Phần thứ hai



tải về 2.2 Mb.
trang7/25
Chuyển đổi dữ liệu07.12.2017
Kích2.2 Mb.
#4113
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   ...   25

(Nguồn: Báo cáo của các Sở Thủy sản, Sở NN & PTNT và Cục Nuôi trồng Thủy sản, giai đoạn 1997-7/2008).

--------------------------------------------------------

TĐTTGĐ: Tốc độ tăng trưởng giai đoạn (%/năm)

3.2.2. Diễn biến sản lượng, năng suất nuôi cá tra

(1). Diễn biến sản lượng

Sản lượng nuôi cá tra ao, đăng quầng liên tục tăng trong giai đoạn 1997-2007, từ 23.250 tấn (năm 1997) lên 683.567 tấn (năm 2007) và tăng gấp 29,4 lần. Tốc độ tăng trưởng sản lượng trung bình giai đoạn 1997-2007 là 40,23%/năm, cao hơn rất nhiều so với tăng trưởng bình quân diện tích (15,46%/năm).

Hệ quả của việc phát triển nuôi cá tra thiếu quy hoạch, kém bền vững trong năm 2007 và những tháng đầu năm 2008 dẫn đến sản lượng cá tra trong vùng tiếp tục tăng nhanh vào 7 tháng đầu năm 2008 với sản lượng đạt được 833.564 tấn, tăng gấp 36 lần so với năm 1997. Theo ước tính thì sản lượng những tháng cuối năm 2008 sẽ còn tiếp tục tăng cao, tình trạng khủng hoảng thừa nguyên liệu cá tra do mất cân đối cung cầu vẫn còn tiếp diễn. Sản lượng cá tra trong vùng thừa đến ngày 21/7/2008 ước113.000 tấn.

Tốc độ tăng trưởng về sản lượng nuôi cá tra ao, đăng quầng bình quân giai đoạn 1997-2002 là 32,23%/năm; giai đoạn 2003-2007 là 50,49%. Song tốc độ tăng trưởng về sản lượng cá tra nuôi lồng bè có xu hướng ngược lại với sản lượng cá tra nuôi ao. Tốc độ tăng trưởng bình quân trong 10 năm (1997-2007) đạt 3,19%/năm, trong đó tốc độ tăng mạnh ở giai đoạn năm 1997-2002 (143,46%/năm), nhưng lại giảm dần ở những năm tiếp theo (đạt -64,95%/năm, giai đoạn 2003-2007).

Theo số liệu thống kê được bổ sung từ các Sở NN & PTNT các tỉnh thành có nuôi cá tra thâm canh đến tháng 7/2008 thì TP.Cần Thơ có sản lượng cao nhất là 260.000 tấn, chiếm 31,2% sản lượng toàn vùng, kế đến là tỉnh An Giang là 204.624 tấn, chiếm 24,5% và tỉnh Đồng Tháp là 150.994 tấn, chiếm 18,1%. Nhìn chung, sản lượng 3 tỉnh này đóng góp đáng kể và chiếm 73,9% so tổng sản lượng; các tỉnh còn lại: Tiền Giang, Bến Tre, Sóc Trăng, Trà Vinh, Hậu Giang và Vĩnh Long chiếm tỷ trọng 26,1% so với toàn vùng. Sản lượng nuôi lồng bè của các tỉnh An Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Tiền Giang và TP. Cần Thơ năm 2003 đạt cao nhất là 63.479 tấn, chiếm 33% tổng sản lượng. Đến 7/2008 chỉ có tỉnh An Giang và Vĩnh Long còn nuôi lồng bè, với sản lượng không đáng kể (2.608 tấn) chiếm 0,31%.

Hình 3.3: Diễn biến sản lượng nuôi cá tra ĐBSCL giai đoạn 1997-7T/2008



Bảng 3.3: Sản lượng cá tra nuôi vùng ĐBSCL giai đoạn 1997 - 7T/2008 ĐVT: tấn

TT

Địa phương/Năm

1997

1998

1999

2000

2001

2002

2003

2004

2005

2006

2007

7T/2008

TĐTT GĐ

1997-2002

TĐTT GĐ

2003-2007

TĐTT GĐ

1997-2007

I

Nuôi ao, đăng quầng

22.550

30.700

50.330

52.248

46.107

91.145

133.099

210.457

371.482

405.617

682.609

832.956

32,23

50,49

40,64

1

Long An

-

-

-

-

-

-

-

700

1.200

0

0

0

 

 

 

2

Tiền Giang

2.550

2.700

3.260

2.952

3.440

10.320

11.440

18.900

27.000

7.950

17.000

11.000

32,26

10,41

20,89

3

Bến Tre

-

-

-

-

-

-

-

12.034

4.500

18.340

40.963

52.000

 

 

 

4

Trà Vinh

-

-

-

-

-

-

-

10.604

8.324

9.435

9.483

12.000

 

 

 

5

Sóc Trăng

-

-

-

-

-

-

2.400

5.850

13.560

9.124

18.000

23.000

 

65,49

 

6

Bạc Liêu

-

-

-

-

-

-

-

110

120

0

0

0

 

 

 

7

Cà Mau

-

-

-

-

-

-

-

-

75

0

0

0

 

 

 

8

Kiên Giang

-

-

-

-

-

-

-

-

400

0

0

0

 

 

 

9

An Giang

20.000

18.000

30.000

30.000

19.137

35.250

56.451

70.605

108.888

61.444

116.526

204.624

12,00

19,86

19,27

10

Đồng Tháp

-

10.000

12.150

11.916

12.800

15.650

17.010

31.500

86.515

124.400

227.463

150.944

 

91,23

 

11

Vĩnh Long

-

-

-

750

1.270

7.280

7.700

15.396

31.800

37.100

79.710

83.568

 

79,37

 

12

Hậu Giang

-

-

-

-

-

-

2.400

3.375

6.250

5.880

18.900

35.820

 

67,52

 

13

Cần Thơ

-

4.920

6.630

9.460

22.645

35.698

41.383

82.850

131.944

154.564

260.000

 

44,25

 

II

Nuôi lồng bè

700

15.230

19.005

41.105

55.550

59.872

63.479

59.504

43.264

4.201

958

2.608

143,46

-64,95

3,19

1

An Giang

700

2.000

10.000

30.000

44.000

47.440

48.724

44.417

34.840

3.721

536

2.376

132,39

-67,61

-2,63

2

Đồng Tháp

-

13.230

7.925

10.000

9.900

8.400

7.995

9.000

5.972

0

0

0

 

 

 

3

Cần Thơ

-

-

1.080

1.105

1.170

1.200

2.400

518

142

0

0

0

 

 

 

4

Vĩnh Long

-

-

-

-

450

2.800

4.360

5.505

2.200

348

290

232

 

-49,22

 

5

Tiền Giang

-

-

-

-

30

32

-

64

110

132

132

0

 

 

 

Tổng sản lượng (I+II)

23.250

45.930

69.335

93.353

101.657

151.017

196.578

269.961

414.746

409.818

683.567

835.564

45,39

36,56

40,23


tải về 2.2 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   ...   25




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương