Phần thứ hai



tải về 2.2 Mb.
trang12/25
Chuyển đổi dữ liệu07.12.2017
Kích2.2 Mb.
#4113
1   ...   8   9   10   11   12   13   14   15   ...   25

Ghi chú: (2) Tính toán qui đổi từ lượng thành phẩm xuất khẩu giai đoạn 1998-2007

(3) bằng (1) trừ (2): là lượng cá tra cho chế biến và tiêu thụ dạng tươi ở trong nước

(5). Quản lý chất lượng sản phẩm

Để có thể xuất khẩu hàng hóa sang các thị trường nước ngoài, đặc biệt là những nước có yêu cầu chất lượng cao như EU, Mỹ, Nhật thì hầu như mọi doanh nghiệp đã phải áp dụng các Chương trình quản lý chất lượng như HACCP, SQF 2000CM, SQF1000CM, ISO9001:2000, Halal, BRC, và quản lý môi trường như ISO 14000. Tuy nhiên, công tác quản lý chất lượng cũng còn nhiều bất cập như chưa kiểm soát được việc buôn bán kháng sinh hóa chất không rõ nguồn gốc; quản lý vùng nuôi chưa hiệu quả; vấn đề truy nguyên nguồn gốc sản phẩm;…



3.4.2. THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ

(1). Thị trường nội địa

Như đã đánh giá ở mục trên, thời gian đầu sản lượng nuôi cá tra chủ yếu được tiêu thụ nội địa, những năm gần đây do khối tượng sản phẩm xuất khẩu tăng nên thị trường nội địa thu hẹp dần cả về tỷ trọng lẫn khối lượng. Sản phẩm tiêu thụ nội địa là cá tra có thịt màu vàng được nuôi nhỏ lẻ tự phát do các hộ gia đình đem bán ở chợ dạng tươi sống. Một phần cá tra chế biến đông lạnh có bày bán ở hệ thống siêu thị bán lẻ trên toàn quốc.

(2). Thị trường xuất khẩu

(a) Tăng trưởng của thị trường

Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 1998-2007 đạt 77% về sản lượng và 68% về KNXK. Tốc độ tăng KNXK thấp hơn tốc độ tăng sản lượng đã cho thấy giá xuất khẩu trung bình giảm dần và phần nào phản ảnh hiệu quả sản xuất giảm.

Bảng 3.11: Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu cá tra giai đoạn 1998-2007

Chỉ tiêu

2000

2001

2002

2003

2004

2005

2006

2007

Tăng bq

Sản lượng (tấn)

689

1.970

27.980

33.304

82.962

140.707

286.600

386.870

77%

KNXK (103 USD)

2.593

5.618

87.055

81.899

228.995

328.153

736.872

979.036

68%

Giá TB (USD/kg)

3,76

2,85

3,11

2,46

2,76

2,33

2,57

2,53

-5%

(Nguồn: Thống kê XKTS Việt Nam 10 năm (1998-2007) - VASEP, 2008)

Hình 3.9: Diễn biến KNXK và giá XK trung bình cá tra giai đoạn 1998-2007



(b) Cơ cấu thị trường

Cơ cấu thị trường liên tục có sự thay đổi qua từng năm trong giai đoạn 2003-2007. Thị trường Mỹ có sự biến động mạnh nhất do đã xảy ra vụ kiện chống bán phá giá vào năm 2003. Tuy nhiên, ngay sau đó thị trường xuất khẩu cá tra Việt Nam đã được mở rộng hơn, đặc biệt là sang EU và gần đây nhất là Nga. Có thế nói EU và Nga đã thế chỗ cho thị trường Mỹ như trong những năm 1999-2002.

Bảng 3.12: Cơ cấu của thị trường xuất khẩu cá tra, basa giai đoạn 2003-2007 (đơn vị: %)

Chỉ tiêu

2003

2004

2005

2006

2007

Th 1-5/2007

Th 1-5/2008

Sản lượng xuất khẩu

100

100

100

100

100

100

100

EU

19

27

39

43

45

47

38

Bắc Mỹ

31

24

18

14

11

7

7

Nhật

2

1

0,4

0,3

0,4

0

0

ASEAN

14

14

16

10

9

10

7

Nga

0

1

2

15

13

16

17

Ucraina

0

0

0,1

3

6

6

8

Trung Quốc

21

22

12

6

5

5

3

Ôxtrâylia

7

8

7

4

3

3

2

Nước khác

7

4

6

5

9

7

17

Kim ngạch xuất khẩu

100

100

100

100

100

100

100

EU

20

29

42

47

48

50

42

Bắc Mỹ

34

27

20

16

13

8

9

Nhật

2

1

0,5

0,4

1

0

0

ASEAN

11

10

12

9

8

9

8

Nga

0

0,3

2

11

9

14

12

Ucraina

0

0

0,1

2

4

4

6

Trung Quốc

19

19

10

5

4

5

3

Ôxtrâylia

8

9

8

4

4

3

3

Nước khác

7

4

5

6

9

6

17


tải về 2.2 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   8   9   10   11   12   13   14   15   ...   25




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương