích đầu tư chứng khoán hoặc quản lý tài sản;

  3. Tối thiểu một (01) thành viên có trình độ chuyên môn về pháp luật và các quy định trong lĩnh vực chứng khoán.

  1. Trường hợp cơ cấu Ban Đại diện Quỹ hoặc thành viên không còn đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2, Điều 25, Điều lệ Quỹ, hoặc thành viên bị buộc phải từ nhiệm trong thời hạn mười lăm (15) ngày sau khi phát hiện sự việc, Ban Đại diện Quỹ và Công ty Quản lý Quỹ có trách nhiệm lựa chọn thành viên đáp ứng quy định tại Khoản 2, Điều 25, Điều lệ quỹ để tạm thời thay thế. Thành viên tạm thời thay thế thực hiện quyền và nghĩa vụ của thành viên Ban Đại diện Quỹ cho tới khi đại hội Nhà đầu tư chính thức bổ nhiệm thành viên thay thế.

Quyền và nghĩa vụ của Ban Đại diện Quỹ được quy định tại Điều 27, Điều lệ Quỹ

  1. Đại diện cho quyền lợi của Nhà đầu tư; thực hiện các hoạt động phù hợp với quy định pháp luật để bảo vệ quyền lợi của Quỹ và Nhà đầu tư.

  2. Phê duyệt danh sách các tổ chức cung cấp báo giá; nguyên tắc và phương pháp xác định giá trị tài sản ròng; danh sách, hạn mức (nếu có) cho các ngân hàng nhận tiền gửi, các tổ chức phát hành công cụ thị trường tiền tệ, giấy tờ có giá, công cụ chuyển nhượng; chính sách quản lý rủi ro; chấp thuận các giao dịch tài sản của Quỹ theo thẩm quyền đối với các giao dịch theo phương thức thỏa thuận. Các quyết định được đưa ra trên cơ sở thận trọng nhất để đảm bảo an toàn tài sản của Quỹ.

  3. Quyết định tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư của Quỹ (nếu có); mức lợi nhuận phân phối; thời hạn và thủ tục phân phối lợi nhuận, hoặc xử lý lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh; quyết định các vấn đề chưa có sự thống nhất giữa Công ty Quản lý Quỹ và Ngân hàng Giám sát trên cơ sở quy định của pháp luật.

  4. Trong trường hợp Đại hội Nhà đầu tư gần nhất đã ủy quyền, Ban Đại diện Quỹ được quyết định các vấn đề quy định tại Khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 tại Điều 21, Điều lệ Quỹ.

  5. Có quyền yêu cầu Công ty Quản lý Quỹ, Ngân hàng Giám sát kịp thời cung cấp đầy đủ các tài liệu, thông tin về hoạt động quản lý tài sản và hoạt động giám sát.

  6. Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định pháp luật hiện hành.

  7. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày, kể từ ngày Ban Đại diện Quỹ quyết định các vấn đề quy định tại Khoản 4 Điều 27, Điều lệ Quỹ, Ban Đại diện Quỹ thông qua Công ty Quản lý Quỹ, phải gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Ngân hàng Giám sát biên bản họp và nghị quyết của Ban Đại diện Quỹ, đồng thời cung cấp thông tin về nội dung quyết định cho Nhà đầu tư tại trang tin điện tử của Công ty Quản lý Quỹ.

  8. Khi thực hiện quyền và nhiệm vụ của mình, Ban Đại diện Quỹ tuân thủ đúng quy định của pháp luật, Điều lệ Quỹ và quyết định của Đại hội Nhà đầu tư. Trong trường hợp quyết định do Ban Đại diện Quỹ thông qua trái với quy định của pháp luật hoặc Điều lệ Quỹ gây thiệt hại cho Quỹ thì các thành viên chấp thuận thông qua quyết định đó phải cùng liên đới chịu trách nhiệm cá nhân về quyết định đó và phải đền bù thiệt hại cho Quỹ; thành viên phản đối thông qua quyết định nói trên được miễn trừ trách nhiệm.

Chủ tịch Ban Đại diện Quỹ được quy định tại Điều 28, Điều lệ Quỹ

    1. Đại hội Nhà đầu tư bầu Chủ tịch Ban Đại diện Quỹ trong số thành viên Ban đại diện. Chủ tịch Ban Đại diện Quỹ phải là thành viên độc lập.

    2. Chủ tịch Ban Đại diện Quỹ có các quyền và nhiệm vụ sau đây:

  1. Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Ban Đại diện Quỹ;

  2. Chuẩn bị chương trình, nội dung, các tài liệu phục vụ cuộc họp; triệu tập và chủ tọa cuộc họp Ban Đại diện Quỹ;

  3. Theo dõi quá trình tổ chức thực hiện các quyết định của Ban Đại diện Quỹ;

  4. Các quyền và nhiệm vụ khác quy định tại Điều lệ Quỹ.

Thủ tục điều hành của Ban Đại diện Quỹ được quy định tại Điều 29, Điều lệ Quỹ

Trường hợp Chủ tịch Ban Đại diện Quỹ vắng mặt hoặc mất khả năng thực hiện nhiệm vụ được giao thì thành viên Ban Đại diện Quỹ được Chủ tịch Ban Đại diện Quỹ ủy quyền sẽ thực hiện các quyền và nhiệm vụ của Chủ tịch Ban Đại diện Quỹ. Trường hợp không có người được ủy quyền, các thành viên Ban Đại diện Quỹ còn lại chọn một trong số các thành viên độc lập tạm thời giữ chức Chủ tịch Ban Đại diện Quỹ theo nguyên tắc nhất trí. Việc bầu lại Chủ tịch Ban Đại diện Quỹ sẽ được thực hiện tại Đại hội Nhà đầu tư thường niên gần nhất.

Đình chỉ và bãi miễn thành viên Ban Đại diện Quỹ được quy định tại Điều 30, Điều lệ Quỹ

Thành viên Ban Đại diện Quỹ bị đình chỉ hoặc bãi miễn đương nhiên trong các trường hợp sau:



    1. Bị khởi tố hoặc truy tố.

    2. Bị tòa tuyên bố là mất tích, chết hoặc mất năng lực hành vi.

    3. Bị cấm không cho giữ chức thành viên Ban Đại diện Quỹ do quy định của luật pháp hoặc của UBCKNN hoặc các cơ quan có thẩm quyền.

    4. Xin từ chức, chết hoặc hết nhiệm kỳ.

    5. Bị cách chức thành viên Ban Đại diện Quỹ khi có Quyết định của Đại hội Nhà đầu tư.

    6. Không tham gia các hoạt động của Ban đại diện trong sáu (06) tháng liên tục, trừ trường hợp bất khả kháng.

    7. Thực hiện những hành vi làm tổn hại đến quyền và lợi ích của Nhà đầu tư và Quỹ.

    8. Việc chỉ định thành viên thay thế được thông qua Đại hội Nhà đầu tư thường niên kế tiếp, trừ trường hợp Đại hội Nhà đầu tư được triệu tập bất thường do việc bãi miễn tư cách thành viên Ban Đại diện Quỹ nêu tại Điều này dẫn đến số lượng thành viên của Ban Đại diện Quỹ ít hơn so với số lượng thành viên tối thiểu theo quy định pháp luật hiện hành.

Cuộc họp Ban Đại diện Quỹ được quy định tại Điều 31, Điều lệ Quỹ

    1. Chủ tịch Ban Đại diện Quỹ có quyền triệu tập họp Ban Đại diện Quỹ. Ban Đại diện Quỹ phải họp ít nhất mỗi quý một lần, trong trường hợp cần thiết có thể họp bất thường.

    2. Cuộc họp Ban Đại diện Quỹ được tiến hành khi có từ hai phần ba (2/3) tổng số thành viên trở lên dự họp trong đó số thành viên độc lập dự họp phải chiếm từ năm mươi mốt phần trăm (51%) trở lên.

    3. Quyết định của Ban Đại diện Quỹ được thông qua bằng biểu quyết tại các cuộc họp trực tiếp, họp thông qua điện thoại, internet và các phương tiện truyền tin, nghe, nhìn hoặc dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản và bằng hình thức khác theo quy định tại Điều lệ quỹ. Mỗi thành viên Ban Đại diện Quỹ có một phiếu biểu quyết. Thành viên không trực tiếp dự họp có quyền biểu quyết thông qua bỏ phiếu bằng văn bản.

    4. Quyết định của Ban Đại diện Quỹ được thông qua nếu được từ sáu mươi phần trăm (60%) trở lên số thành viên dự họp và từ năm mươi mốt phần trăm (51%) trở lên số thành viên độc lập thông qua.

    5. Cuộc họp Ban Đại diện Quỹ phải được ghi đầy đủ vào biên bản. Chủ tọa và thư ký phải liên đới chịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực của biên bản họp Ban Đại diện Quỹ.

    6. Nghị quyết, Biên bản của cuộc họp Ban Đại diện Quỹ phải được gửi đến Công ty Quản lý Quỹ, Ngân hàng Giám sát và các bên liên quan (chỉ với các nội dung được đề cập tại Khoản 4, Điều 27, Điều lệ Quỹ).

    7. Công ty Quản lý Quỹ và Ngân hàng Giám sát được quyền tham dự các cuộc họp của Ban Đại diện Quỹ, nhưng không có quyền tham gia biểu quyết.


Chương VI: Công ty Quản lý Quỹ

Chương VI gồm 04 điều, từ Điều 32 đến Điều 35, quy định về tiêu chuẩn lựa chọn Công ty Quản lý Quỹ, quyền và nghĩa vụ của Công ty Quản lý Quỹ, chấm dứt quyền và nghĩa vụ đối với Công ty Quản lý Quỹ, hạn chế hoạt động của Công ty Quản lý Quỹ.



Quyền và nghĩa vụ của Công ty Quản lý Quỹ được quy định tại Điều 33, Điều lệ Quỹ

    1. Nghĩa vụ Công ty Quản lý Quỹ

  1. Tuân thủ Điều lệ Quỹ và bảo vệ quyền lợi của Nhà đầu tư;

  2. Công bằng, trung thực và vì lợi ích của Quỹ và Nhà đầu tư;

  3. Bảo vệ an toàn và quản lý tách biệt tài sản của từng Quỹ, của Công ty Quản lý Quỹ;

  4. Đối với những giao dịch của Quỹ do Công ty Quản lý Quỹ thực hiện trong đó có sự tham gia của người có liên quan của Công ty Quản lý Quỹ, phải đảm bảo sự công bằng và không làm tổn hại đến quyền lợi của Quỹ; thông báo đầy đủ thông tin liên quan đến giao dịch đó cho Ban Đại diện Quỹ, UBCKNN và thông báo công khai cho Nhà đầu tư;

  5. Bảo đảm việc uỷ quyền trách nhiệm cho bên thứ ba và sự thay đổi tổ chức, quản lý của Công ty Quản lý Quỹ không gây ảnh hưởng bất lợi đến quyền lợi của Quỹ;

  6. Đền bù các tổn thất của Quỹ do Công ty Quản lý Quỹ không thực hiện đúng nghĩa vụ theo quy định tại Điều này;

  7. Tất cả các giao dịch chứng khoán của thành viên Hội đồng thành viên, những người quản lý và nhân viên của Công ty Quản lý Quỹ đều phải được báo cáo và quản lý tập trung tại Công ty Quản lý Quỹ dưới sự giám sát của bộ phận kiểm soát nội bộ;

  8. Khi Công ty Quản lý Quỹ giao dịch mua, bán các tài sản cho Quỹ thì Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc, Giám đốc đầu tư, người điều hành quỹ không được nhận bất kỳ một lợi ích nào cho công ty hoặc cho chính mình hoặc cho một người thứ ba, ngoài khoản phí quy định trong Điều lệ Quỹ;

  9. Thực hiện việc xác định giá trị tài sản ròng của Quỹ theo quy định của pháp luật;

  10. Trong trường hợp Ngân hàng Giám sát phát hiện và thông báo cho Công ty Quản lý Quỹ biết giao dịch không phù hợp với quy định của pháp luật, Điều lệ Quỹ hoặc vượt quá thẩm quyền của Công ty Quản lý Quỹ, Công ty Quản lý Quỹ phải huỷ bỏ giao dịch đó hoặc thực hiện mua hoặc bán tài sản của Quỹ nhằm phục hồi tài sản Quỹ như trước khi có giao dịch. Mọi chi phí phát sinh liên quan đến các giao dịch này do Công ty Quản lý Quỹ chịu;

  11. Thay mặt Quỹ đầu tư thực hiện các quyền và nghĩa vụ liên quan đến các tài sản trong danh mục đầu tư của Quỹ.

  12. Cung cấp cho các Nhà đầu tư các báo cáo có liên quan hàng tháng, quý, năm dưới dạng văn bản, fax, email hoặc hình thức khác theo quy định của pháp luật.

  13. Thực hiện đối chiếu thường xuyên tài sản của Quỹ với Ngân hàng giám sát.

  14. Các nghĩa vụ khác theo Điều lệ Quỹ và quy định pháp luật hiện hành.

    1. Quyền của Công ty Quản lý Quỹ

  1. Được tham dự các cuộc họp của Ban Đại diện Quỹ (nhưng không được quyền biểu quyết).

  2. Được hưởng các khoản phí và thưởng quy định trong Điều lệ Quỹ phù hợp với quy định của pháp luật hoặc theo các quy định khác của Đại hội Nhà đầu tư.

  3. Được hoạt động tư vấn tài chính và tư vấn đầu tư chứng khoán; Công ty Quản lý Quỹ chỉ được tư vấn tài chính cho các doanh nghiệp đầu tư vào hoặc tiếp nhận nguồn vốn đầu tư từ các Quỹ do Công ty Quản lý Quỹ quản lý; không được tham gia các hoạt động tư vấn niêm yết hoặc tư vấn phát hành chứng khoán.

  4. Được thực hiện các hoạt động kinh doanh, dịch vụ phù hợp với quy định của pháp luật.

  5. Các quyền khác theo Điều lệ Quỹ và quy định pháp luật hiện hành.

Hạn chế hoạt động của Công ty Quản lý Quỹ được quy định tại Điều 35, Điều lệ Quỹ

  1. Công ty Quản lý Quỹ không được là người có liên quan của Ngân hàng Giám sát.

  2. Công ty Quản lý Quỹ, người có liên quan của Công ty Quản lý Quỹ được tham gia góp vốn thành lập, giao dịch chứng chỉ quỹ mở mà Công ty Quản lý Quỹ đang quản lý với các mức giá giao dịch áp dụng như đối với các nhà đầu tư khác.

  3. Công ty Quản lý Quỹ không được sử dụng tài sản của Quỹ để đầu tư vào chính Công ty Quản lý Quỹ, tổ chức là người có liên quan của Công ty Quản lý Quỹ, tổ chức mà thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban điều hành, thành viên Ban Đại diện Quỹ, nhân viên công ty là cổ đông hoặc thành viên sở hữu trên mười phần trăm (10%) vốn điều lệ.

  4. Công ty Quản lý Quỹ không được phép dùng vốn của Quỹ để mua tài sản của một quỹ khác mà mình quản lý nhằm làm tăng hay giảm giá trị của Quỹ.

  5. Công ty Quản lý Quỹ không được nhận cho chính mình bất kỳ thu nhập hay lợi ích nào thu được từ việc sử dụng các dịch vụ giao dịch tài sản Quỹ do một tổ chức thứ ba cung cấp và phải hạch toán các khoản này vào thu nhập của Quỹ.

  6. Công ty Quản lý Quỹ không được thực hiện các giao dịch làm tăng chi phí và rủi ro không hợp lý cho Quỹ.

  7. Các hạn chế khác theo Điều lệ Quỹ và quy định pháp luật.


Chương VII: Ngân hàng Giám sát

Chương VII gồm 04 điều, từ Điều 36 đến Điều 39, cung cấp các nội dung liên quan đến tiêu chuẩn lựa chọn Ngân hàng Giám sát, quyền và nghĩa vụ của Ngân hàng Giám sát, hoạt động giám sát của Ngân hàng Giám sát, chấm dứt quyền và nghĩa vụ đối với Quỹ của Ngân hàng Giám sát.



Quyền và nghĩa vụ của Ngân hàng Giám sát được quy định tại Điều 37, Điều lệ Quỹ

  1. Nghĩa vụ của Ngân hàng Giám sát

  1. Chịu trách nhiệm đối với những tổn thất gây ra cho Quỹ do những sai sót của ngân hàng;

  2. Đảm bảo thực hiện giám sát hoạt động của Công ty Quản lý Quỹ trong việc quản lý tài sản quỹ theo quy định tại Luật chứng khoán, các quy định có liên quan và Điều lệ Quỹ;

  3. Cung cấp các dịch vụ giám sát, lưu ký tài sản của Quỹ theo đúng quy định của pháp luật liên quan, Hợp đồng giám sát và Điều lệ Quỹ;

  4. Tách bạch tài sản của Quỹ với tài sản của Công ty Quản lý Quỹ, tài sản của các quỹ khác, tài sản của những khách hàng khác của Ngân hàng Giám sát và tài sản của chính Ngân hàng Giám sát;

  5. Đảm bảo và hoàn toàn chịu trách nhiệm đối với tài sản của Quỹ khi ủy thác cho tổ chức lưu ký phụ;

  6. Giám sát việc xác địnhgiá trị tài sản ròng của Quỹ theo tần suất phù hợp với các quy định pháp luật và Điều lệ Quỹ, đảm bảo việc tính toán giá trị tài sản ròngtrên một đơn vị quỹ là tính đúng, chính xác và phù hợp quy định của pháp luật, quy định tại điều lệ quỹ;

  7. Xử lý các giao dịch về chứng khoán phù hợp với chỉ thị hợp pháp của Công ty Quản lý Quỹ, Ngân hàng Giám sát có thể từ chối những chỉ thị đó nếu Ngân hàng Giám sát có cơ sở để tin rằng những chỉ thị này là không hợp pháp hoặc không phù hợp với Điều lệ quỹ. Việc từ chối phải được gửi bằng văn bản đến Công ty Quản lý Quỹ và nêu rõ lý do, bản sao gửi UBCKNN;

  8. Thực hiện đối chiếu thường xuyên tài sản của Quỹ với Công ty Quản lý Quỹ;

  9. Thanh toán những khoản chi phí hợp lý, hợp lệ của Quỹ theo chỉ thị hợp pháp của Công ty Quản lý Quỹ, đảm bảo những khoản chi phí đó phù hợp với các quy định pháp luật và các điều khoản của Điều lệ Quỹ;

  10. Thanh toán tiền cho Nhà đầu tư của Quỹ khi Công ty Quản lý Quỹ thực hiện việc mua lại Chứng chỉ Quỹ của Nhà đầu tư, hoặc khi quỹ phân phối thu nhập hoặc khi Quỹ thanh lý, giải thể thanh toán cho Nhà đầu tư và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ Quỹ theo đúng chỉ thị hợp pháp của Công ty Quản lý Quỹ, đảm bảo rằng những khoản thanh toán được thực hiện phù hợp với các điều khoản của Điều lệ;

  11. Các nghĩa vụ khác theo Điều lệ Quỹ và quy định pháp luật.

  1. Quyền của Ngân hàng Giám sát

      1. Được rà soát quy trình nội bộ về nguyên tắc, phương pháp xác định giá trị tài sản ṛòng của Quỹ; bảo đảm giá trị tài sản ròng trên một đơn vị Quỹ là tính đúng, chính xác và phù hợp quy định của pháp luật, quy định tại Điều lệ Quỹ.

      2. Được kiểm tra hoạt động đầu tư và các giao dịch tài sản của Quỹ, kiểm tra các giao dịch tài sản giữa Quỹ với Công ty Quản lý Quỹ và người có liên quan.

      3. Được rà soát, thẩm định năng lực hệ thống máy tính, phần mềm máy tính, yêu cầu Công ty Quản lý Quỹ kịp thời cung cấp các quy trình quản lý tài sản, kiểm soát nội bộ, quản trị rủi ro, sổ tay định giá, quy trình nhận và thực hiện lệnh của Nhà đầu tư và các thông tin cần thiết liên quan đến hoạt động quản lý tài sản của Quỹ.

      4. Được sử dụng các dịch vụ cung cấp bởi công ty kiểm toán và các tổ chức khác để thực hiện công việc được quy định trong Hợp đồng đã ký và tự chịu toàn bộ chi phí.

      5. Các quyền khác theo Điều lệ Quỹ và quy định pháp luật.


Chương VIII: Các tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan

Chương VIII gồm 05 điều, từ Điều 40 đến Điều 44, quy định về các hoạt động được ủy quyền, tiêu chí lựa chọn tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan, trách nhiệm của các tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan, trách nhiệm của Công ty Quản lý Quỹ đối với hoạt động đã ủy quyền, chấm dứt hoạt động ủy quyền.



Chương IX: Đại lý phân phối, Đại lý ký danh

Chương IX gồm Điều 45 quy định về tiêu chuẩn lựa chọn, đánh giá Đại lý phân phối, Đại lý ký danh.


Chương X: Kiểm toán, kế toán và Chế độ báo cáo

Chương X gồm 05 điều, từ Điều 46 đến Điều 50, quy định về tiêu chuẩn lựa chọn và thay đổi Công ty kiểm toán, năm tài chính, chế độ báo cáo, báo cáo tài chính và báo cáo khác.


Chương XI: Giá trị tài sản ròng của Quỹ

Chương XI gồm 05 điều, từ Điều 51 đến Điều 55, quy định các nội dung về việc xác định giá trị tài sản ròng, phương pháp xác định giá trị tài sản ròng của Quỹ, quy trình định giá tài sản quỹ. Ngoài ra, chương XI cung cấp thông tin về nguyên tắc, tiêu chí lựa chọn, thay đổi tổ chức cung cấp báo giá và đền bù thiệt hại cho Nhà đầu tư, Quỹ



Chương XII: Lợi nhuận và chi phí

Chương XII gồm Điều 56 và 57, quy định về việc phân chia lợi nhuận của Quỹ và chi phí hoạt động của Quỹ.



Phân chia lợi nhuận của Quỹ được quy định tại Điều 56, Điều lệ Quỹ

  1. Lợi nhuận phân chia được trích từ nguồn lợi nhuận để lại hoặc từ thu nhập của Quỹ. Căn cứ kết quả hoạt động hàng năm của Quỹ, Đại hội Nhà đầu tư (hoặc Ban Đại diện Quỹ theo ủy quyền của Đại hội Nhà đầu tư) quyết định việc phân chia lợi nhuận của Quỹ theo đúng các quy định của pháp luật.Hình thức phân chia lợi nhuận có thể bằng tiền hoặc bằng Chứng chỉ Quỹ.

  2. Công ty Quản lý Quỹ chỉ được phân chia lợi nhuận khi Quỹ đã hoàn thành hoặc có đủ năng lực tài chính để hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật; trích lập đầy đủ các quỹ theo quy định tại Điều lệ Quỹ; ngay sau khi trả hết số lợi nhuận đã định, Quỹ vẫn phải bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác đến hạn. Lịch trình và kế hoạch thực hiện phải được công bố công khai trên trang thông tin điện tử của Công ty Quản lý Quỹ.

  3. Công ty Quản lý Quỹ phải khấu trừ mọi khoản thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật trước khi phân chia lợi nhuận cho Nhà đầu tư.

  4. Sau khi phân chia lợi nhuận, Công ty Quản lý Quỹ phải gửi cho Nhà đầu tư báo cáo tổng kết việc phân chia lợi nhuận quỹ, bao gồm các nội dung sau:

      1. Phương pháp phân chia lợi nhuận (bằng tiền hoặc bằng Chứng chỉ Quỹ);

      2. Tổng lợi nhuận trong kỳ và lợi nhuận tích lũy, chi tiết từng hạng mục lợi nhuận;

      3. Giá trị lợi nhuận được phân chia, số lượng Chứng chỉ Quỹ phát hành để phân chia (trong trường hợp chia lợi nhuận bằng Chứng chỉ Quỹ);

      4. Giá trị tài sản ròng trên một Chứng chỉ Quỹ trước khi phân chia lợi nhuận và sau khi phân chia lợi nhuận;

      5. Các ảnh hưởng tác động tới Giá trị tài sản ròng của Quỹ.

Chương XIII: Tái cơ cấu Quỹ

Chương XIII gồm 03 điều, từ Điều 58 đến Điều 60, quy định các điều kiện hợp nhất, sáp nhập, các điều kiện tách Quỹ, các điều kiện giải thể Quỹ.



Chương XIV: Giải quyết các xung đột về lợi ích

Chương XIV bao gồm Điều 61 quy định về Kiểm soát xung đột lợi ích giữa Quỹ và các Quỹ khác, các khách hàng đầu tư uỷ thác của Công ty Quản lý Quỹ và giữa Quỹ và Công ty Quản lý Quỹ.

Chương XV: Công bố thông tin và sửa đổi, bổ sung Điều lệ

Chương XV bao gồm 04 điều, từ Điều 64 đến Điều 67, quy định về công bố thông tin, cung cấp thông tin cho Nhà đầu tư, sửa đổi, bổ sung Điều lệ, đăng ký Điều lệ và điểu khoản thi hành.

Ngoài ra, Điều lệ Quỹ còn có 05 Phụ lục:

Phụ lục số 1: Cam kết của Công ty Quản lý Quỹ

Phụ lục số 2: Cam kết của Ngân hàng giám sát

Phụ lục số 3: Cam kết chung của Công ty Quản lý Quỹ và Ngân hàng giám sát

Phụ lục số 4: Phương pháp định giá các tài sản trong danh mục đầu tư

Phụ lục số 5: Biểu phí lưu ký giám sát và phí trả cho dịch vụ ủy quyền





tải về 0.81 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   8   9   10   11   12   13   14   15   16




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương