Phòng gd&Đt bình giang trưỜng tiểu học vĩnh tuy đ: V: C



tải về 58.36 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu29.03.2019
Kích58.36 Kb.

PHÒNG GD&ĐT BÌNH GIANG

TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH TUY


Đ:

V:

C:
............................



KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM

NĂM HỌC 2013 - 2014

MÔN : TIẾNG VIỆT LỚP 4

(PHẦN KIỂM TRA ĐỌC)

Ngày 27 tháng 9 năm 2013




Họ và tên: ......................................................... Lớp:..............

I) ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP: ( Thời gian 20 phút - 5 điểm)



Đàn bò ăn cỏ

Cả đàn bò rống lên sung sướng. “Ò ò”, đàn bò reo lên. Chúng nhảy cỡn lên, xô nhau chạy.

Con Nâu đứng lại, cả đàn đứng theo. Tiếng gặm cỏ bắt đầu trào lên như một nong tằm ăn rỗi khổng lồ. Con Ba Bớp vẫn phàm ăn, tục uống nhất, cứ thúc mãi mõm xuống, ủi cả đất lên mà gặm. Bọt mép nó trào ra, nom nó ăn đến ngon lành. Con Hoa gần đấy cũng hùng hục ăn không kém… Mẹ con chị Vàng ăn riêng một chỗ. Cu Tũn dở hơi chốc chốc lại chạy tới ăn tranh mảng cỏ của mẹ. Chị Vàng lại dịu dàng nhường cho nó và đi kiếm bụi khác.

Đàn bò tràn lên phủ vàng rực cả sườn đồi. Nom những cái mõm ngoạm cỏ sao mà ngon thế.



Hồ Phương (Trích Cỏ non)

Đọc thầm đoạn văn trên và hoàn thành các bài tập sau:

Câu 1. Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất.

a) Tác giả so sánh "tiếng gặm cỏ của đàn bò" với gì ?

A. một nong tằm ăn rỗi khổng lồ.

B. đàn bò rống
C. một nong tằm

b) Bộ phận trả lời cho câu hỏi Làm gì ? trong câu "Chúng nhảy cỡn lên, xô nhau chạy." là:

A. nhảy cỡn lên


B. xô nhau chạy
C. nhảy cỡn lên, xô nhau chạy

Câu 2. Nối từ ngữ diễn tả hành động hoặc tính nết phù hợp với từng con vật.

Con Hoa dở hơi tranh ăn mảnh cỏ với mẹ

Chị Vàng phàm ăn tục uống

Con Ba Bớp hùng hục ăn

Cu Tũn dịu dàng nhường cỏ cho con

Câu 3. Tìm và ghi lại 2 từ láy trong bài.

..........................................................................................................................................................................................................................................................................................................



Câu 4. Phân tích cấu tạo các bộ phận của các tiếng sau:

Tiếng

Âm đầu

Vần

Thanh

nhảy










cỡn










ủi










ngoạm










rống











Câu 5. Tìm và ghi lại một câu có hình ảnh nhân hóa trong bài đọc trên. Gạch chân dưới các từ ngữ được nhân hóa trong câu em vừa viết.

...............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

II) Đọc thành tiếng: ( 5 điểm)

( Yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm bài đọc, mỗi em đọc không quá 2 phút)







Giáo viên coi

(Kí và ghi rõ họ tên)

Giáo viên chấm

(Kí và ghi rõ họ tên)






PHÒNG GD&ĐT BÌNH GIANG

TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH TUY

............................

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT L­ƯỢNG ĐẦU NĂM

NĂM HỌC 2013 - 2014

MÔN : TIẾNG VIỆT LỚP 4



(PHẦN KIỂM TRA VIẾT)

Ngày 27 tháng 9 năm 2013

ĐỀ BÀI
I. Chính tả : (5 điểm) Thời gian 15 phút

1. Bµi viÕt : (4 ®iÓm)



Người ăn xin

Tôi lục hết túi nọ túi kia, không có tiền, không có đồng hồ, không có cả một chiếc khăn tay. Trên người tôi chẳng có tài sản gì.

Người ăn xin vẫn đợi tôi. Tay vẫn chìa ra, run lẩy bẩy.

Tôi chẳng biết làm cách nào. Tôi năm chặt lấy bàn tay run rẩy kia:

- Ông đừng giận cháu, cháu không có gì để cho ông cả.
2. Bài tập: (1 điểm)

Điền l hay n vào chỗ chấm.

tràn ....an quạt ....an

gánh ....ặng ...ặng im


II. Tập làm văn: ( 5 điểm) Thời gian 35 phút

Đề bài: Một người bạn của em đã chuyển đi nơi khác. Em h·y viÕt th­ thăm hỏi và kể cho bạn nghe về tình hình học tập của lớp em.

________________________________________

PHÒNG GD&ĐT BÌNH GIANG

TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH TUY

............................

KHẢO SÁT CHẤT L­ƯỢNG ĐẦU NĂM

MÔN : TIẾNG VIỆT LỚP 4



Năm học 2013 – 2014

Ngày 27 tháng 9 năm 2013


ĐỀ VÀ HƯ­ỚNG DẪN CHẤM PHẦN KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG
A. Bài đọc:

- Yêu cầu học sinh bốc thăm và đọc thành tiếng một đoạn trong số các bài sau, trả lời một câu hỏi nội dung bài do giáo viên nêu:



1- Mẹ ốm ( TV 4 - tập 1 – trang 9)

* HS đọc từ đầu ..... lần giường tập đi.

- Câu hỏi : Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những câu thơ nào?

- Gợi ý trả lời: Mẹ ơi ! Cô bác xóm làng đến thăm



Người cho trứng, người cho cam.

Và anh y sĩ đã mang thuốc vào

2- Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (TV 4 – tập 1 trang 15)

* Đọc từ "Từ trong hốc đá ....... đến hết."

- Câu hỏi: Dế Mèn đã nói thế nào để bọn Nhện nhận ra lẽ phải?

- Gợi ý trả lời: - Các ngươi có của ăn của để, béo múp béo míp mà cứ đòi mãi một tí tẹo nợ đã mấy đời rồi. Lại còn kéo bè kéo cánh đánh đập một cô gái yếu ớt thế này. Thật đáng xấu hổ! Có phá hết các vòng vây đi không ?



3. Truyện cổ nước mình (TV 4 – tập 1 trang 19)

* Đọc từ "Đời cha ông với đời tôi ........ đến hết."

- Câu hỏi: Bài thơ gợi cho em nhớ đến những truyện cổ nào? Kể thêm một số truyện cổ khác thể hiện sự nhân hậu của người VN ta.

- Gợi ý trả lời: + Tấm Cám, Đẽo cày giữa đường.



+ Nàng Tiên Ốc, Sọ Dừa, Sự tích dưa hấu, Sự tích Hồ Ba Bể ...

4- Một người chính trực ( TV 4- tập 1 – trang 36)

* HS đọc từ "Phò tá Cao Tông được 4 năm …. đến hết."

- Câu hỏi : Trong việc tìm người giúp nước, sự chính trực của ông Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào ?

- Gợi ý trả lời: Ông cử người tài ba ra giúp nước chứ không cử người ngày đêm đã hầu hạ mình.



5- Những hạt thóc giống ( TV 4- tập 1 – trang 46)

* HS đọc từ "Mọi người đều sững sờ …. đến hết."

- Câu hỏi : Vì sao chú bé Chôm lại được vua truyền ngôi cho ?

- Gợi ý trả lời: Vì chú là người có tính trung thực.


B. Biểu điểm chấm:

- Học sinh đọc to, rõ ràng, lưu loát, ngắt nghỉ hơi đúng, bư­ớc đầu biết đọc với giọng phù hợp với đoạn văn cần đọc. Tốc độ khoảng 75 tiếng / 1 phút. Mỗi học sinh đọc không quá 2 phút: 4 điểm

- Học sinh trả lời đúng câu hỏi : 1 điểm

Lưu ý: GV cho điểm cần căn cứ mức độ trả lời của học sinh không nhất thiết đúng hệt như gợi ý.

KHẢO SÁT CHẤT LƯ­ỢNG ĐẦU NĂM

NĂM HỌC: 2013 - 2014

HƯỚNG DẪN CHẤM VIẾT LỚP 4

I) Chính tả: (5 điểm)

1) Bài viết: 4 điểm

- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng; trình bày đúng, sạch, đẹp: điểm.

- 5 lỗi chính tả trong bài viết ( sai, lẫn phụ âm đầu hoặc vần, dấu thanh, lỗi viết hoa...) trừ 2 điểm.

- L­ưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, trình bày bẩn: bị trừ không quá 0,5 điểm toàn bài.

2) Bài tập: 1 điểm Đúng mỗi từ cho 0,25 điểm

II) TẬP LÀM VĂN (5 điểm)

- Phần đầu thư: 1 điểm

- Phần nội dung chính bức thư: Câu văn dùng từ đúng, có cảm xúc, không sai ngữ pháp; chữ viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ: 3 điểm.

- Phần cuối thư : 0,5 điểm.

- Trình bày sạch sẽ; chữ viết đều, đẹp, không mắc lỗi chính tả: 0,5 điểm

* Giáo viên chấm căn cứ vào mức độ bài làm của học sinh, cho điểm: 5-4,5- 4- 3,5-3- 2,5-2-1,5-1-0,5.


HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP

Câu 1: Mỗi ý khoanh đúng cho 0,5 điểm.



Đáp án: Câu a: ý A Câu b: ý C

Câu 2: Nối đúng mỗi ý: 0,25 điểm



Đáp án: Chị Vàng ----- dịu dàng nhường cỏ cho con

Con Hoa ----- hùng hục ăn

Con Ba Bớp ----- phàm ăn tục uống

Cu Tũn ------ dở hơi tranh ăn mảnh cỏ với mẹ

Câu 3: Tìm và ghi lại đúng 2 từ láy trong bài: 1 điểm (mỗi từ đúng: 0,5đ)

Câu 4: Phân tích đúng cấu tạo các bộ phận của các tiếng sau: 1 đ (Mỗi tiếng đúng: 0,25 đ)



Tiếng

Âm đầu

Vần

Thanh

nhảy

nh

ay

hỏi

cỡn

c

ơn

ngã

ủi




ui

hỏi

ngoạm

ng

oam

nặng

rống

r

ông

sắc


Câu 5. Tìm đúng và ghi lại một câu có hình ảnh nhân hóa trong bài đọc trên: 0,5 điểm. Gạch chân dưới các từ ngữ được nhân hóa trong câu em vừa viết: 0,5 điểm


Поделитесь с Вашими друзьями:


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương