Phòng gd&Đt việt yêN



tải về 280 Kb.
trang1/3
Chuyển đổi dữ liệu08.12.2017
Kích280 Kb.
#4261
  1   2   3

PHÒNG GD&ĐT VIỆT YÊN

TRƯỜNG TH TIÊN SƠN SỐ 2

Số: 04/KH-THTS2


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Tiên Sơn, ngày 12 tháng 09 năm 2015



KẾ HOẠCH

Chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học 2015-2016


Căn cứ Quyết định số 1472/QĐ-UBND ngày 06/8/2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc Ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2015-2016 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên, kế hoạch thời gian năm học 2015-2016;

Thực hiện công văn số 950/SGD&ĐT-GDTH ngày 22/8/2015 của Sở GD&ĐT Bắc Giang về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2015-2016 đối với giáo dục Tiểu học;

Thực hiện công văn số 578/PGD&ĐT- GDTH ngày 11/9/2015 của Phòng GD& ĐT Việt Yên về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2015-2016 đối với giáo dục Tiểu học;

Căn cứ vào kết quả năm học 2014 -2015;

Căn cứ vào điều kiện và tình hình thực tế của nhà trường,

Trường Tiểu học Tiên Sơn số 2 xây dựng kế hoạch chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học 2015-2016 với những nội dung cụ thể như sau:

A. NHIỆM VỤ CHUNG

Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; phát huy hiệu quả và tiếp tục thực hiện nội dung các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành phù hợp điều kiện thực tế của mỗi đơn vị.

Tiếp tục chỉ đạo việc quản lý, tổ chức dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng và định hướng phát triển năng lực học sinh; linh hoạt điều chỉnh nội dung dạy học phù hợp đặc điểm tâm sinh lí học sinh tiểu học; tăng cường giáo dục đạo đức, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo phong phú, đa dạng; nêu cao tính chủ động, linh hoạt và sáng tạo trong các hoạt động của học sinh; thực hiện tốt Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 về quy định đánh giá học sinh tiểu học; nâng cao chất lượng các trường học mới Việt Nam (VNEN), trường học cả ngày (SEQAP), mở rộng áp dụng tại các trường có điều kiện; triển khai dạy học theo tài liệu tiếng Việt lớp 1- Công nghệ giáo dục ở các trường có nhu cầu; đổi mới đồng bộ phương pháp dạy, phương pháp học và kiểm tra, đánh giá; tăng cường cơ hội tiếp cận giáo dục cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn; tích cực triển khai dạy học ngoại ngữ theo chương trình mới ở những nơi có đủ điều kiện; duy trì kết quả Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ 2; đẩy mạnh xây dựng trường chuẩn quốc gia và tổ chức dạy học 2 buổi/ngày.

Đổi mới mạnh mẽ công tác quản lý, xây dựng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục thông qua đổi mới tổ, nhóm sinh hoạt chuyên môn; đề cao trách nhiệm, khuyến khích sự sáng tạo của giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lý.



B. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH .

I. Tình hình địa phương

- Tiên Sơn thuộc xã miền núi Huyện Việt Yên. Có diện tích tự nhiên 1393.33 ha. Với tổng số trên 10 nghìn nhân khẩu. Được chia làm 7 cụm dân cư. Nghề truyền thống cơ bản là nông nghiệp, thương mại, dịch vụ. Đời sống kinh tế chính trị ổn định, từng bước được nâng lên. Một lực lượng lớn lao động khoẻ mạnh đi làm ăn kinh tế xa hoặc làm việc tại các khu công nghiệp.

- Trường Tiểu học Tiên Sơn 2 gồm có 4/7 cụm dân cư có số dân trên 5 nghìn nhân khẩu.

- Sự nghiệp giáo dục xã Tiên Sơn có những bước phát triển cơ bản, có đủ các ngành học, bậc học. Được Đảng, chính quyền, đoàn thể, nhân dân quan tâm tạo điều kiện. Trên địa bàn xã có 5/ 5 trường đạt Chuẩn quốc gia mức độ 1.



II. Tình hình nhà trường

1. Những kết quả đạt được trong năm học: 2014 - 2015.

1.1. Công tác phát triển.

Nhà trường có 442 học sinh ( trong đó 5 KT ) được chia ra thành 20 lớp

+ Lớp 1: 4 lớp với 77 học sinh (4 KT)

+ Lớp 2: 4 lớp với 100 học sinh (0 KT)

+ Lớp 3: 4 lớp với 81 học sinh (0 KT)

+ Lớp 4: 4 lớp với 98 học sinh (0 KT)

+ Lớp 5: 4 lớp với 85 học sinh (1 KT)

- Nhà trường đã huy động tối đa số trẻ 6 tuổi vào lớp 1, kể cả học sinh khuyết tật.

- Sĩ số từ đầu năm đến cuối năm được giữ vững ( trừ những trường hợp chuyển đi hoặc chuyển đến ) không có học sinh bỏ học.

- Số học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học là 85 em = 100%



1.2. Chất lượng GD toàn diện đối với lớp 1, 2, 3, 4, 5

Về năng lực: Đạt: 437 HS = 100%. Chưa đạt: 0 HS = 0%.

+ Về phẩm chất: Đạt: 437 HS = 100%. Chưa đạt: 0 HS = 0%.

- Khen thưởng: Cấp trường: 314 em = 72% HS.

- Hiệu quả đào tạo

+ Tỷ lệ học sinh lên lớp khối 1, 2, 3, 4 đạt 100%. (Không tính học sinh khuyết tật)

+ Tỷ lệ học sinh khối 5 hoàn thành chương trình tiểu học 85 em = 100%

1.2. Chất lượng mũi nhọn

* Cấp tỉnh: 4 hs đạt giải khuyến khích tuyên truyền măng non cấp tỉnh

* Cấp huyện: 8 giải.

+ Giải toán qua mạng, IOE: 2giải (ba: 1 giải; KK: 1 giải).

+ Bơi: 2 giải (1 giải nhì, 1 giải ba).

+ Cờ vua: 1 giải ba

+ Mỹ Thuật: 1 giải ba

+ Tin học: 1 giải ba

+ Kể chuyện Bác Hồ: 1 giải nhì

1. 3 Đối với đội ngũ giáo viên

- Giáo viên đạt danh hiệu giáo viên giỏi cấp trường: 20/26 đ/c

- Giáo viên đạt danh hiệu giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp huyện: 4đồng chí

- Chiến sỹ thi đua: 1 đồng chí .

- Giáo viên tiêu biểu: 2 đồng chí

Xây dựng đội ngũ: Nhà trường có 20 đ/c đạt giáo viên dạy giỏi cấp trường, giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp huyện: 4 đồng chí. Tiêu biểu cho phong trào thi đua dạy tốt là các đồng chí giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Tùng, Vũ Thị Nga, Đỗ Thị Toán, Doãn Thanh Mai, Doãn Thị Luyến, Nguyễn Thị Thanh Thảo, Đỗ Thị Nga, Nguyễn Văn Lại, Đỗ Thị Huệ…



1.4. Danh hiệu thi đua nhà trường

Trường đạt: Tập thể lao động tiên tiến

1.5. Công tác xã hội hoá giáo dục

Công tác xã hội hoá giáo dục: Nhà trường đã làm tốt công tác tham mưu với các cấp uỷ đảng, chính quyền địa phương tạo điều kiện hỗ trợ kinh phí giúp đỡ nhà trường xây dựng cơ sở vật chất. Hội khuyến học xã làm tốt công tác động viên khen thưởng giáo viên, học sinh, giúp đỡ học sinh nghèo vượt khó để tạo điều kiện cho các em theo học. Động viên khen thưởng cho học sinh đạt giải, giáo viên có học sinh đạt, học sinh đi thi các cuộc thi.

Trong năm qua đã vận động nhân dân và các nhà hảo tâm đóng góp ủng hộ cho nhà trường trên 80 triệu đồng để tu sửa CSVC.

2. Tình hình nhà trường trước thềm năm học mới

2.1. Thực hiện tốt công tác tuyển sinh đầu cấp. Kết quả tuyển được 97 học sinh lớp 1, đảm bảo 100 % huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1.


Lớp

1

2

3

4

5

Tổng

Số lớp

4

4

4

4

4

20

Số học sinh

103

74

102

78

97

454

2.2. Tiếp nhận học sinh trở lại trường sau thời gian nghỉ hè. Trong thời gian nghỉ hè học sinh được vui chơi lành mạnh, không có hiện tượng vi phạm hay có hiện tượng bất thường xảy ra đối với học sinh trong dịp hè.

2.3. Ổn định nền nếp, tập duyệt nghi thức, múa hát tập thể, văn nghệ chuẩn bị cho năm học mới.

2.4. Bố trí, sắp xếp, phân công giảng dạy hợp lý, phù hợp với năng lực, điều kiện của giáo viên, của đơn vị và ổn định công tác chủ nhiệm lớp cho năm học mới.

2.5. Tích cực làm tốt công tác tham mưu với cấp uỷ chính quyền địa phương đảm bảo điều kiện cho năm học mới như:

Tu sửa cảnh quan sư phạm nhà trường, sửa nhà vệ sinh, làm mái tôn, trồng cây xanh, quét vôi ve lớp học, sửa các phòng chức năng.

Mua sắm trang thiết bị dạy học, SGK, sách hướng dẫn. Trang trí lớp học, đảm bảo cho dạy và học an toàn, chất lượng.

2.6. Làm tốt công tác bồi dưỡng chuyên môn, bồi dưỡng lý luận chính trị cho CBQL và giáo viên.

2.7. Chuẩn bị tốt các điều kiện để tổ chức khai giảng, chủ động phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức truyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về công tác khai giảng năm học mới 2015 - 2016. Tổ chức tốt Hội nghị phụ huynh học sinh đầu năm.

2.8. Tham mưu tích cực với cấp uỷ và chính quyền địa phương, các ban ngành đoàn thể chăm lo sự nghiệp giáo dục và đào tạo, tạo điều kiện thuận lợi cho khai giảng năm học mới. Vận động toàn dân chăm lo cho sự nghiệp giáo dục, đã vận động phụ huynh học sinh, các thày cô giáo, các ban ngành đoàn thể, các nhà hảo tâm ủng hộ cho nhà trường để tu sửa CSVC.

3. Đội ngũ giáo viên năm học 2015-2016

3.1. Thực trạng nhà trường có 29 cán bộ giáo viên:

Trong đó:

- Cán bộ quản lý: 3 đồng chí (2 nữ, 1 nam)

- GV văn hoá: 20 đ/c + 3 giáo viên hợp đồng (Trong đó: 1 đ/c Nghỉ thai sản tháng 9/2015, 2 nghỉ thai sản tháng 10/2015)

- GV dạy Âm nhạc: 1 đ/c

- GV dạy Mĩ thuật: 1 đ/c

- GV dạy ngoại ngữ: 1 đ/c

- Tổng phụ trách Đội: 1 đ/c

- Nhân viên: 2 đ/c( Không có nhân viên y tế trường học)

* Trình độ chuyên môn

- Cán bộ quản lý

+ Trình độ Đại học: 3đ/c

- GV và nhân viên

+ Đại học: 8 đ/c (Thường, Nga, Giang, Nguyệt, Luyến, Minh, Huệ, Nga)

+ Cao đẳng: 12đ/c (Loan, Ngoan, Toán, Mai, Thảo, Sao, Hoàng Anh, Xâm,Nga, Ngọc Hạnh, Văn Hạnh, Thuyên)

+ Trung học: 6 đ/c (Thắng, Yến, Hưng, Tuyên, Nhàn, Mỹ hạnh).

3.2 Thuận lợi.

- 100% cán bộ giáo viên đều có trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn .

- 1 đồng chí đang theo học lớp Đại học để nâng cao trình độ chuyên môn .

- Nhìn chung cán bộ giáo viên đều có lập trường tư tưởng vững vàng, yêu nghề, mến trẻ

- 25 /29 đồng chí = 85 % số cán bộ giáo viên đã sắm máy vi tính để soạn bài và phục vụ công tác giảng dạy.

3.3 Khó khăn.

- Một số đồng chí có tuổi, khả năng ứng dụng công nghệ thông tin chưa cập được với yêu cầu đòi hỏi.

- Một số CBGV nhà quá xa trường, có đồng chí cách xa trường trên 10 km nên việc đi lại trong những ngày thời tiết xấu còn gặp nhiều khó khăn.

- Nhận thức của một vài đồng chí chưa cao, không có chí tiến thủ .

- Một vài đồng chí được đào tạo chính quy song khả năng sáng tạo trong giảng dạy còn hạn chế, khả năng giao tiếp với học sinh, phụ huynh hạn chế.

- Nhân viên Thiết bị đồ dùng kiêm nhiệm. Do vậy, kết quả công việc hiệu quả chưa cao.

- Giáo viên văn hoá còn thiếu nên việc dạy 2 buổi/ ngày không thực hiện được chỉ thực hiện dạy 7 buổi/ tuần.

4. Đối với học sinh năm học 2015-2016

4.1 Thực trạng.

Nhà trường có 454 học sinh (trong đó 4 KT) được chia ra thành 20 lớp

+ Lớp 1: 4 lớp với 103 học sinh (3 KT)

+ Lớp 2: 4 lớp với 74 học sinh (1 KT)

+ Lớp 3: 4 lớp với 102 học sinh (0 KT)

+ Lớp 4: 4 lớp với 78 học sinh (0 KT)

+ Lớp 5: 4 lớp với 97 học sinh (0 KT)

4.2 Thuận lợi

- Học sinh chủ yếu là con em địa phương thôn: Thần Trúc, Lương Tài , Phù Tài, Kim Viên nên việc đi lại của các em có nhiều thuận lợi.

- Các em được sinh ra và lớn lên trên mảnh đất hiếu học. Phát huy truyền thống quê hương nhiều gia đình, nhiều dòng họ đã phát huy truyền thống hiếu học đó, phần nào đã khích lệ phong trào học tập của các em.

- Đất nước đang đổi mới từng ngày, đời sống nhân dân ngày càng được nâng lên, đa số các gia đình chỉ có 2 con. Do vậy, họ đã thực sự quan tâm đến việc học tập của con em mình .

- Các em đang ở độ tuổi hiếu động song các em đều ngoan ngoãn vâng lời thày, cô giáo... không em nào mắc phải các tệ nạn xã hội.

4. 3. Khó khăn

- Một số gia đình chưa thực sự quan tâm đến việc học của con cái, họ phó thác cho nhà trường, cho xã hội; một số em có hoàn cảnh khó khăn vì điều kiện kinh tế bố mẹ đi làm ăn xa nhà các em phải ở nhà với người thân; một số em mồ côi cha mẹ.

- Các tệ nạn xã hội ngày gia tăng như: bi a, điện tử ... rất dễ lôi cuốn các em nếu như không quản lý chặt chẽ.



5. Cơ sở vật chất

5.1. Tổng diện tích toàn trường: 8089 m2, 18 phòng học kiên cố, 2 phòng học cấp 4, 20 bộ bàn ghế giáo viên, 240 bộ bàn ghế học sinh 2 chỗ ngồi, các phòng chức năng, đồ dùng, thư viện đầy đủ. đảm bảo đồ dùng thiết bị cho công tác dạy và học.

- Đồ dùng thiết bị dạy học: đủ mỗi lớp 1 tủ đồ dùng, một bảng từ.

- Mỗi lớp học được trang bị 1 bộ đồ dùng phục vụ cho giảng dạy.

5. 2. Thuận lợi

- Trường có đủ sân chơi, bãi tập cho học sinh học tập, vui chơi.

- Sân trường có cây cao, bóng mát; cảnh quan nhà trường thoáng đãng, sạch sẽ

- Nhà trường có thư viện, phòng đọc phục vụ cho việc dạy và học.

- Trường có nhà vệ sinh riêng cho GV và học sinh; có nước sạch cho CBGV học sinh sử dụng.

- Về cơ sở vật chất nhà trường có đủ điều kiện cho HS học 2 buổi/ ngày.

5. 3. Khó khăn

- Học sinh học ở 3 khu khác nhau nên khó khăn trong việc dạy bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu.

- Đội ngũ giáo viên chưa đủ tỷ lệ đảm bảo dạy 2 buổi/ ngày. Đường xá đi lại xuống khu lẻ rất khó khăn.

C. NHỮNG NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM

I. NHIỆM VỤ CHUNG

Năm học 2015-2016, Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; phát huy hiệu quả và tiếp tục thực hiện nội dung các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành phù hợp điều kiện thực tế của đơn vị.



II. CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU 

1. Về phát triển số lượng

- Tuyển sinh 98 em (01 học sinh học nhờ TH Trung Sơn 1) =100% trẻ 6 tuổi vào lớp 1 theo đúng quy chế.

- Duy trì tốt sĩ số học sinh, không có học sinh bỏ học.

- Nhà trường không có học sinh vi phạm kỷ luật, không nghiện hút ma túy, không vi phạm trật tự ATGT

- Toàn trường có 20 lớp với 454 học sinh cụ thể các khối như sau:



Khối

Số lớp

Số HS

Số nữ

Số HS khuyết tật

1

4

103

50

3

2

4

74

35

1

3

4

102

62

0

4

4

78

40

0

5

4

97

43

0

Tổng

20

454

230

4

2. Công tác phổ cập giáo dục Tiểu học.

- Củng cố và giữ vững PCGDTHĐĐT ở mức độ2

- Tỉ lệ trẻ 11 tuổi hoàn thành chương trình TH là 100 %.



3. Chất lượng GD toàn diện (Theo TT số 30/2014/TT- BGDDT về ban hành Quy định đánh giá học sinh tiểu học)

3.1. Xét hoàn thành chương trình lớp học đối với lớp 1, 2, 3, 4, 5

- Đánh giá thường xuyên đối với tất cả các môn học, hoạt động giáo dục: Hoàn thành 100%.

- Đánh giá định kỳ cuối năm học các môn học theo quy định: đạt điểm 5 (năm) trở lên: đạt 100%.

- Mức độ hình thành và phát triển năng lực: 450 em đạt 100%

- Mức độ hình thành và phát triển phẩm chất: 450 em đạt 100%

- Chữ viết: Đạt 450 em đạt 100%

3.2. Hiệu quả đào tạo

- Tỷ lệ học sinh lên lớp đạt 100%

- Đối với lớp 5 Hoàn thành chương trình tiểu học 100%

3.3. Khen thưởng

- Học sinh học sinh đạt thành tích nổi bật được tập thể lớp bình bầu: 70%

3.4. Triển khai Chương trình tiếng Anh 10 năm lớp 3,4,5 theo Kế hoạch số 273/ KH- SGD&ĐT ngày 26/3/2012.

- Có kế hoạch cho học sinh được học tin học.



4. Chỉ tiêu các cuộc giao lưu và thể dục thể thao

4.1. Học sinh giỏi cấp huyện

- Giải toán bằng tiếng anh: 1- 2 giải

- Thi IOE: 1- 2 giải

- Thi giao lưu tin học: 1 giải

- Số giải thi giải toán qua Internet vòng huyện: 3 giải (K3, K4, K5)

4.2. Học sinh giỏi cấp tỉnh: phấn đấu có học sinh được đi thi .

4.3. Các cuộc thi TDTT cấp huyện

Tham dự các cuộc thi: Bơi, đá cầu, cầu lông, bóng bàn, cờ vua, điền kinh, thể dục Aerobic. (Phấn đấu đạt từ 5 - 7 giải cấp huyện)

4.4. Các cuộc thi TDTT cấp Tỉnh

Phấn đấu có học sinh được tham dự cấp tỉnh.

5. Xây dựng các loại hình trường, lớp

+ Loại hình lớp học 2 buổi/ngày: phấn đấu đạt 100% số lớp học 2 buổi/ngày (Hiện tại đầu năm chỉ học được 7 buổi/ tuần).



6. Xây dựng cơ sở vật chất trường học và trường chuẩn quốc gia

a) Cơ sở vật chất

Hiện nay có tổng số phòng học: 20 phòng. Trong đó phòng học kiên cố:12 phòng, Cấp 4: 8 Phòng (6 phòng học kiên cố xuống cấp đã báo cáo cấp trên).

b) Xây dựng trường chuẩn Quốc gia

Giữ vững chuẩn Quốc gia mức độ 1 đón kiểm tra công nhận lại tháng 1 năm 2016

7. Công tác thanh tra, kiểm tra

- Kiểm tra chuyên đề 100 % giáo viên (trong đó có 70 % xếp loại khá, giỏi).

- Kiểm tra toàn diện 30% -100% (theo kế hoạch kiểm tra). Cụ thể Đ/c: Đỗ Thị Nguyệt, Dương Trọng Minh, Nguyễn Ngọc Hạnh, Vũ Thị Nga, Nguyễn Văn Hạnh, Thân Hồng Loan, Tạ Văn Giang, Trần Anh Thắng, Chu Đình Thường, Nguyễn Thị Tuyên, Nguyễn Thị Hưng.

- Đón đoàn thanh tra toàn diện Phòng Giáo dục Đào tạo vào tháng 2/2016



8. Xây dựng đội ngũ giáo viên

- Tổng số CBGV: 29 + 3 giáo viên hợp đồng, trong đó: CBQL: 03, GVVH: 20 + 3 hợp đồng; GVAN: 1; GCMT: 1; GVNN: 1; Tổng phụ trách Đội: 1, nhân viên: 2.

- 100% cán bộ quản lý đạt trình độ trên chuẩn; 85% giáo viên đạt trình độ trên chuẩn.

- 100% cán bộ quản lý và 80% giáo viên sử dụng thành thạo máy tính và ứng dụng CNTT. CBQL, GV có chứng chỉ Tin học; Ngoại ngữ .....

- 75- 85% Giáo viên dạy giỏi cấp trường

9. Nhiệm vụ trọng tâm cần chỉ đạo trong năm

9.1. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, rèn kỹ năng sống, rèn tính chủ động sáng tạo trong giao tiếp.

9.2. Đổi mới phương pháp dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, giảng dạy. Thực hiện tốt thí điểm ở lớp 3,4,5 chương trình tiếng anh 10 năm.

9.3. Bồi dưỡng học sinh giỏi các môn: Văn hoá, tiếng anh để đáp ứng cuộc thi giao lưu cấp huyện, cấp tỉnh. Bồi dưỡng câu lạc bộ TDTT: Bơi, bóng bàn, cầu lông, đá cầu, bóng đá ….

9.4. Nâng cao chất lượng làm và sử dụng đồ dùng dạy học, xây dựng mô hình thư viện xanh, trang trí lớp theo mô hình trường học kiểu mới.

9.5. Tập chung xây dựng tập thể sư phạm đoàn kết nhất trí cùng nhau khắc phục khó khăn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao..



III. NHIỆM VỤ CỤ THỂ VÀ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN

1. Phát huy hiệu quả, tỉếp tục thực hiện nội dung các cuộc vận động và phong trào thỉ đua

1.1 Thực hiện Chỉ thị số 03-CT/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh việc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, củng cố kết quả các cuộc vận động chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục; Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo", tập trung các nhiệm vụ:

- Thực hiện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo, coi trọng việc rèn luyện phẩm chất, lối sống, lương tâm nghề nghiệp; tạo cơ hội, động viên, khuyến khích giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục học tập và sáng tạo; ngăn ngừa và kiên quyết đấu tranh với các biểu hiện vi phạm pháp luật, đạo đức nhà giáo.

- Thực hiện nghiêm túc Quyết định số 455/2012/QĐ-UBND ngày 25/12/2012 của ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang Ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; Công văn số 814/SGD&ĐT-GDTH ngày 03/7/2013 của Sở GD&ĐT về chấn chỉnh tình trạng dạy học trước chương trình lớp 1; Công văn số 1238/SGDĐT-GDTH ngày 04/11/2014 của Sở GD&ĐT về chấn chỉnh tình trạng dạy thêm, học thêm đối với giáo dục tiểu học.

- Tăng cường công tác quản lý thu chi trong các trường tiểu học, thực hiện nghiêm túc theo Công văn số 811/SGD&ĐT-KHTC ngày 28/7/2015 của Sở GD&ĐT về hướng dẫn thu, quản lý và sử dụng các khoản thu trong các cơ sở giáo dục công lập năm học 2015-2016.

- Thực hiện bàn giao chất lượng giáo dục; không để học sinh “ngồi sai lớp”; không để học sinh bỏ học; tổ chức các hoạt động nhằm phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi nhưng không tổ chức thi học sinh giỏi hoặc giao chỉ tiêu học sinh tham gia các cuộc giao lưu.

1.2 Tiếp tục thực hiện sáng tạo các nội dung của hoạt động “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, chú trọng các hoạt động:

- Giáo dục đạo đức, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua các môn học, hoạt động giáo dục và xây dựng quy tắc ứng xử văn hoá. Tăng cường tính chủ động của nhà trường trong phối hợp với gia đình và cộng đồng để giáo dục đạo đức, kỹ năng sống cho học sinh.

- Đẩy mạnh phong trào xây dựng trường, lớp xanh, sạch, đẹp; trang trí trường, lớp học phù hợp với tâm lý học sinh ở các trường tiểu học; xây dựng đủ nhà vệ sinh sạch sẽ cho giáo viên và học sinh, nhất là các khu lẻ;

- Tổ chức cho học sinh hát Quốc ca trong Lễ chào Cờ Tổ quốc; tăng cường giáo dục thể chất, rèn luyện sức khỏe cho học sinh thông qua tập thể dục buổi sáng, thể dục giữa giờ, chơi các trò chơi vận động tại trường.

- Đưa các nội dung giáo dục văn hoá truyền thống, giáo dục thông qua di sản vào nhà trường. Tổ chức các hoạt động vui chơi, giải trí tích cực, các hoạt động văn nghệ, thể thao, trò chơi dân gian, dân ca, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, ngoại khoá phù họp với điều kiện cụ thể của nhà trường và địa phương. Giao cho học sinh tự quản, chủ động tự tổ chức, điều khiển các hoạt động tập thể và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.

- Tổ chức lễ khai giảng năm học mới (với cả phần lễ và phần hội) trang trọng, gọn nhẹ, vui tươi, tạo không khí phấn khởi cho học sinh bước vào năm học mới. Tổ chức hoạt động học sinh lớp 4, 5 đón học sinh lớp 1 trong ngày khai giảng.

- Tổ chức 01 tuần ôn luyện kỹ năng hoạt động và học tập với học sinh các lớp khác.

- Tổ chức lễ ra trường trang trọng, tạo dấu ấn sâu sắc cho học sinh hoàn thành chương trình tiểu học trước khi ra trường (tuỳ điều kiện cụ thể, có thể tổ chức trao giấy chứng nhận của Hiệu trưởng cho học sinh hoàn thành chương trình tiểu học và các sinh hoạt tập thể, giao lưu, văn nghệ...).

2. Thực hiện chương trình giáo dục

Thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo chương trình, kế hoạch giáo dục nhằm nâng cao hiệu quả, chất lượng giáo dục.

2.1. Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trên cơ sở đảm bảo mục tiêu của giáo dục tiểu học, các trường chủ động xây dựng kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh.

- Tăng cường các hoạt động thực hành vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, chú trọng giáo dục đạo đức, giá trị sống, rèn luyện kỹ năng sống, hiểu biết xã hội cho học sinh.

- Điểu chỉnh nội dung và yêu cầu các môn học và các hoạt động giáo dục một cách linh hoạt, đảm bảo tính vừa sức, phù họp với đối tượng học sinh và điều kiện dạỵ học của nhà trường trên cơ sở chuẩn kiến thức, kỹ năng và định hướng phát triển năng lực học sinh.

- Nội dung hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (4 tiết/tháng) thực hiện tích hợp các nội dung giáo dục Âm nhạc, Mĩ thuật, Thủ công/Kĩ thuật, phù hợp điều kiện thực tế địa phương và nhà trường (truyền thống văn hoá, nghề nghiệp địa phương; năng lực giáo viên và thiết bị dạy học của nhà trường).

2.2. Thực hiện hiệu quả Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2015 về quy định đánh giá học sinh tiểu học. Thực hiện giảm hồ sơ sổ sách tối đa cho giáo viên.

2.3. Tiếp tục thực hiện tích hợp dạy học tiếng Việt và các nội dung giáo dục (bảo vệ môi trường; bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; quyền và bổn phận của trẻ em; bình đẳng giới; an toàn giao thông; phòng chống tai nạn thương tích; phòng chống HIV/AIDS...) vào các môn học và hoạt động giáo dục. Việc tích hợp cần đảm bảo tính hợp lý, hiệu quả, không gây áp lực học tập đối với học sinh và giảng dạy đối với giáo viên.

2.4. Tổ chức hiệu quả sinh hoạt chuyên môn (SHCM) tại các tổ, khối chuyên môn trong trường và giữa các trường tiểu học; đưa SHCM trở thành hoạt động thường xuyên, có chất lượng nhằm nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý trong chỉ đạo chuyên môn, nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng sư phạm cho giáo viên trong hoạt động dạy học, kịp thời tháo gỡ những khó khăn về đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới các hoạt động đánh giá học sinh... cho giáo viên, tạo cơ hội để mỗi cán bộ, giáo viên được phát huy khả năng sáng tạo, đóng góp sáng kiến kinh nghiệm nâng cao chất lượng giáo dục; chú trọng nâng cao chất lượng SHCM thông qua hoạt động dự giờ, nghiên cứu bài học trong trường, phấn đấu trong năm đều có thể tổ chức được các giờ SHCM mẫu mực. Động viên giáo viên tham gia SHCM qua mạng thông tin trực tuyến "Trường học kết nối".

2.5 Chỉ đạo thực hiện thành lập tố cốt cán giúp đỡ giáo viên, tổ chức Hộii thảo chuyên đề, sinh hoạt chuyên môn cụm trường, trao đối kinh nghiệm và dạy minh họa khi chuyển sang mẫu bài mới; chỉ đạo dạy học tăng thời lượng (nếu cần); phối hợp sử dụng kĩ thuật dạy học tích cực đế tố chức dạy học; điều chỉnh ngữ liệu phù hợp với địa phương; tăng cường sử dụng đồ dùng để dạy học, giải nghĩa từ và rèn luyện kỹ năng nói cho học sinh.

2.6. Tiếp tục triển khai hiệu quả mô hình trường học mới, các công việc cần thực hiện tốt là:

- Tăng cường nâng cao chất lượng môn Tiếng Việt lớp 1 để đảm bảo học sinh lên lớp 2 đạt chuẩn năng lực tiếng Việt.

- Chủ động tuyên truyền, giới thiệu chia sẻ nội dung về mô hình trường học mới cho cán bộ quản lý, giáo viên và cộng đồng. Nhà trường có biện pháp với các hình thức đa dạng phong phú nhằm gắn kết, phát huy vai trò tích cực của phụ huynh và cộng đồng cùng nhà trường chăm sóc giáo dục học sinh.

- Tồ chức tập huấn, trao đổi các nội dung thiết thực để triển khai đồng bộ và hiệu quả phương pháp dạy, phương pháp học, đánh giá học sinh, hội đồng tự quản nhằm hình thành và phát triển năng lực và phẩm chất cho học sinh.

- Tăng cường đổi mới SHCM tổ, nhóm, trường, cụm trường nhằm nâng cao chất lượng dạy và học. Chủ động tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên tham quan, trao đối giữa các trường triển khai mô hình trường học mới ở địa phương và tham quan, trao đổi với các địa phương khác (nếu có điều kiện).

- Quay phim các tiết học điển hình, các buổi sinh hoạt chuyên môn chất lượng để đưa lên trang Web của trường. Tích cực tham gia cuộc thi "Viết về trường học mới" và cuộc thi video về trường học mới.

2.7. Triển khai phương pháp “Bàn tay nặn bột” đến các giáo viên. Tập trung áp dụng ở môn Tự nhiên và Xã hội và môn Khoa học, các tiết học khác giáo viên chủ động vận dụng ở mức độ phù hợp (tham khảo Công văn số 3535/BGDĐT-GDTrH ngày 27/5/2013 về việc Hướng dẫn triển khai thực hiện phương pháp “Bàn tay nặn bột” và các phương pháp dạy học tích cực khác), khuyến khích giáo viên tổ chức các giờ học cho học sinh thiểt kế, thực hành các thí nghiệm với những vật liệu đơn giản, dễ thực hiện. Chú ý lồng ghép phương pháp dạy học này với công tác đổi mới sinh hoạt chuyên môn, các hội thảo chuyên đề, dự giờ, thao giảng cấp trường, cấp huyện.

2.8. Tiếp tục triển khai thí điểm dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới tại trường. Giáo viên chủ động sắp xếp bài dạy thành các nhóm bài theo chủ đề, lập kế hoạch dạy phù hợp với thực tế, không nhất thiết phải dạy nhiều tiết trong một buổi. Tổ chức SHCM dành cho giáo viên dạy Mĩ thuật theo trường, cụm trường, toàn huyện.

2.9. Triển khai dạy học ngoại ngữ

Tiếp tục thực hiện Đề án “Dạy học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020” theo Quyết định số 1400/QĐ-TTg ngày 30/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ và Quỵết định 1788/QĐ-ƯBND ngày 14/12/2011 của Chủ tịch ƯBND tỉnh. Dạy học Tiếng Anh theo Quyết định số 3321/QĐ-BGDĐT ngày 12/8/2010 về việc ban hành Chương trình thí điểm Tiếng Anh tiểu học và Công vãn số 383/SGD&ĐT-GDTH ngày 21/4/2015 về việc hướng dẫn thực hiện việc dạy tiếng Anh cấp tiểu học năm học 2015-2016.

- Dạy Chương trình 10 năm với thời lượng như sau: Nhà trường linh hoạt sắp xếp thời gian phù hợp, không bắt buộc dạy hết chương trình. Lưu ý dạy đủ 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết cho học sinh, trong đó tập trung phát triển haỉ kỹ năng nghe và nói. Sử dụng hiệu quả các trang thiết bị dạy và học ngoại ngữ được trang bị, khuyến khích giáo viên sưu tầm tư liệu có ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học.

- Từ năm học 2015-2016 nhà trường dạy tiếng Anh thực hiện theo chương trình 10 năm, phấn đấu 100% học sinh lớp 3, lớp 4, lớp 5 được học.

- Tập huấn bồi dưỡng thường xuyên về phương pháp dạy học Tiếng Anh ở tiểu học; tổ chức SHCM dành cho giáo viên tiêng Anh theo trường, cụm trường, toàn huyện.

- Tăng cường tổ chức và nâng cao chất lượng các câu lạc bộ tiếng Anh, các hoạt động giao lưu tiếng Anh có yếu tố nước ngoài.

2.10. Tiếp tục thực hiện tổ chức dạy học môn Tin học theo Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đẩy mạnh các hoạt động giáo dục có nội dung Tin học - Công nghệ thông tin dưới hình thức các câu lạc bộ để học sinh được tiếp cận, hình thành các kỹ năng học tập, nghiên cứu sáng tạo.

2.11. Đối với lớp dạy học 2 buổi/ngày

Thời lượng tối đa 7 tiết/ngày. Phấn đấu năm học 2015-2016 là 100% tổng số học sinh được học 2 buổi/ngày. Nhà trường chủ động xây dựng kế hoạch dạy học 2 buổi/ngày trên cơ sở đảm bảo các yêu cầu:

- Học sinh được tự học có sự hướng dẫn của giáo viên để hoàn thành yêu cầu học tập trên lớp, nghiêm cấm giao bài tập về nhà cho học sinh. Chú trọng tổ chức dạy học các môn học bắt buộc, các môn học tự chọn hiệu quả; định hướng cho học sinh tham gia các hoạt động xã hội, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, câu lạc bộ, hoạt động ngoại khoá chủ động, các hoạt động tập thể, trải nghiệm...

- Động viên phụ huynh, cộng đồng, đầu tư, đóng góp nhân lực, trí lực, tài lực để thực hiện giáo dục toàn diện cho học sinh trong hoạt động tổ chức dạy học 2 buổi/ngày đúng quy định.

2.12. Kế hoạch thời gian năm học

Căn cứ Quyết định số 1472/QĐ-ƯBND ngày 06/8/2015 của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc Ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2015-2016 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên, kế hoạch thời gian năm học 2015-2016 đối với giáo dục tiểu học như sau:

Thời lượng thực học có 35 tuần

Ngày khai giảng: 05/9/2015

Thời gian dạy-học:

+ Học kỳ I: từ 24/8/2015 đển 30/12/2015, 18 tuần thực học, còn lại dành cho các hoạt động giáo dục khác; nghỉ kết thúc học kì I vào ngày 31/12/2015;

+ Học kì II: từ 04/01/2016 đến 20/5/2016, 17 tuần thực học, 9 ngày nghỉ Tết Nguyên đán, còn lại dành cho các hoạt động giáo dục khác;

+ Tổng thời gian nghỉ hè của giáo viên là 02 tháng;

+ Trong hè, nhà trường hướng dẫn giáo viên ôn tập cho học sinh yểu lớp 1, lớp 2, lớp 3, lớp 4 và hướng dẫn ôn tập, kiểm tra lần 2; xét hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh lớp 5 chưa được xét hoàn thành chương trình tiểu học lần 1, chậm nhất là ngày 31/7/2016.

3. Sách, thiết bị dạy học

3.1. Sách

- Sách quy định tối thiểu đối với mỗi học sinh như đã quy định ở những năm học trước. Cụ thê:

+ Lớp 1, 2 và 3: Tiếng Việt, Toán, Tự nhiên và Xã hội, vở Tập viết;

+ Lớp 4 và 5: Tiếng Việt, Toán, Đạo đức, Khoa học, Lịch sử và Địa lí, Âm nhạc, Mĩ thuật, Kĩ thuật.

Riêng các môn Tin học, Tiếng Anh cần lưu ý:

+ Đối với môn Tin học: sử dụng các cuốn "Cùng học Tin học" quyển 1, quyển 2 và quyển 3 của Nhà xuất bản Giáo dục;

+ Đối với môn Tiếng Anh: Sử dụng sách tiếng Anh chương trình 10 năm của Nhà xuất bản Giáo dục; Let's Go, Family & Friends của Nhà xuất bản Oxford.

- Nhà trường xây dựng tủ sách dùng chung để học sinh có thể mượn; giáo dục học sinh sử dụng và bảo quản sách để có thể sử dụng trong nhiều năm học; đặc biệt là nhà trường khuyến khích học sinh giữ gìn sách để cuối năm học ủng hộ thư viện hoặc nhà trường mua lại của học sinh với giá rẻ để bổ sung cho thư viện; học sinh nghèo, học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh con thương binh, liệt sỹ được mượn sách tại thư viện, bảo đảm vào năm học mới tất cả học sinh đều có sách giáo khoa để học tập.

- Huy động các nguồn lực tăng cường sách cho thư viện trường, rèn cho học sinh thói quen đọc sách, tổ chức các ngày hội đọc sách. Đẩy mạnh xây dựng các mô hình “thư viện thân thiện”; “thư viện xanh” để sách, truyện, báo... có thể thuận lợi đến học sinh sử dụng nhất là học sinh học tại các khu lẻ.

- Giáo viên chủ nhiệm hướng dẫn việc sử dụng sách, vở để học sinh không phải mang theo nhiều sách, vở khi đến trường. Những nơi tổ chức học cả ngày và nơi có điều kiện nên hướng dẫn học sinh để sách, vở, đồ dùng tại lớp.

3.2. Thiết bị dạy học

- Chủ động mua mới, thay thế, sửa chữa bàn ghế đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định của Thông tư số 26/2011/TTLT-BGDDT-BKHCN-BYT ngày 16/6/2011 về Hướng dẫn tiêu chuẩn bàn ghế học sinh trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường phổ thông.

- Kiểm tra, rà soát thực trạng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học để có kế hoạch sửa chữa và bổ sung kịp thời theo danh mục thiết bị dạy học tối thiểu theo Thông tư số 15/2009/TT-BGDĐT ngày 16/7/2009 của Bộ GD&ĐT, đồng thời quản lý tốt việc sử dụng và bảo quản đồ dùng dạy học. Đối với môn Tiếng Anh, ngoài đồ dùng dạy học của tỉnh trang bị, nhà trường tăng cường bổ sung trang thiết bị bằng ngân sách nhà nước, xã hội hóa,...

- Tiếp tục đẩy mạnh phong trào tự làm đồ dùng dạy học thông qua các hoạt động làm mới, cải tiến, sửa chữa đồ dùng dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy và học một cách thiết thực; tuyển chọn các sản phẩm tốt để lưu giữ, phổ biến, nhân rộng trong toàn trường.

- Khai thác các nguồn lực nhằm tăng cường các thiết bị dạy học hiện đại, thiết bị dạy học có yếu tố công nghệ thông tin, phần mềm dạy học môn Tiếng Việt, Toán, Tự nhiên và Xã hội. Thực hiện sử dụng phần mềm EQMS phần mềm của Sở GD&ĐT phát hành trong công tác báo cáo số ỉiệu thống kê chất lượng giáo dục tiểu học ba kì đảm bảo chính xác, kịp thời.

- Xây dựng và tổ chức các sân chơi vận động ngoài trời, trong đó có các loại đồ chơi, thiết bị vận động phù hợp với học sinh tiểu học. Bảo quản tốt và sử dụng hiệu quả đàn piano kĩ thuật số trong giờ học âm nhạc và các hoạt động giáo dục khác.


Каталог: CMSTemplates -> VNQT -> Uploads
Uploads -> Phòng gd&Đt việt yêN ĐỀ chính thứC ĐỀ thi chọn học sinh giỏi cấp huyệN
Uploads -> Kế hoạch của bâN ĐẠi diện cha mẹ HỌc sinh trưỜng tiểu học hoàng ninh 1 NĂM 2015-2016
Uploads -> Bộ giáo dục và ĐÀo tạo cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
Uploads -> Coäng hoøa xaõ hoäi chuû nghóa vieät nam ñoäc laäp – Töï do – Haïnh phuùc
Uploads -> TrưỜng tiểu học phú LỘC 1 Số: /QĐ-ht. Thpl1 CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
Uploads -> TrưỜng tiểu học bế VĂN ĐÀN
Uploads -> Rèn kĩ NĂng giao tiếp cho học sinh
Uploads -> ĐỀ kiểm tra cuối kỳ I môn toán lớP 5 NĂm họC 2015-2016
Uploads -> Skkn: Dạy học theo chủ đề tích hợp chương trình địa phương Tỉnh Hưng Yên

tải về 280 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
  1   2   3




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương