Phần thứ hai


ĐÁNH GIÁ VỀ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NUÔI CÁ TRA Ở VÙNG ĐBSCL



tải về 2.2 Mb.
trang5/25
Chuyển đổi dữ liệu07.12.2017
Kích2.2 Mb.
#4113
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   25

2.3. ĐÁNH GIÁ VỀ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NUÔI CÁ TRA Ở VÙNG ĐBSCL


Nhìn chung, vùng ĐBSCL có điều kiện KT-XH tương đối thuận lợi cho việc phát triển ngành Thủy sản, đặc biệt là phát triển nghề nuôi cá tra. Với nguồn lao động dồi dào, chất lượng ngày càng được nâng cao, sẽ rất thuận lợi cho việc mở rộng qui mô và áp dụng các kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất. Xu hướng chuyển dịch giữa các ngành kinh tế (từ Nông nghiệp sang Thủy sản) cũng phản ánh vai trò và tiềm năng phát triển của ngành thủy sản vùng ĐBSCL.

Phát triển nuôi theo hình thức công nghiệp cá tra đòi hỏi phải có sự đáp ứng cao hơn về hệ thống cơ sở hạ tầng, đặc biệt là cung cấp về điện và giao thông. Mặc dù hệ thống điện và giao thông vùng ĐBSCL đã được cải thiện trong thời gian qua, nhưng mới chỉ đáp ứng phần so với nhu cầu sản xuất. Việc thiếu hụt điện trong thời gian gần đây không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến vùng nuôi và còn ảnh hưởng đến các nhà máy chế biến thức ăn và chế biến sản phẩm thủy sản.

Nuôi cá tra đòi hỏi nguồn vốn rất lớn, trong khi điều kiện kinh tế-xã hội của người dân trong vùng chưa cao, chưa đủ tiềm lực để đầu tư vào sản xuất; do đó cần có chính sách kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất; hệ thống ngân hàng cho vay vốn để người dân có thể hoạt động sản xuất, nhằm khai thác lợi thế tiềm năng và đóng góp vào sự phát triển kinh tế xã hội chung của vùng.

PHẦN III
HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ CÁ TRA

Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG GIAI ĐOẠN 1997-7/2008

3.1. TÌNH HÌNH NUÔI CÁ TRA TRÊN THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC

3.1.1. Trên thế giới

Cá tra phân bố ở một số nước Đông Nam Á như Campuchia, Thái Lan, Inđônêxia và Việt Nam. Đây là loài cá được nuôi ở hầu hết ở các nước Đông Nam Á và là một trong các loài cá nuôi quan trọng của khu vực này (đặc biệt ở Việt Nam). Bốn nước trong khu vực hạ lưu sông Mê Kông đã có nghề nuôi cá tra truyền thống là Thái Lan, Campuchia, Lào và Việt Nam do có nguồn cá giống tự nhiên khá phong phú. Ở Campuchia, tỷ lệ cá tra thả nuôi chiếm 98% trong 3 loài thuộc họ cá tra, chỉ có 2% là cá basa và cá vồ đém, sản lượng cá tra nuôi chiếm một nửa tổng sản lượng các loài cá nuôi của cả nước. Tại Thái Lan, trong số 8 tỉnh nuôi cá nhiều nhất, có đến 50% số trại nuôi cá tra. Một số nước trong khu vực như Malaysia, Inđônêxia cũng đã nuôi cá tra có hiệu quả từ những thập niên 70-80 của thế kỷ trước.



3.1.2. Trong nước

Nuôi cá tra ở Việt Nam đã có từ những năm 50 của thế kỷ trước ở ĐBSCL, ban đầu chỉ nuôi ở qui mô nhỏ, cung cấp thực phẩm phục vụ tiêu dùng tại chỗ; các hình thức nuôi chủ yếu là tận dụng ao, mương vườn và nguồn thức ăn sẵn có. Vào những năm cuối của thập niên 90 thế kỷ trước, tình hình nuôi cá tra đã có những bước tiến triển mạnh; các doanh nghiệp chế biến đã tìm được thị trường xuất khẩu, các Viện nghiên cứu đã thành công trong việc đưa ra qui trình sản xuất con giống và qui trình nuôi thâm canh đạt năng suất cao,… ngay sau đó đối tượng nuôi này được lan tỏa và đưa vào nuôi ở nhiều vùng miền trên cả nước.

Trong giai đoạn phát triển này, đã có rất nhiều các công trình nghiên cứu về cá tra: Nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản, tình hình dịch bệnh, khả năng thích ứng với các điều kiện môi trường, các loại thức ăn và thành phần thức ăn liên quan đến tỉ lệ sống và tốc độ tăng trưởng,…. Đây là những nghiên cứu rất có giá trị, là cơ sở để nghề nuôi cá tra phát triển mạnh, đạt được những kết quả như ngày nay.

Việc chủ động sản xuất giống cá tra nhân tạo, đáp ứng đủ nhu cầu nuôi đã mở ra khả năng sản xuất hàng hóa tập trung phục vụ cho xuất khẩu và tiêu dùng nội địa.



3.2. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NUÔI CÁ TRA Ở ĐBSCL

3.2.1. Diễn biến diện tích và số lượng lồng bè nuôi cá tra

(1). Diễn biến diện tích nuôi

Diện tích nuôi cá tra trong vùng liên tục được mở rộng và thực sự phát triển đại trà ở hầu hết tất cả các tỉnh thành của vùng ĐBSCL trong năm 2005. Vào năm 1997, cá tra mới chỉ được nuôi ở tỉnh Tiền Giang và An Giang, với diện tích 1.290 ha; đến năm 2002 nuôi cá tra đã phát triển ở 5 tỉnh với diện tích tăng lên 2.413,2 ha; tốc độ tăng trưởng bình quân về diện tích giai đoạn 1997-2002 là 13,34%/năm.

Loại hình nuôi cá tra thâm canh trong ao, đăng quầng (chủ yếu nuôi ao) phù hợp với những ưu điểm về đặc tính sinh học của cá tra và mang lại hiệu quả kinh tế cho người nuôi. Với sự phát triển nuôi tự phát, thiếu quy hoạch nên diện tích liên tục gia tăng. Đến năm 2003, diện tích nuôi là 2.792,4 ha, tăng nhanh vào năm 2007 lên tới 5.429,7 ha; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2003-2007 là 18,1%/năm. Tốc độ tăng trưởng bình quân trong 11 năm (1997-2007) là 15,46%/năm, diện tích nuôi cá tra năm 2007 tăng gấp 4,2 lần so với năm 1997. Đến tháng 7/2008 đã triển khai nuôi cá tra được 5.350,8 ha, gần bằng với diện tích nuôi năm 2007.

Năm 2007, Tp.Cần Thơ có diện tích nuôi cá tra cao nhất trong vùng là 1.569,9 ha, chiếm 29%; kế đến là tỉnh An Giang với diện tích nuôi là 1.393,8 ha, chiếm 25,7%; tỉnh Đồng Tháp với diện tích 1.272 ha, chiếm 23,4%. Tỷ lệ về diện tích của 3 tỉnh này chiếm khoảng 78% diện tích nuôi cá tra toàn vùng. Các tỉnh có tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2003-2007 cao như: Sóc Trăng (74,98%/năm), Đồng Tháp (32,84%/năm), Vĩnh Long (52,95%/năm), Hậu Giang (58,43%/năm), Cần Thơ (29,86%/năm).



Hình 3.1: Diễn biến diện tích nuôi cá tra ở vùng ĐBSCL giai đoạn 1997-7T/2008



Bảng 3.1: Diện tích nuôi cá tra ở các tỉnh ĐBSCL giai đoạn 1997- 7T/2008 ĐVT: ha

TT

Địa phương/Năm

1997

1998

1999

2000

2001

2002

2003

2004

2005

2006

2007

7T/2008

TĐTT GĐ

TĐTT GĐ

TĐTT GĐ

1997-2002

2003-2007

1997-2007

1

Long An

-

-

-

-

-

-

-

100,0

150,0

0,0

0,0

0,0

 

 

 

2

Tiền Giang

850,0

900,0

815,0

738,0

860,0

860,0

880,0

900,0

920,0

42,0

82,0

120,0

0,23

-44,75

-20,85

3

Bến Tre

-

-

-

-

-

-

-

54,3

57,9

97

495

680,0

 

 

 

4

Trà Vinh

-

-

-

-

-

-

-

151,1

76,6

38,0

50,0

60,6

 

 

 

5

Sóc Trăng

-

-

-

-

-

-

16,0

39,0

84,0

45,0

140,0

210,5

 

71,99

 

6

Bạc Liêu

-

-

-

-

-

-

-

5,5

6,0

0

0

0,0

 

 

 

7

Cà Mau

-

-

-

-

-

-

-

-

3,0

0

0

0,0

 

 

 

8

Kiên Giang

-

-

-

-

-

-

-

-

20,0

0

0

0,0

 

 

 

9

An Giang

440,0

400,0

600,0

400,0

401,1

650,0

860,9

765,2

815,0

807,2

1.393,8

1.392,0

8,12

12,80

12,22

10

Đồng Tháp

-

435,0

510,0

595,0

567,5

480,0

408,5

520,0

1.826,0

1.580

1.272

1.110,4

 

32,84

 

11

Vĩnh Long

-

-

-

-

15,0

40,2

55,0

92,0

131,0

204

301

336,4

 

52,95

 

12

Hậu Giang

-

 

 

 

 

-

20,0

27,0

40,0

42,0

126,0

199,0

 

58,43

 

13

Cần Thơ

-

328,0

390,0

473,0

383,0

552,0

671,0

783,0

797,8

1.569,9

1.241,9

 

29,86

 

 

Tổng

1.290,0

1.735,0

2.253,0

2.123,0

2.316,6

2.413,2

2.792,4

3.325,1

4.912,5

3.653,0

5.429,7

5.350,8

13,34

18,09

15,46


tải về 2.2 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   25




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương