Phßng gd §T huyÖn Thanh Liªm


V. Nhóm trẻ 18 - 24 tháng



tải về 0.9 Mb.
trang6/6
Chuyển đổi dữ liệu23.12.2018
Kích0.9 Mb.
1   2   3   4   5   6



V. Nhóm trẻ 18 - 24 tháng


Mục tiêu giáo dục năm học

Nội dung giáo dục năm học

Chủ đề dự kiến

Số tuần

Điều chỉnh

I. Lĩnh vực phát triển thể chất

- MT1: Bắt chước được một số động tác theo cô: giơ tay cao - đưa về phía trước sang ngang.

- MT2: Trẻ phối hợp tay, chân, cơ thể trong khi bò, qua vật cản, chui dưới gậy, theo hướng thẳng.


- MT3: Trẻ giữ được thăng bằng cơ thể khi đi có mang vật trên tay, không chạm vạch, đi hết đoạn đường 1,8 - 2m
- MT4: Trẻ thể hiện sức mạnh của cơ bắp trong vận động ném, đá bóng, ném bóng lên phía trước được khoảng 1,2 m; đá bóng lăn xa lên trước tối thiểu 1,5m.
- MT5: Trẻ giữ được thăng bằng cơ thể khi đi bước vào các ô, bước qua gậy.
- MT6: Trẻ giữ được thăng bằng trong khi vận động đi, chạy thay đổi tốc độ nhanh - chậm

theo cô.


- MT7: Trẻ biết thực hiện

Được các động tác, nhún bật tại chỗ, bật tách khép chân.


- MT8: Trẻ nhặt được các vật nhỏ bằng 2 ngón tay.

- MT9: Trẻ tháo lắp, lồng được 3 - 4 hộp tròn, xếp chồng được 2 - 3 khối trụ.


- MT10: Trẻ thực hiện các vận động cổ tay, ngón tay, bàn tay phối hợp tay, mắt, để vạch nguệch ngoạc
- MT11: Trẻ biết vận động của ngón tay, bàn tay để tập mở sách.
- MT12: Trẻ thực hiện được các vận động cổ tay, bàn tay, ngón tay.

- MT13: Trẻ thích nghi với chế độ ăn cơm nát, có thể ăn được các loại thức ăn với nhau.

- MT14: Trẻ có một nề nếp thói quen tốt trong các hoạt động có chủ định và vui chơi...
- MT15: Trẻ biết gọi người lớn khi có nhu cầu đi vệ sinh.

- MT16: Trẻ tập làm quen một số việc với sự giúp đỡ của người lớn.


- MT17: Trẻ thực hiện được 1 số việc tự phục vụ.

- MT18: Trẻ biết đội m ũ mamg ô, đeo khẩu trang khi đi ra trời nắng. Đi giày dép để giữ chân luôn sạch, không làm đau chân...
- MT19: Trẻ biết phải quàng khăn, mặc quần áo ấm, chân đi tất khi thời tiết lạnh; đi giày dép để giữ chân luôn ấm áp.
- MT20: Biết tránh vật dụng, nơi nguy hiểm (phích nước nóng, bàn là, bếp đun...) được nhắc nhở.

- MT21: Trẻ nhận biết một số hành động nguy hiểm (leo trèo, chơi các vật sắc nhọn...) khi được nhắc nhở.

- MT22: Nhận biết một số trường hợp khẩn cấp và gọi người giúp đỡ.

II. Lĩnh vực phát triển nhận thức

- MT23: Trẻ chỉ, lấy, nói tên đồ dùng, quen thuộc theo yêu cầu của người lớn.


- MT24: Trẻ biết tên 1 số đồ dùng, đồ chơi trong nhóm/ lớp.
- MT25: Trẻ tập khám phá thế giới đồ dùng gia đình bằng giác quan “Mắt, tai,....”

- MT26: Trẻ tập bắt chước 1 số hành động đơn giản của những người thân.


- MT27: Trẻ chỉ hoặc nói được tên của mình, những người gần gũi khi được hỏi.

- MT28: Trẻ có thể sờ nắn, nghe, nhìn...để nhận ra đặc điểm nổi bật của đối tượng.

- MT29: Trẻ tập nói một vài bộ phận cơ thể của người khi được hỏi.

- MT30: Trẻ tập khám phá thế giới động vật bằng giác quan “Mắt, tai,...”


- MT31: Trẻ tập khám phá thế giới động vật qua các trò chơi.

MT32: Trẻ tập khám phá thế giới thực vật bằng giác quan “Tay, mắt, lưỡi.”

- MT33: Trẻ chỉ hoa quả, con vật quen thuộc theo yêu cầu của người lớn.

- MT34: Trẻ tập khám phá thế giới đồ vật qua các trò chơi.

- MT35: Trẻ tập khám phá thế giơi thực vật qua các trò chơi.

- MT36: Trẻ nói được tên và một vài đặc điểm nổi bật của một số loại quả - rau – hoa, quen thuộc.

- MT37: Trẻ chỉ và tập nói tên đồ chơi có màu đỏ hoặc xanh theo yêu cầu


- MT38: Trẻ chỉ hoặc lấy đồ dùng, đò chơi ...có kích thước to/ nhỏ theo yêu cầu.

- MT39: Trẻ có hiểu biết về mùa hè. (Mưa rào, khi mưa thường có sấm chớp, nắng nóng, có hoa phượng nở).

- MT40: Trẻ biết trang về trang phục mùa hè (Quần áo mỏng mát, ngắn).


III. Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ

- MT41: Trẻ thực hiện được các yêu cầu đơn giản: đi đến đây; đi rửa tay...


- MT42: Trả lời được câu hỏi đơn giản: “Ai đây?”; “Con gì đây?”; “Cái gì đây?”...

- MT43: Trẻ hiểu được từ “không”: dừng hành động khi nghe “ Không được lấy!” không được sờ!”...
- MT44: Trẻ hiểu được nội dung truyện ngắn đơn giản, trả lời được các câu hỏi về tên truyện, tên hành động của nhân vật.
- MT45: Trẻ nhắc lại được từ ngữ và câu ngắn: con vịt, vịt bơi, bé đi chơi...
- MT46: Trẻ đọc theo, đọc tiếp cung cô tiếng cuối của câu thơ.

- MT47: Nói được câu đơn 2 - 3 tiếng: con đi chơi; bóng đá; mẹ đi làm....

MT48: Trẻ chủ động nói nhu cầu, mong muốn của bản thân (cháu uống nước, cháu muốn...)
4. Lĩnh vực phát triển tình cảm, kĩ năng xã hội và thẩm mĩ

- MT49: Trẻ nói được một vài thông tin về mình (tên, tuổi)


- MT50: Trẻ thể hiện được điều mình thích và không thích.


- MT51: Trẻ nhận biết và thể hiện được 1 số trạng thái cảm xúc.

- MT52: Trẻ biểu lộ sự thích giao tiếp bằng cử chỉ, lời nói với những người gần gũi.
- MT53: Trẻ biểu lộ sự thân thiện với 1 số con vật quen thuộc, gần gũi (bắt chước hành động, tiếng kêu, gọi...)
- MT54: Trẻ biết chơi thân thiện bên cạnh trẻ khác.

- MT55: Trẻ chào tam biệt khi được nhắc nhở.


- MT56: Trẻ biết chơi các trò chơi vận động, chơi dân gian.


- MT57: Trẻ biết thực hành 1 số việc đơn giản trong sinh hoạt.

- MT58: Trẻ bắt trước được một vài hành vi xã hội (Bế búp bê, cho búp bê ăn, nghe điện thoại....)

- MT59: Trẻ biết thực hiện một số qui định đơn giản trong sinh hoạt.


- MT60: Trẻ thực hiện được một số yêu cầu của người lớn.

- MT62: Trẻ thích chơi với đồ chơi, có đồ chơi yêu thích và quan sát một số con vật.

- MT62: Trẻ tập hát và vận động dơn giản theo 1 vài bài hát, bản nhạc quen thuộc.

- MT63: Trẻ thích nghe hát và vận động theo nhạc (dậm chân, lắc lư, vỗ tay...).

- MT64: Trẻ tập cầm bút bằng tay phải vẽ các đường nét khác nhau.


- MT65: Trẻ biết xem tranh

- Hô hấp: Tập hít thở.

- Tay: Giơ cao, đưa phía trước, đưa sang ngang, đưa ra sau.

- Lưng bụng, lườn: cúi về phía trước, nghiêng người sang 2 bên.

- Chân: Dang sang 2 bên, ngồi xuống, đứng lên.
- Bò theo hướng thẳng.

- Bò chui dướng gậy.

- Bò qua vật cản.

- Bò theo đường hẹp.


- Đi có mang vật trên tay.

- Đi trong đường hẹp.

- Đi bước qua vật cản.

- Ngồi lăn bóng cùng với cô.

- Đứng tung bóng.

- Đá bóng lăn đi xa.

- Đứng ném bóng.

- Đi bước qua gậy.

- Đi bước vào các ô.

- Chạy theo hướng thẳng.

- Đi theo hiệu lệnh.

- Chạy đổi hướng.


- Nhún bật tại chỗ

- Tung bóng bằng hai tay.

- Co, duỗi ngón tay.

- Cầm, bóp, gõ, đóng đồ vật.

- Đóng mở nắp có ren.


- Tháo lắp, lồng hộp tròn, vuông.

- Xếp chồng 4 - 5 khối.


- Vạch các nét nguệch ngoạc bằng ngón tay.

- Tập lật trang sách.....


- Trẻ phối hợp cổ tey, bàn tay, ngón tay để thực hiện các bài múa, các trò chơi (Trò chơi “Gõ trống”)


- Làm quen với chế độ ăn cơm nát và các loại thức ăn khác nhau.

- Tập luyện nề nếp thói quen trong ăn uống.

- Luyện thói quen ngủ 1 giấc ngủ trưa.

- Luyện một số thới quen tốt trong sinh hoạt: Ăn chín, uống sôi, rửa tay trước khi ăn, lau miệng, uống nước sau khi ăn.


- Nhận biết các bữa ăn trong ngày, lợi ích của ăn uống và giữ vệ sinh cá nhân.
- Tập đi vệ sinh đúng nơi qui định.

- Tập nói với người lớn khi có nhu cầu.


- Tập xúc cơm, uống nước.

- mặc quần áo, đi dép, đi vệ sinh, cởi quần áo, khi bẩn hoặc bị ướt, đội mũ...


- Tập xúc cơm. Tự cẩm cốc uống nước, đi vệ sinh, cởi quần khi bị bẩn (ướt).
- Trò chuyện, giáo dục trẻ đọi mũ, đi ô, đeo khẩu tranh khi ra trời nắng.

- Trò chuyện, giáo dục trẻ biết ăn mặc quần áo đúng mùa.

- Trẻ nhận biết một số vật dụng nguy hiểm, những nơi nguy hiểm không được phép vào hoặc đến gần.
- Nhận biết 1 số hành động nguy hiểm và phòng tránh.

- Biết một số trường hợp khẩn cấp và gọi người lớn giúp đỡ: Bạn đánh nhau, ngã, chảy máu.


- Trẻ sử dụng 1 số đồ dùng, đồ chơi quen thuộc Bát, thìa, búp bê.....

- Xem tranh ảnh, để nhận biết tên gọi đồ dùng, đồ chơi quen thuộc, nhóm lớp.
- Trẻ kể tên 1 số đồ dùng, đồ chơi của nhóm/ lớp.

- Nghe âm thanh khác nhau.

- Xem sách tranh nói tên đặc điểm của các đồ vật trong tranh.
- Tìm hiểu về công việc của những người thân gần gũi trong gia đình.

- Chơi các trò chơi bắt trước 1 số hành động đơn giản của người thân gần gũi.


- Trò chuyện với cô giáo để nhận biết tên gọi, đặc điểm bên ngoài của bản thân và những người thân gần gũi trong gia đình.

- Quan sát, xem ảnh chụp

Nghe kể chuyện... để nhận biết tên của mình, người thân.
- Sờ, nắn, lắc, gõ đồ chơi và nghe âm thanh.

- Trẻ tìm đồ chơi vừa mới cất giấu.

- Nghe âm thanh và tìm nơi phát ra âm thanh.
- Trò chuyện với trẻ trong các hoạt động hằng ngày.

- Tên một số bộ phận của cơ thể: mắt, mũi, miệng, tai, tay, chân.

- Dạy trẻ đọc thơ, kể chuyện nói về các bộ phận của cơ thể.
- Quan sát một số con vật quen thuộc.

- Trò chuyện, xem tranh ảnh về các con vật.

- Nhận biết so sánh những đặc điểm giống khác nhau về hình dáng, màu sắc, tiếng kêu... của các con vật.
- Chơi trò chơi mo phỏng các động tác tiếng kêu của 1 số con vật.
- Trò chuyện, xem tranh ảnh về hoa quả rau quen thuộc.

- Nhân biết so sánh những đặc điểm giống khác nhau về hình dáng, màu sắc, mùi vị của hoa quả rau quen thuộc.


- Tìm đồ vật vừa cất dấu.

- Nghe các âm thanh khác nhau.

- Xem sách tranh nói tên đặc điểm của các đồ vật trong tranh.
- Xem sách tranh cà các hình ảnh trong tranh.

- Đọc các bài thơ câu đó nói về một số loại quả.


- Tên và một vài đặc điểm nổi bật của con vật, quả quen thuộc.
- Quan sát một số rau, hoa, quả quen thuộc bằng vật thật

- Trò chuyện, xem tranh ảnh về các loại rau – hoa – quả.

- Nhận biết và gọi tên một vài đặc điểm nổi bật một số loại rau, hoa, quả quen thuộc (Màu sắc, kích thước.)
- Đồ chơi màu xanh, đỏ.

- Cất, lấy màu xanh, đỏ theo yêu cầu.


- Quan sát một số đồ vật, đò chơi có kích thước to/ nhỏ khác nhau.

- Nhân biết một số đồ vật, con vật... có kích thước to nhỏ.


- Tìm hiểu thời tiết mùa hè.

- Tìm hiểu về một số loại hoa đặc trưng của mùa hè (Hoa phượng, hoa sen)


- Tìm hiểu về trang phục mặc trong mùa hè.

- Xem tranh ảnh về trang phục mùa hè.

- Trò chuyện trang phục mùa hè.

- Cho trẻ nghe và thực hiện một số yêu cầu của giáo viên trong các thời điểm sinh hoạt hàng ngày. (Cất đồ chơi đúng chỗ, làm như cô nói...)

- Xem tranh và gọi tên các nhân vật, sự vật, hành động gần gũi.
- Hướng dẫn trẻ thực hiện các động từ kết hợp các động tác theo yêu cầu của cô.
- Dùng tay thể hiện động tác “ không được sờ”

“ Không được lấy ”

“ không được ăn”
- Nghe các bài hát, bài thơ, đồng dao, ca dao, truyện kể đơn giản theo tranh.

- Trả lời và đặt câu hỏi: “Con gì?”, “Cái gì?”, “Làm gì?”


- Đọc tiếp tiếng cuối của câu thơ khi nghe các bài thơ quen thuộc.

- Trẻ gọi tên các đồ vật, con vật, hành động gần gũi.


- Trẻ nghe và hiểu được các từ trong sinh hoạt hàng ngày.
- Nhận biết tên gọi, một số đặc điểm bên ngoài bản thân.

- Xem tranh, ảnh trẻ, soi gương giới thiệu tên tuổi.

- Nghe kể chuyện, đọc thơ về bản thân trẻ.

- Nhân biết tên gọi, một số đặc điểm bên ngoài bản thân.

- Xem tranh, ảnh về trẻ, soi gương gới thiệu tên tuổi.

- Nghe kể chuyện, đọc thơ về bản thân trẻ.


- Nhận biết một số đồ dùng, đồ chơi yêu thích của mình.

- Nhận biết và thể hiện 1 số trạng thái cảm xúc: Vui, buồn, sợ, hái của mình với ngời xung quanh.

- Giáo tiếp với cô và bạn, với mọi người xung quanh thể hiện qua cử chỉ, hành động,lời nói.

- Trò chuyện với trẻ ở các hoạt động trong ngày.


- Quan tâm đến các vật nuôi; Cho các con vật nuôi ăn, gọi tên, vuốt ve, bắt trước tiếng kêu....
- Trẻ chơi thân thiện với bạn, chơi cạnh bạn không cấu bạn, không tranh đồ chơi của bạn.
- Trẻ tập thực hiện một số hành vi giao tiếp, như: Chào, tạm biệt, cảm ơn. Nói từ “ạ:, ‘dạ”.
- Các trò chơi vận động.

- Chơi các trò chơi dân gian.


- Thực hành 1 số việc đơn giản trong sinh hoạt, kê ghế vào bàn ngồi ăn cơm, trải chiếu ngủ...
- Thể hiện một số hành vi xã hội đơn giản qua các trò chơ:i Trẻ bế búp bê, Cho búp bê ăn,

Nghe điện thoại...)


- Cô cho trẻ thực hiện một số qui định đơn giản trong sinh hoạt ở nhóm, lớp: Xếp hàng, chờ đến lượt, để đồ chơi vào nơi qui định.

- Trẻ tập bắt trước và thực hiện một số yêu cầu của người lớn.


- Trẻ tập sử dụng đồ dùng, đồ chơi đúng theo yêu cầu.

- Trẻ tập sử dụng đồ dùng, đồ chơi, và quan tâm đến các con vật nuôi.


- Tập hát theo giai điệu, có thể hiện nét mặt, cử chỉ, điệu bộ.

- Nghe hát, nghe nhạc nghe âm thanh của các nhạc cụ.

- Hát theo và vận động đơn giản theo nhạc
- Tập cầm bút vẽ đường nét khác nhau.

- Xem tranh ảnh các loại và thể hiện xúc cảm khi xem tranh.






1. Chủ đề lớn: Đồ vật, đồ chơi của bé ở nhà trẻ
- Các loại đồ chơi của bé ở nhà trẻ

- Đồ chơi tết trung thu của bé


- Màu sắc đồ vật của bé

- Kích thước hình dạng các loại đồ chơi của bé


2. Chủ đề lớn: Bé – các bạn

và cô giáo
- Các bạn của bé

- Cô giáo của bé


- Lớp học của bé.



3. Chủ đề lớn: Hoa - Quả - Rau

- Đố bé quả gì?

- Đây là củ gì?

- Hoa mùa xuân

- Các loại rau của bé

4. Chủ đề lớn: Mẹ và những người thân yêu của bé
- Những người thân trong gia

đình của bé


- Mẹ với bé yêu



5. Chủ đề lớn: Những con vật đáng yêu

- Những con vật nuôi trong gia đình

- Động vật sống trong rừng

- Cá và chim




6. Chủ đề lớn: Mùa hè đến rồi

- Quần áo mùa hè

- Thời tiết mùa hè

- 08 tuần



(từ ngày 07/09

đến ngày 30/10/2015

- 02 tuần

(Từ ngày 07/09

đến ngày 18/9/2015

- 02 tuần

Từ ngày


21/09 đến ngày 2/10/2015

- 02 tuần

Từ ngày 05/10

đến ngày 16/10/2015

- 02 tuần

(Từ ngày 19/10

đến ngày 30/10/2015

- 06 tuần



(từ ngày 02/11

đến ngày 11/12/2015)
- 02 tuần

(Từ ngày 02/11

đến ngày

13/11/2015


- 02 tuần

Từ ngày 16/11

đến ngày 27/11/2015

- 02 tuần

Từ ngày 30/12

đến ngày 11/12/2016

- 08 tuần

từ ngày 14/12

đến ngày 05/02/2016

- 02 tuần

Từ ngày 14/12

đến ngày 25/12/2015


- 02 tuần

Từ ngày 28/12

đến ngày 08/01/2016

- 02 tuần

(Từ ngày 11/01

đến ngày 22/01/2016

- 02 tuần

(Từ ngày 25/01

đến ngày 05/02/2016

- 04 tuần



(t ừ ngày 15/02

đến ngày 11/03/2016

- 02 tuần

Từ ngày 15/02

đến ngày 26/02/2016


- 02 tuần

Từ ngày 29/2

đến ngày 11/03/2016



- 06 tuần

(từ ngày 14/03

đến ngày 22/04/2016

- 02 tuần

Từ ngày 14/03

đến ngày 25/03/2016

- 02 tuần

Từ ngày 28/3

đến ngày 08/04/2016

- 02 tuần

Từ ngày 11/4

đến ngày 22/04/2016



- 03 tuần

từ ngày 25/04

đến ngày 13/05/2016
- 02 tuần

Từ ngày 25/04

đến ngày 06/05/2016
- 01 tuần

Từ ngày 09/5

đến ngày 13/05/2016







C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Ban giám hiệu nhà trường căn cứ vào nội dung chương trình khung về chăm sóc giáo dục trẻ của Bộ Giáo dục và Đào tạo để xây dựng kế hoạch giáo dục năm học phù hợp với đặc điểm tình hình của đơn vị.



Các tổ chuyên môn, giáo viên chủ nhiệm các nhóm lớp căn cứ vào kế hoạch năm học của nhà trường để làm cơ sở căn cứ xây dựng kế hoạch năm học phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và tình hình thực tế của nhóm, lớp mình. Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc cần điều chỉnh, bổ sung phải báo ngay cho bộ phận chuyên môn biết để có các biện pháp chỉ đạo điều chỉnh kịp thời.

Nhân Mỹ, ngày 19 tháng 09 năm 2015

HIỆU TRƯỞNG PHÓ HIỆU TRƯỞNG


Trần Thị Khánh Trần Thị Ngà







Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương