Phân việN Đtqh rừng bắc trung bộ


Các công cụ biên tập bản đồ của Microstation



tải về 1.32 Mb.
trang6/6
Chuyển đổi dữ liệu13.11.2017
Kích1.32 Mb.
#1699
1   2   3   4   5   6

3.3. Các công cụ biên tập bản đồ của Microstation

3.3.1. Công cụ copy, dịch chuyển tăng tỷ lệ, quay đối tượng


1: Copy Element: Sao chép đối tượng.

2: Move Element: Dịch chuyển đối tượng.

Đánh dấu / không vào ô Make Copy để chuyển đổi giữa 2 lệnh Copy và Move.

3: Move Paralell: Sao chép/dịch chuyển đối tượng với một khoảng cách cho trước. Nhập giá trị khoảng cách vào ô Distance.

4: Scale Element: Thay đổi tỷ lệ đối tượng

5: Rotate: Quay đối tượng. Chọn phương pháp quay - Method

6: Mirror: Lấy đối xứng với đối tượng.

7: Construct Array: Tạo mảng.

+ Array Type: Kiểu mảng: Rectangular: Mảng hình chữ nhật,

Polar: Mảng hình tròn.

+ Rows: Số hàng của mảng.

+ Columns: Số cột của mảng.

+ Rows Spacing: Khoảng cách giữa các hàng.

+ Column Spacing: Khoảng cách giữa các cột.

3.3.2. Công cụ sửa chữa đối tượng.


1: Modify Element: Thay đổi 2 đầu mútđối tượng.

2: Delete Part Of Element: Xóa một phần đối tượng.

3: Extend Line: Kéo dài/thu ngắn đối tượng (hướng không đổi)

4: Extend 2 Element to Intersection: Kéo dài/thu ngắn 2 đối tượng đến giao điểm của hai đối tượng đó.

5: Extend Element to Intersection: Kéo dài đối tượng đến giao với một đối tượng khác.

6: Trim Element: Xóa phần đoạn thẳng thừa.

3.3.3. Công cụ thay đổi thuộc tính của đối tượng.


c:\users\am\desktop\capture.png

Change Element Attributes: Thay đổi thuộc tính đối tượng

+ Level: Thay đổi lớp.

+ Color: Thay đổi màu sắc đối tượng.

+ Style: Thay đổi kiểu đường nét.

+ Weight: Thay đổi lực nét đối tượng.

Change Element to Active Fill Type: Thay đổi thuộc tính của các đối tượng dạng vùng.

+ Fill Type: Kiểu tô màu.

+ Fill Color: Màu tô.

3.3.4. Công cụ xóa đối tượng:



3.3.5. Công cụ Fence


1: Place Fence: Tạo Fence.

2: Modify Fence: Sửa chữa Fence.

3: Manipulate Fence Contents: Sao chép, dịch chuyển, quay các đối tượng sử dụng Fence.

4: Delete Fence Contents: Xóa các đối tượng sử dụng Fence.

5: Drop Fence Contents: Phá vỡ liên kết (Drop) giữa các đối tượng khi làm việc với Fence

Chú ý: Các chế độ làm việc của Fence (Fence Mode) bao gồm:

- Inside: Tác dụng đối với các đối tượng nằm hoàntoàn trong Fence.

- Overlap: Tác dụng đối với những đối tượng nằm trong Fence và những đối tượng cắt Fence, tiếp xúc trong với Fence.

- Clip: Tác dụng đối với những đối tượng nằm hoàn toàn trong Fence và phần nằm trong Fence của những đối tượng cắt Fence.

- Void: Tác dụng đối với những đối tượng nằm hoàn toàn ngoài Fence.

- Void-Overlap: Tác dụng đối với những đối tượng nằm hoàn toàn ngoài Fence và

những đối tượng cắt Fence, tiếp xúc ngoài với Fence.

- Void-Clip: Tác dụng đối với những đối tượng nằm hoàn toàn ngoài Fence và phần nằm ngoài Fence của những đối tượng cắt Fence.

Các kiểu Fence (Fence Type) bao gồm:

- Block: Vẽ fence hình chữ nhật.

- Shape: Vẽ fence có hình dạng đa giác bất kỳ.

3.3.6. Công cụ tạo liên kết và phá vỡ liên kiết các đối tượng


1: Drop Element: Phá vỡ liên kết các đối tượng.

2: Create Complex Change: Tạo liên kết giữa các đối tượng.

3: Create Complex Shape: Tạo vùng từ những đối tượng riêng lẻ trong đó :

- Manual: Tạo vùng bằng cách chọn lần lượt các đối tượng của vùng. Nếu các đối tượng không khép kín, chương trình tự động khép kín vùng.

- Automatic: Bấm chuột vào 1 đường bao của vùng, chương trình tự động dò tìm đường bao của vùng. Nếu chọn sai đường bao, ấn phím phải chuột, chương trình sẽ dò tìm theo huớng khác.

4: Create Region: Lệnh tô màu cho đối tượng khép kín.

Xuất hiện của sổ Create Region, cần thực hiện các bước sau:

- Chọn phương pháp tạo vùng (Method)

+ Intersection: Lấy vùng là giao của 2 vùng.

+ Union: Vùng được tạo là phần không chung nhau của hai đối tượng dạng vùng

+ Deffrence: Vùng được tạo là phần riêng biệt của một đối tượng

+ Flood: Tạo vùng

- Chọn kiểu tô màu (Fill Type)

+ None: Không tô màu.

+ Opaque: Tô màu không có đường viền. (Chọn kiểu này)

+ Outlined: Tô màu có màu viền vùng (màu viền quanh vùng là màu trênthanh công cụ Primary Tools)

- Chọn màu tô: Fill Color.

- Keep Original: Đối tượng mới được tạo nhưng vẫn gữi nguyên đối tượng cũ

3.3.7. Công cụ tính toán các giá trị về khoảng cách hoặc độ lớn của đối tượng.


- Measure Distance: Dùng để đo khoảng cách.

- Measure Radius: Dùng để đo bán kính của hình tròn, các bán trục của hình Ellip..

- Measure Angle between line: Dùng để đo góc giữa hai đoạn thoẳng.

- Measure Length: Dùng để đo chiều dài một yếu tố.

- Measure Area: dùng để đo diện tích và chu vi của một hình khép kín.



- Element: Diện tích của một đối tượng đóng.

- Fence: Diện tích được bao bởi đường fence.

- Intersection: Diện tích được giới hạn bởi phần giao của hai hay nhiều đối tượng đóng.

- Union: Diện tích được giới hạn bởi phần hợp của hai hay nhiều đối tượng đóng.

- Difference: Diện tích được giới hạn bởi phần khác nhau của hai hay nhiều đối tượng đóng.

- Flood: Diện tích bao bởi các đối tượng tiếp xúc với nhau tạo thành một vùng hoặc là các điểm cuối của đối tượng nằm trong phạm vi Max Gap.

Points: Diện tích mặt phẳng với các đỉnh được xác định bởi một loạt các điểm dữ liệu.

- Measure Volum: Dùng để đo thể tích của yếu tố.


CHƯƠNG IV: THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH ĐẤT LÂM NGHIỆP BẰNG PHẦN MỀM FAMIS KẾT HỢP PHẦN MỀM TMV.MAP

4.1. Chuẩn bị dữ liệu đầu vào


Việc chuẩn bị dữ liệu đầu vào là hết sức quan trọng trong việc thành lập bản đồ địa chính vì vậy trước khi biên tập, cần phải thu thập một số tài liệu sau từ Phòng Tài nguyên &Môi trường và xã.

-Phương án giao đất.

-Bản đồ kểm kê đất đai.

-Bản địa chính tỷ lệ 1.000, 2000,…

- Bản đồ giao đất mới nhất.

-Bản đồ ranh giới 3 loại rừng.

-seed file chuẩn của phòng Tài nguyên và Môi trường cấp.

-Bản đồ hiện trạng sử dụng đất.


4.2. Xử lý số liệu ngoại nghiệp


Đối với ngành lâm nghiệp thì việc nhập số liệu thường xuyên làm trên phần mềm Mapinfo là chủ yếu vì vậy khi đi ngoài thực địa tiến hành trút số liệu từ GPS vào phần mềm Mapinfo thu thập và vẽ thửa đất và nhập thông tin bình thường.

Chú ý:


- Khi vẽ thửa đất cần hạn chế nhiều điểm gãy.

- Đối với thửa đất tiếp giáp với khu vực đã giao thì giữ nguyên ranh thửa .

Sau khi tiến hành đo vẽ ngoài thực địa và nhập thông tin cho từng thửa đất trên Mapinfo, tiến hành chuyển đổi bản đồ từ Mapinfo sang Microstation để biên tập bản đồ địa chính. Trước khi chuyển đổi sang Microstation cần tiến hành vẽ nhãn thửa chứa một số thông tin sau:

- Vẽ nhãn thông tin chủ sử dụng đất.

- Vẽ nhãn thông tin Tiểu khu, khoảnh.

- Vẽ nhãn thông tin trạng thái rừng.


4.3. Chuyển đổi từ Mapinfo sang Microstation


Hiện nay có nhiều phần mềm chuyển đổi định dạng từ Mapinfo sang Microsation như chuyển đổi trực tiếp từ phần mềm Mapinfo, phần mềm FME, GlobalMapper...

Để đảm bảo việc chuyển đổi định dạng từ Mapinfo sang Microsation theo đúng các thông số hệ quy chiếu, hệ tọa độ và thông số đơn vị đo của Bộ Tài nguyên và Môi trường để giao nộp sản phẩm xin hướng dẫn một số cách chuyển đổi định dạng sau:

- Chuyển đổi định dạng bằng công cụ FME QUICK TRANSLATOR trong phần mềm FME.

Từ Menu chọn Translate/ Xuất hiện hộp thoại




Lưu ý: Parametres Chọn seed file chuẩn của từng tỉnh (như hình vẽ)

- Cách chuyển đổi này còn áp dụng cho việc chuyển seed 100 sang seed 1000 hoặc từ seed 1000 sang seed 100 để kiểm tra tiếp biên bản đồ.

Cách 2: Chuyển đổi bằng công cụ Universal Trasnlator của Mapinfo

Thiết lập các thông số như hình vẽ

- Mở seed file chuẩn của từng tỉnh vào Menu vào file/ Import/ Dwg or Dxf



4.4. Kiểm tra dữ liệu sau khi chuyển đổi định dạng


Để đảm bảo dữ liệu sau khi chuyển đổi định dạng đúng khu vực giao, cần tiến hành kiểm tra bằng nhiều cách sau:

- Chuyển đổi dữ liệu lên Google Earth bằng phần mềm Global Mapper

Khởi động Global Mapper vào Open data file/ chọn bản đồ cần chuyển

- Thiết lập các số như hình vẽ



Lưu ý : Thông số chọn phụ thuộc vào kinh tuyến trục từng tỉnh

-Tiếp theo vào Tool /Configure/ Thiết lập các thông số như hình vẽ


- Vào File/ Export/ Export vector/ chọn kml, kmz/ chọn Ok

- Chọn thông số như hình vẽ




- Tiến hành lưu File định dạng KML, KMZ, Chuyển lên Google Earth kiểm tra

4.5. Chuẩn hóa bản đồ


Trước khi chuẩn hoá bản đồ thì cần chuẩn hoá các lớp để chạy topology cho file tổng, kiểm tra các lớp xem nó có bị trùng nhau hay không, kiểm tra xem có thiếu các thông tin của các lớp ranh giới không, các hình thể đã được khép kín hay chưa. Sau đó tìm lỗi dữ liệu và chạy topology bằng phần mềm TMVMap để kiểm tra lỗi trùng đè, kiểm tra các thửa nhỏ. ví dụ >=100 m2.




4.6. Tìm, sửa lỗi dữ liệu


Vào Bản đồ/Topology/Tìm, sửa lỗi tự động
- Hệ thống hiển thị giao diện sau:

Trước khi chạy lỗi bằng phần mềm MRF Clean, người dùng cần chọn các thông số như Xóa trùng (hình học),Coi Cell (Node) …



Người dùng cần chọn các điểm tiêu chuẩn, bằng cách kích chuột vào nút lệnh Tiêu chuẩn, hệ thống hiển thị giao diện: Các tiêu chuẩn cho nối, xóa trùng



Trên giao diện này người dùng có thể chọn hoặc không chọn các đối tượng. Ngoài ra, người dùng còn có thể chọn kiểu sửa lỗi bằng cách kích chọn vào nút lệnh Chức năng trên cửa sổ Thiết lập thông số. Hệ thống hiển thị giao diện sau:



Trên giao diện này người sử dụng có thể chọn một trong các kiểu sửa lỗi trên, sau đó kích chọn nút lệnh OK để xác định các kiểu sửa lỗi

Người dùng có thể thiết lập dung sai cho từng level bằng cách kích chọn nút lệnh Dung sai trên cửa sổ Thiết lập thông số

Trên cửa sổ thiết lập thông số, để sửa dung sai của level nào người dùng kích chọn vào level đó. Sau đó sửa thống số của level đã chọn trên Tolerance rồi kích chọn nút lệnh Đặt để hoàn thành việc thiết lập thông số. Sau khi hoàn thành tất cả các thiết lập thông số người dùng kích chọn nút lệnh Thi hành trên cửa sổ MRF Clear v8.0.1, hệ thống hiển thị giao diện thông báo như sau:



Người dùng kích chọn OK trên giao diện này, hệ thống hiển thị giao diện thực hiện thi hành



Sau khi chay MRF Clean người dùng chọn sửa lổi để sửa các lổi còn tồn đọng. Sửa lỗi nhằm mục đích tìm và sửa lỗi trong file dữ liệu



Sau đó người dùng có thể chọn một trong các nút lệnh như Zoom In hoặc Zoom Out,… tìm đến đối tượng cần sửa thông tin.


4.7. Tạo topology cho file tổng


Các thao tác trên giao diện:

- Chọn các level chứa các đối tượng trên bản đồ tham gia tạo vùng trên bảng level.

- Chọn Số hiệu bản đồ (mặc định là tên tệp DGN).

- Chọn level cho tâm thửa.

- Chọn màu cho tâm thửa.

- Kích chọn Lưu thông tin cũ (mặc định) nếu muốn mô hình topology mới lưu các thông tin hồ sơ địa chính của mô hình topology cũ (nếu có) ngược lại mô hình topology mới sẽ không có các thông tin hồ sơ địa chính.

Kích nút để bắt đầu quá trình tạo Topology. Hệ thống hiển thị giao diện thông báo cho người dùng



- Kích nút để kết thúc chức năng và đóng cửa sổ giao diện.

- Sửa topology: Nhằm khôi phục lại topology sau khi chạy topology

- Xóa topology: Chức năng này ngược lại với chức năng tạo Topology, tất cả Topology của bản đồ hiện tại được xóa đi

4.8. Gán thông tin cho từng thửa đất cho bản đồ tổng (Đây là một trong những chức năng quan trọng nhất để quản lý CSDL)

Vào bản đồ/tạo topology/ gán dữ liệu



Chọn Gán DL /Xuất hiện bảng



Người dùng chọn thông tin cần gán, chọn thông tin nào người dùng kích chọn vào tương ứng của thông tin đó. Sau đó kích chọn nút lệnh Nhập để thực hiện gán, hệ thống đưa ra thông báo kết quả gán thông tin như sau:



Người dùng kích chọn OK, hệ thống hiển thị giao diện sau:



Nếu người dùng không muốn xem các thửa không nhận được nhãn thì kích chọn No. Nếu người dùng muốn xem thửa không nhận được nhãn thì kích chọn Yes, hiển thị giao diện sau:



Người dùng có thể chọn tìm theo thửa hoặc nhãn.

4.9. Vẽ nhãn quy chủ (Đây là một trong những chức năng quan trọng nhất để quản lý CSDL)

Nhãn quy chủ là nhãn chứa các thông tin như: số hiệu thửa, diện tích, loại đất địa chính, tên chủ sử dụng, địa chỉ của chủ sử dụng được ghi theo từng dòng Vào Bản đồ/Xử lý bản đồ/Vẽ nhãn thửa, hệ thống hiển thị giao diện sau:





Trên giao diện nhãn quy chủ, người dùng chọn trường dữ liệu. Sau đó kích chọn nút lệnh OK. Sau đó người dùng kích chọn Vẽ nhãn trên giao diện Vẽ nhãn thửa



Kết quả:



4.10. Tạo sơ đồ phân mảnh


Sau khi xử lý xong việc quản lý cơ sở dữ liệu tiến hành tạo sơ đồ chắp cho mảnh bản đồ gốc. Trên giao diện hệ thống chọn chức năng Bản đồ/Bản đồ địa chính/Tạo sơ đồ phân mảnh

Các chức năng trên giao diện:

- Chọn tỷ lệ bản đồ.

- Chọn kiểu sơ đồ mảnh cần tạo

- Chọn level chứa Topology

- Chọn nút Thuộc tính để thiết lập thuộc tính cho sơ đồ được tạo

- Chọn nút Tạo bảng chắp, thực hiện tạo bảng

Kết quả:



4.11. Cắt mảnh bản đồ địa chính


Lưu ý: Trước khi cắt bản đồ địa chính cần bật tất cả các level

Bản đồ/Bản đồ địa chính/Tạo bản đồ địa chính, hệ thống hiển thị giao diện sau:



- Cắt địa chính: nếu chọn cách cắt này cắt mảnh được định nghĩa các thửa nằm trọn vùng bao.

- Chọn vị trí mảnh

Sau đó kích chọn Cắt để thực hiện cắt bản đồ địa chính, xuất hiện



Lưu ý: seed file phải chọn đúng seed chuẩn từng tỉnh (hoặc seed file của tờ bản đồ tổng)


4.12. Tạo lại topology bản đồ địa chính, Đánh số thửa tự động cho từng tờ


Sau khi người dùng có được mảnh bản đồ với phiên hiệu mảnh người dùng đã chọn. Người dùng cần tạo lại topology việc tạo lại topology giống như tạo topology file tổng.

Ghi chú: Việc lựa đánh số hiệu thửa là hết sức cực kỳ quan trọng được quy định tại Điều 17, Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Bản đồ địa chính.

- Theo yêu cầu của Bộ Tài nguyên và Môi trường thì việc đánh số thửa phải thực hiện trên phần mềm Famis. Vì vậy việc đánh số thửa cần thực hiện trên phần mềm Famis.

Vào Menu của Famis/ Chọn Bản đồ địa chính -> Đánh số thửa tự động



Lưu ý : Việc lựa chọn phương pháp đánh dựa vào Điều 16, Mục 6.2 Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Bản đồ địa chính.


4.13. Vẽ khung bản đồ địa chính bằng phần mềm TMV.Map


Bản đồBản đồ địa chínhTạo khung bản đồ, hiển thị giao diện:

Kích nút , để chọn các level và màu cho khung bản đồ được vẽ.



Lưu ý : Chọn các thông số như hình vẽ (hoặc tùy người chọn)

Kết quả:


4.14. Vẽ nhãn địa chính, Vẽ nhãn thửa nhỏ bằng phần mềm TMV.Map


Chọn Bản đồ/Xử lý bản đồ/Vẽ nhãn thửa

Lưu ý: Trên giao diện Vẽ nhãn thửa người dùng chọn tọa độ góc sau đó ấn đúp chuột vào góc khung bên phía dưới bên trái tờ bản đồ nhằm mục đích để các thông tin của các thửa nhỏ sẽ được ghi lại trong phần Ghi chú các thửa nhỏ.


4.15 . Tạo hồ sơ thửa đất bằng phần mềm TMV.Map


Các loại hồ sơ được tạo bao gồm:

- Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất

- Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất

- Mẫu trích lục bản đồ địa chính.

Để thực hiện tạo hồ sơ thửa đất, vào menu Bản đồBản đồ địa chínhTạo hồ sơ thửa đất, hiển thị giao diện:

Lưu ý : Trước khi chạy hồ sơ cần sao lưu tài liệu gốc .

- Khi chạy hồ sơ tắt các leve không cần thiết





TÀI LIỆU THAM KHẢO


1. Thông tư số25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên & Môi trường Quy định về bản đồ địa chính.

2. Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên & Môi trường Quy định về Hồ sơ địa chính.

3. Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên & Môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

4. Thông tư Số: 05/2009/TT-BTNMT ngày 1/6/2009/ của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm địa chính.

5. Bộ TN&MT (2000). Huớng dẫn sử dụng các phần mềm Famis-MicroStation- IrasB - Igeovec- MSFC- MRFClean – MRFFlag.

6. Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai.

7. Thông tư số 07/2011/TTLT-BNNPTNT-BTNMT ngày 29/1/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn-Bộ Tài nguyên & Môi trường hướng dẫn một số nội dung về giao rừng, thuê rừng gắn liền với giao đất, thuê đất lâm nghiệp.

8. Thông tư số 38 /2007/TT-BNN ngày 25/4/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về hướng dẫn trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn.



9. Hướng dẫn sử dụng phần mềm thành lập bản đồ địa chính TMV.Map của tổng công ty tài nguyên và môi trường việt năm 2011.

tải về 1.32 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương