Phần thứ hai


b). Quy hoạch xây dựng trại giống



tải về 2.2 Mb.
trang17/25
Chuyển đổi dữ liệu07.12.2017
Kích2.2 Mb.
#4113
1   ...   13   14   15   16   17   18   19   20   ...   25

b). Quy hoạch xây dựng trại giống

Quy hoạch các trại sản xuất giống theo khu vực nhằm chủ động phục vụ cho các vùng nuôi trong tỉnh và các tỉnh lân cân, nhằm giảm kinh phí vận chuyển và chủ động kiểm soát được nguồn giống tại chỗ. Một số nơi đã có trại giống Quốc gia hoặc trại giống Cấp I (sản xuất giống thủy sản nước ngọt) của tỉnh có thể kết hợp để sản xuất giống cá tra.

Phân thành các khu vực sản xuất giống như sau:

- Khu vực 1: An Giang - Đồng Tháp - Vĩnh Long.

- Khu vực 2: Cần Thơ - Sóc Trăng - Hậu Giang.

- Khu vực 3: Bến Tre - Tiền Giang - Trà Vinh.



Bảng 5.5: Quy hoạch cơ sở sản xuất cá tra bột vùng ĐBSCL đến 2020

TT

Tỉnh thành

Đơn vị

N.2010

N.2015

N.2020

S.xuất cá bột

S.xuất cá bột

S.xuất cá bột

1

Đồng Tháp

Cơ sở

120

150

180

*

Sản lượng

Tr. con

7.200

12.000

18.000

2

An Giang

Cơ sở

90

120

150

*

Sản lượng

Tr. con

5.400

9.600

15.000

3

Vĩnh Long

Cơ sở

10

20

30

*

Sản lượng

Tr. con

600

1.600

3.000

4

Bến Tre

Cơ sở

10

20

30

*

Sản lượng

Tr. con

600

1.600

3.000

5

Tiền Giang

Cơ sở

10

20

30

*

Sản lượng

Tr. con

600

1.600

3.000

6

Cần Thơ

Cơ sở

50

70

90

*

Sản lượng

Tr. con

3.000

5.600

9.000




Tổng

Cơ sở

290

400

510




Sản lượng

Tr. con

17.400

32.000

51.000

Khu vực sản xuất hiện nay sẽ được rà soát lại để cấp phép cho hoạt động với điều kiện phải đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật để sản xuất giống đảm bảo chất lượng. Đối với các trại, cơ sở không đạt yêu cầu về kỹ thuật cần có biện pháp quản lý chặt chẽ nhằm hạn chế đến mức thấp nhất giống có chất lượng không tốt đưa ra thị trường; ảnh hưởng đến môi trường, dịch bệnh và hiệu quả sản xuất.

Công suất trung bình 1 trại sản xuất giống đạt 60 triệu cá bột ở năm 2010; 80 triệu cá bột ở năm 2015 và 100 triệu cá bột ở năm 2020.



c). Hệ thống cơ sở ương và sản lượng giống cá tra vùng ĐBSCL

Công suất tính toán trung bình cho 01 cơ sở ương dưỡng đạt 3,0 triệu con giống ở năm 2010; 3,5 triệu con giống ở năm 2015 và 4 triệu con giống ở năm 2020.

Tỷ lệ sống từ cá bột lên cá hương, cá giống đạt từ 10-20%.

Bảng 5.6: Số cơ sở ương và sản lượng giống cá tra vùng ĐBSCL



TT

Tỉnh thành

Năm 2010

Năm 2015

Năm 2020

Số cơ sở ương

Sản lượng giống (tr.con)

Số cơ sở ương

Sản lượng giống (tr.con)

Số cơ sở ương

Sản lượng giống (tr.con)

1

An Giang

200

600

250

875

300

1.200

2

Đồng Tháp

250

750

300

1.050

350

1.400

3

Cần Thơ

200

600

230

805

280

1.120

4

Vĩnh Long

100

300

120

420

150

600

5

Bến Tre

50

150

70

245

100

400

6

Sóc Trăng

40

120

60

210

90

360

7

Trà Vinh

40

120

60

210

80

320

8

Tiền Giang

30

90

50

175

70

280

9

Hậu Giang

40

120

60

210

80

320




Tổng

950

2.850

1.200

4.200

1.500

6.000

d). Diện tích cơ sở sản xuất và ương giống cá tra

- Diện tích cơ sở ương bình quân: 10.000m2/cơ sở.

- Diện tích cơ sở sản xuất bình quân 5.000m2/cơ sở

Bảng 5.7: Diện tích cơ sở sản xuất và ương giống cá tra vùng ĐBSCL (Đ vị: ha)



TT

Tỉnh, thành

Năm 2010

Năm 2015

Năm 2020

C.sở ương

Sản xuất

C.sở ương

Sản xuất

C.sở ương

Sản xuất

1

An Giang

200

45

250

60

300

75

2

Đồng Tháp

250

60

300

75

350

90

3

Cần Thơ

200

25

230

35

280

45

4

Vĩnh Long

100

5

120

10

150

15

5

Bến Tre

50

5

70

10

100

15

6

Sóc Trăng

40

0

60

0

90

0

7

Trà Vinh

40

0

60

0

80

0

8

Tiền Giang

30

5

50

10

70

15

9

Hậu Giang

40

-

60

0

80

0




Tổng

950

145

1.200

200

1.500

255

(7). Giá trị sản lượng nuôi cá tra

Giá trị sản lượng nuôi cá tra vùng ĐBSCL được tính toán dựa trên sự dao động về giá trong giai đoạn phát triển trước. Dự báo giá cá tra trung bình ở năm 2010 là 18.000đồng/kg; năm 2015 là 23.000đồng/kg và năm 2020 là 28.000đồng/kg.

Đối với giống cá tra cỡ 1,3cm, năm 2010 là 1.000 đồng/con; năm 2015 là 1.500đồng/con và năm 2020 là 2.000đồng/con.

Giá trị sản lượng tăng từ 22.500.000 triệu đồng năm 2010 lên 51.800.000 triệu đồng ở năm 2020, (tăng gấp 2,3). Giá trị sản lượng cá tra ở năm 2020 lớn nhất trong vùng là Đồng Tháp, đứng thứ 2 là An Giang và kế đến là Cần Thơ, Bến Tre,….

Bảng 5.8: Giá trị sản lượng cá tra ĐBSCL (ĐV: Triệu đồng)


TT

Tỉnh, thành

2010

2015

2020

1

An Giang

5.490.000

8.464.000

10.500.000

2

Đồng Tháp

6.012.000

8.809.000

11.200.000

3

Cần Thơ

3.393.000

5.175.000

6.720.000

4

Vĩnh Long

1.440.000

2.415.000

3.360.000

5

Bến Tre

1.980.000

3.266.000

5.040.000

6

Sóc Trăng

1.692.000

2.760.000

4.340.000

7

Trà Vinh

1.044.000

2.415.000

4.200.000

8

Tiền Giang

666.000

2.070.000

2.800.000

9

Hậu Giang

783.000

2.576.000

3.640.000

 

Tổng

22.500.000

37.950.000

51.800.000

(Ghi chú: Giá trị tính theo giá hiện hành)

Giá trị sản xuất giống cá tra tại thời điểm năm 2020 đạt 12.000.000triệu đồng, tăng 9.150.000 triệu đồng so với thời điểm năm 2010. Đồng Tháp là tỉnh có giá trị sản xuất giống lớn nhất trong vùng, đứng thứ 2 là An Giang. Một số tỉnh trong vùng được cung cấp giống từ Đồng Tháp, An Giang, Cần Thơ, Vĩnh Long để phục vụ nuôi thương phẩm, hoặc để ương giống rồi đưa vào nuôi thương phẩm.



Bảng 5.9: Giá trị sản xuất giống cá tra vùng ĐBSCL (giá HH) (ĐV: Triệu đồng)

TT

Tỉnh, thành

N.2010

N.2015

N.2020

1

An Giang

600.000

1.312.500

2.400.000

2

Đồng Tháp

750.000

1.575.000

2.800.000

3

Cần Thơ

600.000

1.207.500

2.240.000

4

Vĩnh Long

300.000

630.000

1.200.000

5

Bến Tre

150.000

367.500

800.000

6

Sóc Trăng

120.000

315.000

720.000

7

Trà Vinh

120.000

315.000

640.000

8

Tiền Giang

90.000

262.500

560.000

9

Hậu Giang

120.000

315.000

640.000




Tổng

2.850.000

6.300.000

12.000.000


tải về 2.2 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   13   14   15   16   17   18   19   20   ...   25




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương