Phần thứ hai


h). Cơ cấu nguồn vốn xây dựng cơ bản của các địa phương trong vùng



tải về 2.2 Mb.
trang21/25
Chuyển đổi dữ liệu07.12.2017
Kích2.2 Mb.
#4113
1   ...   17   18   19   20   21   22   23   24   25

h). Cơ cấu nguồn vốn xây dựng cơ bản của các địa phương trong vùng

Cơ cấu nguồn vốn chỉ tính vốn xây dựng cơ bản. Vốn khuyến ngư, Chương trình dự án, rà soát điều chỉnh quy hoạch là nguồn ngân sách. Vốn xây dựng kênh cấp 2, 3; vốn trại giống được hỗ trợ ngân sách một phần; vốn xây dựng hệ thống ao bè, vốn sản xuất là nguồn vốn tự có và vốn vay.

Ba nguồn vốn ngân sách là xúc tiến thương mại, nghiên cứu khoa học và chương trình, dự án không phân bổ về địa phương.

Bảng 5.20: Cơ cấu nguồn vốn sản xuất cá tra ĐBSCL (PA 2) ĐV: Triệu đồng



TT

Tỉnh

Nguồn vốn

GĐ ’08-2010

GĐ ’11-2015

GĐ ’16-2020

TK ’08-2020

1

Tiền Giang

Vốn ngân sách

11.640

27.770

30.660

70.070




 

Vốn tự có

48.000

156.670

96.000

300.670




 

Vốn vay

25.350

83.030

51.000

159.380

2

Bến Tre

Vốn ngân sách

19.870

27.470

44.105

91.445




 

Vốn tự có

58.670

130.000

292.000

480.670




 

Vốn vay

30.980

68.900

155.125

255.005

3

Trà Vinh

Vốn ngân sách

11.130

15.580

22.080

48.790




 

Vốn tự có

111.870

146.670

248.000

506.541




 

Vốn vay

59.080

77.730

131.750

268.559

4

Sóc Trăng

Vốn ngân sách

20.815

14.410

28.530

63.755




 

Vốn tự có

151.865

103.330

256.000

511.195




 

Vốn vay

80.210

54.770

136.000

270.980

5

An Giang

Vốn ngân sách

20.405

73.760

84.875

179.040




 

Vốn tự có

300.865

280.000

220.000

800.865




 

Vốn vay

158.910

148.400

116.875

424.185

6

Đồng Tháp

Vốn ngân sách

14.485

73.220

87.155

174.860




 

Vốn tự có

439.935

253.330

276.000

969.264




 

Vốn vay

232.340

134.270

146.625

513.236

7

Vĩnh Long

Vốn ngân sách

15.445

26.350

37.440

79.235




 

Vốn tự có

86.335

96.670

104.000

287.005




 

Vốn vay

45.590

51.230

55.250

152.070

8

Hậu Giang

Vốn ngân sách

16.330

17.250

19.775

53.355




 

Vốn tự có

42.930

200.000

180.000

422.929




 

Vốn vay

22.680

106.000

95.625

224.306

9

Cần Thơ

Vốn ngân sách

93.580

46.770

67.250

207.600




 

Vốn tự có

84.870

166.670

168.000

419.541




 

Vốn vay

44.820

88.330

89.250

222.400

10

Xúc tiến TM

Ngân sách

2.000

3.000

4.000

9.000

11

NCKH

Ngân sách

10.000

13.000

16.000

39.000

12

C.trình, DA

Ngân sách

15.000

12.000

10.000

37.000




Tổng

Vốn ngân sách

250.700

350.580

451.870

1.053.150




 

Vốn tự có

1.325.340

1.533.340

1.840.000

4.698.680




 

Vốn vay

699.960

812.660

977.500

2.490.120




 

Tổng

2.276.000

2.696.580

3.269.370

8.241.950




Cơ cấu

Vốn ngân sách

11,0%

13,0%

13,8%

12,8%




 

Vốn tự có

58,2%

56,9%

56,3%

57,0%




 

Vốn vay

30,8%

30,1%

29,9%

30,2%

i). Vốn lưu động phục vụ nuôi thương phẩm cá tra

Vốn lưu động phục vụ nuôi thương phẩm, sản xuất giống (tính tại thời điểm) được tính dựa trên các mức sau:

Năm 2010, đối với nuôi cá tra ao nhu cầu vốn lưu động là 1,5 tỷ đồng/ha/vụ.

Năm 2015, đối với nuôi cá tra ao nhu cầu vốn lưu động là 1,8 tỷ đồng/ha/vụ.

Năm 2020, đối với nuôi cá tra ao nhu cầu vốn lưu động là 2,0 tỷ đồng/ha/vụ.

Bảng 5.21: Vốn lưu động nuôi cá tra vùng ĐBSCL đến năm 2020 (PA 2) (ĐV:Triệu đ)



TT

Tỉnh, thành

Năm 2010

Năm 2015

Năm 2020

1

Tiền Giang

375.000

1.080.000

1.400.000

2

Bến Tre

1.125.000

1.710.000

2.800.000

3

Trà Vinh

600.000

1.260.000

2.200.000

4

Sóc Trăng

975.000

1.440.000

2.400.000

5

An Giang

3.150.000

4.410.000

5.000.000

6

Đồng Tháp

3.450.000

4.590.000

5.400.000

7

Vĩnh Long

825.000

1.260.000

1.600.000

8

Hậu Giang

450.000

1.350.000

2.000.000

9

Cần Thơ

1.950.000

2.700.000

3.200.000

 

Tổng

12.900.000

19.800.000

26.000.000

Vốn lưu động sản xuất giống được tính toán dựa trên nhu cầu vốn đáp ứng cho 1 đợt sản xuất của 1 trại hay 1 cơ sở ương dưỡng.

Năm 2010, vốn lưu động phục vụ sản xuất trung bình của trại giống là 50 triệu đồng/trại/đợt, 80 triệu đồng/cơ sở ương giống/đợt; năm 2015, vốn lưu động phục vụ sản xuất của trại sản xuất trung bình là 80 triệu đồng/trại/đợt, 100 triệu đồng/cơ sở ương giống/đợt; năm 2020, vốn lưu động phục vụ sản xuất trung bình của trại sản xuất là 100 triệu đồng/trại/đợt, 120 triệu đồng/cơ sở ương giống/đợt.



Bảng 5.22: Vốn lưu động sản xuất giống cá tra trong vùng ĐBSCL (ĐV: tr.đồng)

TT

Tỉnh thành

2010

2015

2020

C.sở sản xuất

Cơ sở ương

C.sở sản xuất

Cơ sở ương

C.sở sản xuất

Cơ sở ương

1

An Giang

4.500

16.000

9.600

25.000

15.000

36.000

2

Đồng Tháp

6.000

20.000

12.000

30.000

18.000

42.000

3

Cần Thơ

2.500

16.000

5.600

23.000

9.000

33.600

4

Vĩnh Long

500

8.000

1.600

12.000

3.000

18.000

5

Bến Tre

500

4.000

1.600

7.000

3.000

12.000

6

Sóc Trăng

-

3.200

-

6.000

-

10.800

7

Trà Vinh

-

3.200

-

6.000

-

9.600

8

Tiền Giang

500

2.400

1.600

5.000

3.000

8.400

9

Hậu Giang

-

3.200

-

6.000

-

9.600




Tổng

14.500

76.000

32.000

120.000

51.000

180.000




Cộng tổng

90.500

152.000

231.000

5.5. QUY HOẠCH CHẾ BIẾN VÀ TIÊU THỤ CÁ TRA VÙNG ĐBSCL

5.5.1. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN

(1). Mục tiêu tổng quát

Quy hoạch hệ thống chế biến cá tra vùng ĐBSCL đảm bảo đủ năng lực để tiêu thụ được khối lượng cá nuôi trong vùng; đáp ứng tiêu chuẩn của các nước nhập khẩu, và không gây ô nhiễm môi trường.

(2). Mục tiêu cụ thể

- Kim ngạch xuất khẩu đạt 1,3 tỷ USD vào năm 2010; đạt 1,85 tỷ USD vào năm 2015 và 2,3 tỷ USD vào năm 2020.

- Sản lượng xuất khẩu đạt 500.000 tấn năm 2010; đạt 660.000 tấn năm 2015 và tăng lên 740.000 tấn vào năm 2020.

- Giải quyết việc làm cho 167.190 lao động vào năm 2010; 180.000 lao động vào năm 2015 và khoảng 200.000 lao động vào năm 2020.

5.5.2. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN

Trong quá trình phân tích diễn biến sản xuất và tiêu thụ từ năm 1997-2007 và tình hình trong những tháng đầu năm 2008 đã nhận thấy rằng thị trường có nhiều biến động phức tạp và khó lường. Vì vậy, việc thiết kế các phương án là cần thiết, nhằm ứng phó với những tình huống biến động có thể xảy ra trong tương lai. Các chỉ tiêu của 3 phương án được thể hiện ở bảng dưới đây:

Lựa chọn phương án: Trong 3 phương án trên, đề xuất chọn phương án 2 làm phương án phát triển. Việc thiết kế các phương án 1 và 3 mang tính chất dự phòng nhằm ứng phó với những tình huống biến động lớn nếu có xảy ra trong tương lai. Phương án 2 có tốc độ tăng trưởng hợp lý nhất bởi có sự cân đối giữa nhu cầu của thị trường và nguồn lực hiện tại.
Bảng 5.23: Phương án phát triển chế biến xuất khẩu đến năm 2020

Phương án

Chỉ tiêu

2007

2010

2015

2020

Phương án 1

Sản lượng chế biến (tấn)

386.870

417.000

542.000

667.000

 

Kim ngạch XK (triệu USD)

979

1.100

1.500

1.900

 

Tăng trưởng bình quân




4%

6,4%

4,8%

 

Lao động chế biến (người)

 

153.000

193.000

230.000

Phương án 2

Sản lượng chế biến (tấn)

386.870

500.000

660.000

740.000

 

Kim ngạch XK (triệu USD)

979

1.300

1.850

2.300

 

Tăng trưởng bình quân




9,9%

7,3%

4,5%

 

Lao động chế biến (người)

 

167.190

183.000

199.860

Phương án 3

Sản lượng chế biến (tấn)

386.870

600.000

800.000

1.000.000

 

Kim ngạch XK (triệu USD)

979

1.550

2.250

3.000

 

Tăng trưởng bình quân




16,6%

7,7%

5,9%

 

Lao động chế biến (người)

 

179.000

223.000

265.000


tải về 2.2 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   17   18   19   20   21   22   23   24   25




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương