Phân việN Đtqh rừng bắc trung bộ


Hệ thống tỷ lệ bản đồ địa chính



tải về 1.32 Mb.
trang3/6
Chuyển đổi dữ liệu13.11.2017
Kích1.32 Mb.
#1699
1   2   3   4   5   6

1.5. Hệ thống tỷ lệ bản đồ địa chính


Bản đồ địa chính được thành lập theo các tỷ lệ 1:200; 1:500; 1:1.000; 1:2.000; 1:5.000, 1:10000 và 1:25.000. Việc chọn tỷ lệ bản đồ địa chính căn cứ vào các yếu tố cơ bản như:

- Mật độ thửa đất trên một hecta diện tích: Mật độ càng lớn thì bản đồ địa chính phải vẽ tỷ lệ lớn hơn.

- Loại đất cần vẽ bản đồ: Đất nông–lâm nghiệp diện tích thửa lớn vẽ tỷ lệ nhỏ, còn đất ở đất đô thịcó giá trị kinh tế sử dụng cao vẽ bản đồ tỷ lệ lớn.

- Khu vực đo vẽ: Do điều kiện tự nhiên, tính chất quy hoạch của vùng đất và tập quán sử dụng đất khác nhau nên diện tích thửa đất cùng loại ở các vùng khác nhau cũng thay đổi đáng kể.



Tham khảo tỷ lệ bản đồ địa chính theo bảng1.5

Loại đất

Khu vự cđo vẽ

Tỷlệbảnđồ

Đất ở

Đô thị lớn

Thị xã,Thị trấn


Nôngthôn

1:500, 1:200

1:500
1:1.000



ĐấtNôngnghiệp



Đồng bằng Bắc bộ
ĐồngbằngBắcbộ

1:2.000, 1:1.000
1:5.000,1:2.000

Đất lâm nghiệp

Đồi núi

1:5.000, 1:10.000

Đất chưa sử dụng

Núi cao

1:10.000, 1:25.000



1.6. Chia mảnh bản đồ địa chính


Bản đồ địa chính các loại tỷ lệ đều được thể hiện trên bản vẽ hình vuông. Việc chia mảnh bản đồ địa chính dựa theo độ lưới ô vuông của hệ tọa độ vuông góc phẳng. Trước hết xác định 4 góc của hình chữ nhật có tọa độ chẵn kilômet trong hệ tọa độ vuông góc theo kinh tuyến trục của tỉnh bao kín toàn bộ ranh giới hành chính của tỉnh hoặc thành phố làm giới hạn chia mảnh bản đồ tỷ lệ l:25.000. Các tờ bản đồ tỷ lệ lớn hơn sẽ được chia nhỏ từ tờ bản đồ l:25.000, xem sơ đồ chia mảnh hình (1.5).

Bản đồ 1:25.000: Dựa theo hình chữ nhật giới hạn khu đo, từ góc Tây-Bắc chia khu đo thành các ô vuông kích thước thực tế 12x12km. Mỗi ô vuông tương ứng với một tờ bản đồ tỷ lệ l:2.500, kích thước bản vẽ là 48 x 48cm, diện tích đo vẽ 14.400 ha.

Số hiệu tờ bản đồ l:25.000 gồm 8 chữ số: hai số đầu là 25, tiếp sau là dấu gạch ngang (-) ba số tiếp theo là số chẵn tim tọa độ X, ba số sau cùng là số chẵn tim tọa độ Ycủa điểm góc Tây - Bắc tờ bản đồ.

Bản đồ l:10.000: Lấy tờ bản đồ tỷ lệ 1.25.000 làm cơ sở chia thành 4 ô vuông kích thước 6x6km, tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ l:l0.000. Kích thước khung trong của tờ bản đồ là 60 x 60 cm, ứng với diện tích đo vẽ là 3600ha. Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ l:l0.000 đánh theo nguyên tắc tương tự tờ bản đồ l:25.000 nhưng thay 2 số đầu 25 bằng số10.

Bản đồ l:5.000: Chia mảnh bản đồ 1:10.000 thành 4 ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước là 3x3km, ta có một mảnh bản đồ tỷ lệ l:5.000. Kích thước hữu ích của bản vẽ là 60 x 60 cm, tương ứng với diện tích đo vẽ là 900ha ở thực địa. Số hiệu của tờ bản đồ l:5.000 đánh theo nguyên tắc tương tự như tờ bản đồ tỷ lệ l:25.000 nhưng không có số 25 hoặc số 10 mà chỉ có 6 số, đó là tọa độ chẵn km của gócTây–Bắc mảnh bản đồ địa chính l:5.000.

Bản đồ l:2.000: Lấy tờ bản đồ l:5.000 làm cơ sở chia 9 ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế là 1x1km, ứng với một tờ bản đồ tỷ lệ l:2.000, có kích thước khung bản vẽ là 50 x 50 cm, diện tích đo vẽ thực tế là 100ha. Các ô vuông được đánh số bằng chữ số Ả rập từ 1 đến 9 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ l:2.000 là số hiệu tờ l:5.000 thêm gạch nối và số hiệu ô vuông.

Bản đồ 1:1.000: Lấy tờ bản đồ l:2.000 chia thành 4 ô vuông. Mỗi ô vuông có kích thước 500X500 m ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1.000. Kích thước hữu ích của bản vẽ tờ bản đồ tỷ lệ 1:1.000 là 50 x 50cm, diện tích đo vẽ thực tế là 25 ha. Các ô vuông được đánh số thứ tự bằngchữ cái a,b,c,d theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu tờ bản đồ1:1.000 gồm số hiệu tờ bản đồ1:2.000, thêm gạch nối và số thứ tự ô vuông.

Bản đồ l:500: Lấy tờ bản đồ 1:2.000 làm cơ sở chia thành 16 ô vuông. Mỗi ô vuông có kích thước thực tế là 250x250m tương ứng với một tờ bản đồ tỷlệ l:500. Kích thước hữu ích của bản vẽ là 50 x 50 cm, tương ứngvới diện tích đo vẽ là 6,25ha. Các ô vuông được đánh số từ1đến 16 theo nguyên tắc từ trên xuống dưới, từ trái sang phải. Số hiệu tờ bản đồ 1:500 gồm số hiệu tờ1:2.000, thêm gạch nối và thứ tự ô vuông trong ngoặc đơn.

Bản đồ 1:200: Chia mảnh bản đồ địa chính 1:2000 thành 100 ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế 0,10 x 0,10 km, tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 1,00 ha ngoài thực địa. Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 100 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông.


Bảng1.6:Tóm tắt một số thông số phân mảnh bản đồ


Tỷ lệ bản

đồ


Cơ sở để

chia mảnh



Kích thước bảnvẽ(cm)

Kích thước thực tế (m)

Diện tích

Đo vẽ(ha)



Ký hiệu thêmvào

Ký hiệu

1:25.000

Khuđo

48x48

12.000x12.000

14.400




25-340.493

1:10.000

1:25.000

60x60

6.000x6.000

3600




10-334.499

1:5.000

1:10.000

60x60

3.000x3.000

900




331.502

1:2.000

1:5.000

50x50

1.000x1.000

100

1 ÷9

331.502-9

1:1.000

1:2.000

50x50

500x 5.000

25

a,b,c,d

331.502-9-d

1:500

1:2.000

50x50

250x 250

6,25

(1),...(16

331.502-(16)

1:200

1:2.000

50x50

100x 100

1.0

1÷100

331.502-9-100





tải về 1.32 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương