Phần thứ hai


QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THEO PHƯƠNG ÁN CHỌN



tải về 2.2 Mb.
trang22/25
Chuyển đổi dữ liệu07.12.2017
Kích2.2 Mb.
#4113
1   ...   17   18   19   20   21   22   23   24   25

5.5.3. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THEO PHƯƠNG ÁN CHỌN

(1). Quy hoạch các cơ sở chế biến

Căn cứ trên nhu cầu công suất hiện tại đã đáp ứng cho chế biến trong thời gian tới. Việc tăng công suất chế biến tập trung vào chế biến phế liệu cá tra.

(2). Phân bổ sản lượng chế biến và KNXK theo địa phương

Bảng 5.24: Cơ cấu sản lượng chế biến cá tra xuất khẩu theo PA2 đến năm 2020



Địa phương

Chỉ tiêu

2010

2015

2020

Tiền Giang

Khối lượng (tấn)

14.800

36.000

40.000

 

Giá trị (triệu USD)

38

100

130

Bến Tre

Khối lượng (tấn)

44.000

56.800

72.000

 

Giá trị (triệu USD)

114

160

238

Trà Vinh

Khối lượng (tấn)

23.200

42.000

60.000

 

Giá trị (triệu USD)

60

118

198

Sóc Trăng

Khối lượng (tấn)

37.600

48.000

62.000

 

Giá trị (triệu USD)

98

134

202

An Giang

Khối lượng (tấn)

122.000

147.200

150.000

 

Giá trị (triệu USD)

317

413

450

Đồng Tháp

Khối lượng (tấn)

133.600

153.200

160.000

 

Giá trị (triệu USD)

347

430

480

Vĩnh Long

Khối lượng (tấn)

32.000

42.000

48.000

 

Giá trị (triệu USD)

83

118

144

Hậu Giang

Khối lượng (tấn)

17.400

44.800

52.000

 

Giá trị (triệu USD)

45

125

170

Cần Thơ

Khối lượng (tấn)

75.400

90.000

96.000

 

Giá trị (triệu USD)

196

252

288

Toàn vùng

Khối lượng (tấn)

500.000

660.000

740.000

 

Giá trị (triệu USD)

1.300

1.850

2.300

- Phân bổ chỉ tiêu theo sản lượng: Tổng sản lượng chế biến cá tra xuất khẩu toàn vùng đến năm 2010 là 500.000 tấn, tăng lên 660.000 tấn ở năm 2015 và đạt 740.000 tấn ở năm 2020; tốc độ tăng trưởng trung bình giai đoạn đạt 4,0%/năm. Giá trị KNXK tăng từ 1,3 tỷ USD năm 2010 lên 2,3 tỷ USD năm 2020, tốc độ tăng trưởng trung bình KNXK trong giai đoạn đạt 5,9%/năm.

(3). Phân bổ nhà máy chế biến tại địa phương

Trên thực tế năng lực nhà máy chế biến chung cho toàn vùng ĐBSCL tính đến thời điểm tháng 6/2008 khoảng 965.800 tấn thành phẩm/năm đã đáp ứng khả năng chế biến cho toàn khu vực. Phần lớn các nhà máy chế biến này tập trung tại những tỉnh có vùng nguyên liệu tập trung truyền thống như An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ. Những tỉnh dưới vùng hạ lưu đang phát triển các vùng nguyên liệu như Vĩnh Long, Bến Tre, Trà Vinh, hệ thống nhà máy chế biến ở đây có công suất chưa đủ lớn để tiêu thụ hết nguồn nguyên liệu sản xuất tại chỗ.

Tỉnh Bến Tre thời điểm hiện nay có 4 nhà máy chế biến cá tra với công suất đạt 25.000 tấn/năm, chỉ tiêu thụ được 50% lượng cá nuôi trong tỉnh; số còn lại phải vận chuyển ra các tỉnh khác rất khó khăn trong khâu tiêu thụ. Định hướng phát triển nuôi cá tra đến 2020 sẽ tạo ra nguồn nguyên liệu còn lớn hơn nữa, do đó nếu không có kế hoạch nâng cấp, mở rộng các nhà máy chế biến thì nguyên liệu sản xuất tại tỉnh sẽ phải đưa đi các tỉnh khác trong vùng để chế biến xuất khẩu.

(4). Cơ cấu thị trường xuất khẩu

Ổn định thị phần ở những thị trường hiện có, mở rộng sang các thị trường mới, thị trường tiềm năng như Châu Phi, Nam Mỹ, Trung Đông. Đến năm 2010, trong tổng khối lượng xuất khẩu dự kiến là 500.000 tấn, thì EU chiếm 35% (giảm 10% so với hiện nay); Bắc Mỹ và ASEAN ổn định tương ứng 10%-8%; Nga tăng lên 16%; Ucraina tăng lên 10%. Thị trường các nước khác tăng từ 9% hiện nay lên 16% năm 2010.

Đến năm 2015, thị trường các nước khác sẽ tăng lên 26%; thị trường EU tiếp tục giảm còn 30%. Các thị trường khác có tỷ trọng ổn định như năm 2010. Đến năm 2020, cơ cấu cân bằng giữa EU và các nước khác là 30%. Lúc này thị trường xuất khẩu trở nên rộng rãi và hạn chế rất nhiều rủi ro.

Bảng 5.25: Dự báo cơ cấu thị trường xuất khẩu đến năm 2020 theo phương án 2



Chỉ tiêu

2007

2010 

2015

2020 

Khối lượng

Tỷ trọng

Khối lượng

Tỷ trọng

Khối lượng

Tỷ trọng

Khối lượng

Tỷ trọng

Sản lượng (tấn)

386.870

100%

500.000

100%

660.000

100%

740.000

100%

EU

172.871

45%

175.000

35%

198.000

30%

222.000

30,0%

Bắc Mỹ

42.585

11%

50.000

10%

66.000

10%

74.000

10,0%

Nhật

1.598

0,40%

2.000

0,40%

1.980

0,30%

2.220

0,3%

ASEAN

33.741

9%

40.000

8%

52.800

8%

51.800

7,0%

Nga

48.728

13%

80.000

16%

92.400

14%

88.800

12,0%

Ucraina

22.992

6%

50.000

10%

52.800

8%

51.800

7,0%

Trung Quốc

18.214

5%

15.000

3%

13.200

2%

12.580

1,7%

Ôxtrâylia

12.210

3%

10.000

2%

13.200

2%

14.800

2,0%

Nước khác

33.932

9%

78.000

16%

171.600

26%

222.000

30,0%

KNXK (1.000 USD)

979.036

100%

1.300.000

100%

1.850.000

100%

2.300.000

100%

EU

469.541

48%

546.000

42%

666.000

36%

782.000

34%

Bắc Mỹ

130.040

13%

169.000

13%

222.000

12%

276.000

12%

Nhật

5.344

0,50%

6.000

0,50%

7.400

0,40%

7.000

0,30%

ASEAN

77.612

8%

104.000

8%

129.500

7%

138.000

6%

Nga

90.186

9%

130.000

10%

240.500

13%

253.000

11%

Ucraina

39.324

4%

91.000

7%

129.500

7%

138.000

6%

Trung Quốc

38.803

4%

39.000

3%

37.000

2%

39.000

2%

Ôxtrâylia

38.562

4%

39.000

3%

55.500

3%

69.000

3%

Nước khác

89.624

9%

176.000

14%

370.000

20%

598.000

26%

(4). Cân đối nhu cầu nguyên liệu chế biến

Nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu chiếm 90% tổng sản lượng nuôi cá tra toàn vùng. Năm 2010 là 1,125 triệu tấn, năm 2015 là 1,485 triệu tấn và năm 2020 là 1,665 triệu tấn. Khối lượng nguyên liệu còn lại cho tiêu dùng nội địa từ 125.000-185.000 tấn.

Bảng 5.26: Cân đối nhu cầu nguyên liệu theo phương án 2 (Đv: tấn)


Chỉ tiêu

2010

2015

2020

Nguyên liệu chế biến xuất khẩu

1.125.000

1.485.000

1.665.000

Tỷ trọng (%)

90

90

90

Sản lượng cá tra nuôi

1.250.000

1.650.000

1.850.000

Nguyên liệu tiêu dùng nội địa

125.000

165.000

185.000

(5). Nhu cầu lao động chế biến cá tra

Tổng nhu cầu về lao động chế biến cá tra và phế liệu đến năm 2010 khoảng 167.190 người, năm 2015 là 183.000 người và đến năm 2020 là 199.860 người.

Bảng 5.27: Nhu cầu lao động chế biến cá Tra (Đv: người)


Chỉ tiêu

2010

2015

2020

Tổng nhu cầu lao động

167.190

183.000

199.860

Lao động chế biến đông lạnh

80.000

88.000

94.000

Lao động chế biến phế liệu

87.190

95.000

105.860

5.5.4. NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ

(1). Nhu cầu vốn lưu động

Dự tính lượng vốn lưu động cần cho các nhà máy chế biến cá tra đến năm 2010 là 14.500 tỷ đồng, năm 2015 là 20.000 tỷ đồng và tăng lên khoảng 26.800 tỷ đồng vào năm 2020. Lượng vốn lưu động lớn nhất là mua nguyên liệu của nông dân.

Bảng 5.28: Nhu cầu vốn lưu động chế biến cá tra (Đv: tỷ đồng)


Địa phương

2010

2015

2020

Tiền Giang

430

1.110

1.470

Bến Tre

1.280

1.750

2.940

Trà Vinh

670

1.290

2.310

Sóc Trăng

1.090

1.480

2.500

An Giang

3.540

4.530

5.180

Đồng Tháp

3.870

4.720

5.630

Vĩnh Long

930

1.290

1.680

Hậu Giang

510

1.380

2.100

Cần Thơ

2.190

2.770

3.320

Toàn vùng

14.510

20.320

27.130

(2). Nhu cầu vốn cơ bản

Hiện nay với 80 nhà máy chế biến (37 chuyên, 42 kết hợp) với tổng công suất thiết kế đạt 965.800 tấn thành phẩm/năm. Như vậy, xét thấy các chỉ tiêu sản lượng chế biến trong kỳ quy hoạch chưa vượt quá mức công suất hiện nay. Việc tăng công suất tập trung vào chế biến phế liệu cá tra. Tuy nhiên, cần nâng cấp các nhà máy hiện có. Tổng vốn nâng cấp trong thời kỳ 2008-2020 khoảng 1.390 tỷ đồng.

Bảng 5.29: Nhu cầu vốn cơ bản mới và nâng cấp các nhà máy hiện có theo PA2 (ĐV: tỷ đồng)



Danh mục

2008-2010

2011-2015

2016-2020

Tổng vốn TK 2008-2020

Tổng vốn cơ bản

1.632

1.045

929

3.607

Vốn nâng cấp

232

579

579

1.391

Vốn đầu tư mới

1.400

466

350

2.216


tải về 2.2 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   17   18   19   20   21   22   23   24   25




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương