Quỹ ĐẦu tư CỔ phiếu triển vọng bảo việT


Xác định và công bố giá trị tài sản ròng



tải về 0.81 Mb.
trang11/16
Chuyển đổi dữ liệu13.11.2017
Kích0.81 Mb.
#1676
1   ...   8   9   10   11   12   13   14   15   16

10.4. Xác định và công bố giá trị tài sản ròng:

10.4.1. Xác định giá trị tài sản ròng:


  • Ngày định giá (ngày xác định giá trị tài sản ròng) là Ngày giao dịch Chứng chỉ Quỹ theo quy định tại Điểm 10.3.1 của Bản Cáo bạch này.

  • Công ty Quản lý Quỹ được ủy quyền cho tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan xác định giá trị tài sản ròng của Quỹ, giá trị tài sản ròng trên một đơn vị quỹ. Công ty Quản lý Quỹ có trách nhiệm kiểm tra, giám sát bảo đảm hoạt động xác định giá trị tài sản ròng là phù hợp các quy định của pháp luật, giá trị tài sản ròng được tính chính xác.

  • Giá trị tài sản ròng của Quỹ, giá trị tài sản ròng trên một đơn vị quỹ phải được Ngân hàng Giám sát xác nhận. Việc xác nhận giá trị thực hiện bằng văn bản, hoặc truy xuất thông qua hệ thống thông tin điện tử của Ngân hàng Giám sát đã được Công ty Quản lý Quỹ chấp thuận. Trường hợp bị định giá sai, Ngân hàng Giám sát có trách nhiệm thông báo và yêu cầu Công ty Quản lý Quỹ hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan điều chỉnh kịp thời trong vòng hai mươi bốn (24) giờ.

  • Trong thời hạn tối đa ba (03) ngày làm việc kể từ ngày định giá, sau khi có xác nhận của Ngân hàng Giám sát, giá trị tài sản ròng của Quỹ, giá trị tài sản ròng trên một đơn vị quỹ phải được công bố cho Nhà đầu tư trên các trang thông tin điện tử của Công ty Quản lý Quỹ, tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan, đại lý phân phối và các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán.

  • Phương pháp định giá các tài sản trong danh mục đầu tư của Quỹđược quy định tại Phụ lục 4 của Bản Cáo bạch này.

10.4.2. Công bố giá trị tài sản ròng:


Giá trị tài sản ròng của Quỹ, giá trị tài sản ròng trên một đơn vị quỹ sẽ được công bố tại trang điện tử của Công ty Quản lý Quỹ và các Đại lý phân phối theo quy định tại Phụ lục 3 của Bản Cáo bạch này.

  1. PHÂN CHIA LỢI NHUẬN , CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ VÀ THUẾ

    1. Phân chia lợi nhuận


  • Lợi nhuận phân chia được trích từ nguồn lợi nhuận để lại hoặc từ thu nhập của Quỹ. Căn cứ kết quả hoạt động hàng năm của Quỹ, Đại hội Nhà đầu tư (hoặc Ban Đại diện Quỹ theo ủy quyền của Đại hội Nhà đầu tư) quyết định việc phân chia lợi nhuận của Quỹ theo đúng các quy định của pháp luật.Hình thức phân chia lợi nhuận có thể bằng tiền hoặc bằng Chứng chỉ Quỹ.

  • Công ty Quản lý Quỹ chỉ được phân chia lợi nhuận khi Quỹ đã hoàn thành hoặc có đủ năng lực tài chính để hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật; trích lập đầy đủ các quỹ theo quy định tại Điều lệ Quỹ; ngay sau khi trả hết số lợi nhuận đã định, Quỹ vẫn phải bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác đến hạn. Lịch trình và kế hoạch thực hiện phải được công bố công khai trên trang thông tin điện tử của Công ty Quản lý Quỹ.

  • Công ty Quản lý Quỹ phải khấu trừ mọi khoản thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật trước khi phân chia lợi nhuận cho Nhà đầu tư.

  • Sau khi phân chia lợi nhuận, Công ty Quản lý Quỹ phải gửi cho Nhà đầu tư báo cáo tổng kết việc phân chia lợi nhuận quỹ, bao gồm các nội dung sau:

      • Phương pháp phân chia lợi nhuận (bằng tiền hoặc bằng Chứng chỉ Quỹ);

      • Tổng lợi nhuận trong kỳ và lợi nhuận tích lũy, chi tiết từng hạng mục lợi nhuận;

      • Giá trị lợi nhuận được phân chia, số lượng Chứng chỉ Quỹ phát hành để phân chia (trong trường hợp chia lợi nhuận bằng Chứng chỉ Quỹ);

      • Giá trị tài sản ròng trên một Chứng chỉ Quỹ trước khi phân chia lợi nhuận và sau khi phân chia lợi nhuận;

      • Các ảnh hưởng tác động tới Giá trị tài sản ròng của Quỹ.
    1. Chi phí hoạt động

      1. Phí quản lý Quỹ


Phí quản lý Quỹ được thanh toán cho Công ty Quản lý quỹ để thực hiện hoạt động quản lý đầu tư cho Quỹ và được quy định như sau:

  • Phí quản lý là Một phẩy năm phần trăm giá trị tài sản ròng của Quỹ trong một năm (1,5%/NAV/năm);

  • Phí quản lý được tính toán tại các chu kỳ định giá theo công thức:

Phí quản lý =

Tỷ lệ Phí Quản lý Quỹ (%) x NAV tại cuối Chu kỳ định giá x Số ngày thực tế trong Chu kỳ định giá

Số ngày thực tế trong năm (365/366)
      1. Phí lưu ký, giám sát


Phí lưu ký, giám sáttrả cho Ngân hàng Giám sát theo Hợp đồng lưu ký giám sátgiữa Công ty Quản lý Quỹ và Ngân hàng Giám sát được chi tiết theo Phụ lục 5.

      1. Phí trả cho tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan


Phí trả cho tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan (dịch vụ Đại lý chuyển nhượng) theo Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa Công ty Quản lý Quỹ và tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan được chi tiết theo Phụ lục 5.

      1. Chi phí khác


  • Chi phí kiểm toán trả cho tổ chức kiểm toán;

  • Chi phí dịch vụ tư vấn pháp lý, dịch vụ báo giá và các dịch vụ hợp lý khác, thù lao trả cho Ban Đại diện Quỹ;

  • Chi phí dự thảo, in ấn, gửi Bản cáo bạch, bản cáo bạch tóm tắt, báo cáo tài chính, xác nhận giao dịch, sao kê tài khoản và các tài liệu khác cho Nhà đầu tư; chi phí công bố thông tin của quỹ; chi phí tổ chức họp Đại hội Nhà đầu tư, Ban Đại diện Quỹ;

  • Chi phí liên quan đến thực hiện các giao dịch tài sản của Quỹ;

  • Các chi phí khác theo quy định của pháp luật;




    1. tải về 0.81 Mb.

      Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   8   9   10   11   12   13   14   15   16




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương