Phân phối chưƠng trình môn ngữ VĂN



tải về 0.82 Mb.
trang1/9
Chuyển đổi dữ liệu22.01.2018
Kích0.82 Mb.
#8933
  1   2   3   4   5   6   7   8   9

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MÔN NGỮ VĂN

( Áp dụng từ năm học 2013-2014)

MÔN NGỮ VĂN-  LỚP 6

Cả năm: 37 tuần (140 tiết)

Học kì I: 19 tuần (76 tiết)

Học kì II: 18 tuần (72 tiết)

HỌC KÌ I

Tuần 1           

Tiết 1: Con Rồng cháu Tiên; còn ½ thời gian còn lại GV định hướng bài cho học sinh

Tiết 2: Bánh chưng, bánh giầy. GV ra bài tập thêm cho học sinh làm.

Tiết 3:  Từ và cấu tạo từ tiếng Việt; 

Tiết 4: Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt.

Tuần 2           

Tiết 5,6:Thánh Gióng; 

Tiết 7: Từ mượn;  

Tiết 8: Tìm hiểu chung về văn tự sự.



Tuần 3                       

Tiết 9,10: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh; 

Tiết 11: Nghĩa của từ; 

Tiết 12: Sự việc và nhân vật trong văn tự sự.



Tuần 4                       

Tiết 13,14: Sự tích hồ Gươm. Thời gian còn lại Gv hướng dẫn học sinh tóm tắc bài.

Tiết 15: Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự;  

Tiết 16: Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự.

Tuần 5                       

Tiết 17,18: Viết bài Tập làm văn số 1;

Tiết 19: Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ; 

Tiết 20: Lời văn, đoạn văn tự sự.



Tuần 6                       

Tiết 21,22: Thạch Sanh; 

Tiết 23: Chữa lỗi dùng từ; 

Tiết 24: Trả bài Tập làm văn số 1.



Tuần 7           

Tiết 25,26:Em bé thông minh; 

Tiết 27: Chữa lỗi dùng từ (tiếp);

Tiết 28: Kiểm tra Văn.



Tuần 8                       

Tiết 29: Luyện nói kể chuyện;



Tiết 30,31:Cây bút thần.GV dạy 1 tiết còn 1tiêt Gv ôn tập phần Tiếng Việt cho các em

Tiết 32:Danh từ.GV chọn phần danh từ chung và danh từ riêng để dạy. 

Tuần 9                       

Tiết 33: Ngôi kể và lời kể trong văn tự sự;



Tiết 34,35: Ông lão đánh cá và con cá vàng;GV hướng dẫn học sinh tóm tắt và kể chuyện.

Tiết 36: Thứ tự kể trong văn tự sự. 



Tuần 10         

Tiết 37,38: Viết bài Tập làm văn số 2;

Tiết 39: Ếch ngồi đáy giếng;

Tiết 40: Thầy bói xem voi.



Tuần 11         

Tiết 41: Ôn TẬP Tiếng Việt.

Tiết 42: Trả bài kiểm tra Văn;

Tiết 43: Luyện nói kể chuyện;

Tiết 44: Cụm danh từ.

Tuần 12         

Tiết 45:Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng; GV khắc sâu bài “ Danh từ”

Tiết 46: Kiểm tra Tiếng Việt;

Tiết 47: Trả bài Tập làm văn số 2;

Tiết 48: Luyện tập xây dựng bài tự sự- Kể chuyện đời thường.



Tuần 13         

Tiết 49,50: Viết bài Tập làm văn số 3;

Tiết 51: Treo biển; Lợn cưới, áo mới; ( GV ra bài tập thêm cho học sinh làm)

Tiết 52 :Số từ và lượng từ.



Tuần 14

Tiết 53: Kể chuyện tưởng tượng;

Tiết 54,55: Ôn tập truyện dân gian; 

Tiết 56: Trả bài kiểm tra Tiếng Việt.



Tuần 15

Tiết 57: Chỉ từ; 

Tiết 58: Luyện tập kể chuyện tưởng tượng;

Tiết 59: Con hổ có nghĩa; GV Luyện thêm bài chỉ từ.

Tiết 60: Động từ.



Tuần 16

Tiết 61: Cụm động từ;

Tiết 62: Mẹ hiền dạy con;

Tiết 63: Tính từ và cụm tính từ.

Tiết 64: Trả bài Tập làm văn số 3;

Tuần 17

Tiết 65: Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng;

Tiết 66: Ôn tập Tiếng Việt.

Tiết 67,68: Kiểm tra học kì I.( Tổng hợp)



Tuần 18

Tiết 69,70: Hoạt động ngữ văn: Thi kể chuyện.

Tiết 71:Chương trình Ngữ văn địa phương;

Tiết 72: Trả bài kiểm tra học  kì I.



Tuần 19 ( dự phòng)

Ngày soạn: 16/08/2013 Tuần: 1

Ngày giảng: 19/08/2013

Tiết : 1 CON RỒNG CHÁU TIÊN



( Truyền thuyết )

A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1.Kiến thức :

- Khái niệm thể loại truyền thuyết

- Nhân vật, sự kiện cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu.

- Bóng dáng lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm văn họcdân gian thời kì dựng nước



2.Kĩ năng :

- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết

- Nhận ra những sự việc chính của truyện

- Cảm nhận được những nét đẹp về các chi tiết tưởng tượng kỳ ảo của truyện



3.Thái độ : Giáo dục học sinh lòng tự hào dân tộc, biết tôn vinh nòi giống Rồng Tiên.

B.CHUẨN BỊ:

GV: - Bảng phụ

-Tranh miêu tả Lạc Long Quân-Âu Cơ chia con.

HS: Đọc và tóm tắt văn bản,vở soạn bài



C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

I.Kiểm tra bài cũ: Vở soạn của học sinh

II. Bài mới

1.Giới thiệu bài : Lòng yêu nước thương nòi của người Việt Nam nảy nở rất sớm .Từ xa xưa người Việt Nam ta đã tự hào là dòng giống Tiên Rồng. Truyện con Rồng cháu Tiên chúng ta học hôm nay nói lên điều này.

2 Tổ chức các hoạt động dạy-học

- HS đọc SGK.

? Em hiểu gì về truyền thuyết ?

GV:Khái quát ý chính


GV: Đọc với giọng kể, rõ ràng, nhấn mạnh các chi tiết li kì, tưởng tượng.

-Giọng Âu Cơ: lo lắng.

- Giọng Lạc Long Quân: tình cảm chậm rãi.

GV: Đọc mẫu- HS đọc nối tiếp(2hs)

-GV: nhận xét

-HS: Kể, tóm tắt lại tryuện.( kể: chú ý ngôn ngữ kể phù hợpvới từng nhân vật; tóm tắt: đảm bảo cốt truyện)

+ 2 HS kể lại truyện, mỗi em một phần.

+ 2 HS tóm tắt theo phần đã chuẩn bị ở nhà

-HS: Tìm hiểu chú thích :1,2,3,5,7.

-HS: nhắc lại thể loại

GV: cho HS tìm hiểu bố cục của truyện, đặt tên cho từng phần.

? Truyện kể về những ai?Những sự việc gì?

( LLQ nòi Rồng kết duyên với Âu Cơ sinh ra bọc trăm trứng-nở ra 100 con .Từ đó tạo ra DTVN)

? Những chi tiết nào trong truyện thể hiện tính chất kì lạ , lớn lao ,đẹp đẽ về nguồn gốc và hình dạng của Lạc Long Quân và Âu Cơ?

- Lạc Long Quân ( Nguồn gốc ? Hình dạng ? Tài năng? công lao )

-Âu cơ ( Nguồn gốc ? Hình dạng ? Tài năng ? công lao ) ?


? Em có nhận xét gỉ về hình ảnh Lạc Long Quân và Âu cơ ?

-Lạc Long Quân :Tài đức vẹn toàn -Âu cơ xinh đẹp .


? Hai vị thần còn có nét đẹp nào đáng quí ?

-Tấm lòng với dân.

GV: Thế rồi trai tài gái sắc gặp nhau……….
? Việc kết duyên của Lạc Long Quân cùng Âu Cơ và chuyên Âu Cơ sinh nở có gì kì lạ ?
? Sự sinh nở đó có gì đặc biệt ?

GV: Trí tưởng tượng người xưa thật phong phú .


-Đó là chi tiết đặc sắc giàu ý nghĩa như thế nào ?

-Hình ảnh “Bọc trăm trứng, nở ra 100 con” có ý nghĩa như yhế nào ?

GV:Từ đó mà hai tiếng “đồng bào” thiêng liêng đã vang lên thiết tha giữa lúc Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc..

“Tôi nói đồng bào nghe rõ không? ”

- Hình ảnh : Con nào con nấy hồng hào ... như thần, có ý nghĩa gì ?

? Em có suy nghĩ gì về hình ảnh: Bọc trăm trứng ?

GV: Chuyển: Cuộc sống đang yên vui hạnh phúc thì điều gì xảy ra với gia đình Lạc Long Quân?

? Lạc Long Quân chia con như thế nào? Để làm gì ?

-Việc chia con như vậy có ý nghĩa ntn?

GV: Câu chuyện kết thúc bằng cảnh các con hồng cháu Tiên lập nước Văn Lang. Đó là sự phân tách các triều đại đầu tiên của dân tộc .

? Truyện có nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo.Theo em những chi tiết đó có thật không?

- Em hiểu thế nào là chi tiết tưởng tượng, kì ảo ? ( Không có thật, được nd sáng tạo nhằm mục đích nhất định)

- Hãy nói rõ vai trò của các chi tiết này trong truyện ? HS: Thảo luận

( Tô đậm tính chất lớn lao, kì lạ, đẹp đẽ các nhân vật, sự kiện, thần kì hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc giống nòi ...Tăng sức hấp dẫn )

? Truyện con Rồng cháu Tiên có ý nghĩa gì ?

-HS: Thảo luận –GV: nhận xét kết luận.

GV: Sự giống nhau ấy khẳng định sự gần gũi về cội nguôn và sự giao lưu VH giữa các DT .

HS: đọc phần ghi nhớ.


-HS: GV: yêu cầu HS thực hiện bài 1,2

- GV tổ chức cho học HS thi kể chuyện diễn cảm




I. Tìm hiểu chung

1 Khái niệm:

*Truyền thuyết :Là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và các sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ.

-Truyện có yếu tố tưởng tượng, kì ảo.

-Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân về các nhân vật và sự kiện được nói đến.



2. văn bản : Thuộc nhóm các tác phẩm truyền thuyết thời đoạn hùng vương giai đoạn đầu.

a.Đọc- kể tóm tắt văn bản.
b.Tìm hiểu chú thích.

c. Bố cục: 3 đoạn.

- Đoạn 1: Từ đầu đến “Long Trang”.

-Đoạn 2: Tiếp theo đến “lên đường”.

- Đoạn 3: Phần còn lại



II. Đọc - Hiểu văn bản:

1. Lạc Long Quân và Âu cơ:

*Nguồn gốc:

-Lạc Long Quân :Nòi Rồng,ở dưới nước, con thần Long nữ.

-Âu Cơ: Dòng tiên - trên núi, thuộc dòng họ thần nông

*Hình dạng:

- Lạc Long Quân : Mình Rồng

- Âu cơ : Nhan sắc :xinh đẹp tuyệt trần

*Tài năng :

- Lạc Long Quân : Khoẻ vô địch, nhiều phép lạ, bảo vệ dân diệt trừ yêu quái.

=>Họ đều rất kì lạ, đẹp đẽ, lớn lao.


2 .Việc kết duyên:

-Rất kì lạ : Rồng ở biển cả, Tiên ở trên cao gặp nhau - kết duyên thành vợ chồng.


-Âu cơ sinh ra bọc trăm trứng, nở thành trăm người con, hồng hào khoẻ mạnh đẹp đẽ lạ thường, không bú mớm,tự lớn nhanh như thổi, khôi ngô tuấn tú .

>Kì lạ ,hoang đường

*Ý nghĩa :Giải thích nguồn gốc DTVN cùng huyết thống, chung một lòng mẹ, chung hướng trí tuệ và sức mạnh của người DTVN .
- Khẳng định dòng máu thần tiên, phong cách đẹp đẽ về dáng vóc cơ thể cũng như trí tuệ của con người VN .

3. Lạc Long Quân chia tay với Âu Cơ :

-Lạc Long Quân :Đem 50 con xuống biển

-Âu Cơ : Đem 50 con lên núi

->Cai quản đất đai các phương giúp đỡ nhau lúc hoạn nạn .


=>ý nguyện: Đoàn kết thống nhất cộng đồng của người Việt

4. Ý nghĩa của truyện:

- Giải thích suy tôn nguồn gốc cao quý, thiêng liêng của cộng đồng người Việt.

-Đề cao nguồn gốc chung, biểu hiện ý nguyện đoàn kết của dân tộc ta…

*Ghi nhớ: sgk



III. Luyện tập :

1. Bài tập 1:

- Dân tộc Mường: Truyện quả trứng to nở ra con người .

- Người Khơ-mú: Quả bầu mẹ

2. Bài tập 2:Kể lại truyện Con Rồng cháu Tiên.


Ghi chú

D.Hướng dẫn về nhà :

- Tập kể chuyện diễn cảm, nắm ý nghĩa của truyện.

- Tham khảo 1số truyện về giải thích nguồn gốc DT

- Chuẩn bị bài tự học : Bánh chưng, bánh giầy

+Đọc văn bản, tập kể, tóm tắt,đọc phần chú thích, trả lời câu hỏi ở phần đọc- hiểu.

***********************************************

Ngày soạn: 18/08/2013

Ngày giảng: 20/08/2013

Tiết : 2

VĂN BẢN : BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY

(Hướng dẫn đọc thêm)

A. MỤC TIÊN CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức :

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm văn học thuộc thể loại truyền thuyết

- Cốt lõi lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm thuộc nhóm truyền thuyết thời kì Hùng Vương.

- Cách giải thích của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm lao động, đề cao nghề nông- một nét đẹp văn hoá người Việt

Giúp học sinh hiểu được nguồn gốc bánh chưng bánh giày.

2.Kĩ năng :

- Đọc – hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết.

- Nhận ra những sự việc chính trong truyện.

3.Thái độ :

-Thể hiện lòng tự hào về trí tuệ dân tộc về phong tục tập quán tốt đẹp của người Việt Nam



B. CHUẨN BỊ :

GV: tranh

HS: vở soạn bài

C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

I.Kiểm tra bài cũ:

- Kể lại tryuện con Rồng cháu Tiên ?

- Nêu ý nghĩa sâu xa của tryuện và lý thú của chi tiết cái bọc trăm trứng ?

II. Bài mới

1.Giới thiệu bài : Mỗi khi tết đến xuân về, người VN chúng ta lại nhớ đến câu đối quen thuộc rất nổi tiếng :

Thịt mỡ dưa hành câu đối đỏ

Cây nêu, tràng pháo, bánh chưng xanh

Bánh chưng cùng bánh giầy là 2 thứ bánh rất nổi tiếng, rất ngon, rất bổ không thể thiếu được trong mâm cỗ ngày tết của dân tôc VN mà còn mang bao ý nghĩa sâu xa, lý thú. Các em có biết 2 thứ bánh đó bắt nguồn tứ 1 truyền thuyết nào của thời Vua Hùng?



2 Tổ chức các hoạt động dạy-học


GV:Hướng dẫn HS đọc(mỗi em 1 đoạn ) Yêu cầu: Giọng chậm rãi, tình cảm. Chú ý lời của thần trong giấc mộng của lang liêu.

? Kể tóm tắt truyện

HS: Giải thích: Long, chứng giám, sơn hào hải vị


I. Tìm hiểu chung

1. Văn bản : Thuộc nhóm các tác phẩm truyền thuyết về thời đại hùng vương dựng nước

2.Đọc- kể tóm tắt văn bản.

a. Đọc -Tìm hiểu chú thích

b.Bố cục: 3 phần.







GV: cho học sinh tìm hiểu bố cục

? Vua Hùng chọn người nối ngôi trong hoàn cảnh nào ? điều kiện và hình thức thực hiện ?


? Em có nhận xét gì về ý muốm của Vua ? (Khó - Không cụ thể )

GV: Trong truyện gian: Giải đố là một hình thức thử thách khó khăn .

? Trước vấn đề khó khăn đó các quan lang ? Hãy tóm tắt ?

Còn Lang Liêu chỉ có những thứ tầm thường )

? Vì sao Lang liêu được thần giúp đỡ ?

GV: Thần - chính là dân ...Việc thần hiện ra mách bảo cho Lan Liêu là chi tiết rất cổ tích. Các nhân vật mồ côi, bất hạnh....Nhưng thú vị ở đây là gì ? (Không làm hộ, chỉ mách bảo ...)

? Vì sao 2 thứ bánh của Lan Liêu được Vua cha chọn để tế trời, đất, Tiên vương và Lan Liêu được chọn ngôi vua?

(Vì hợp ý vua: chứng tỏ tài đức của người có thể nối chí vua )

Đem cái quí nhất trong trời đất, của đồng ruộng do chính tay mình làm ra mà tiến cúng Tiên Vương, dâng lên cho thì đúng là người con tài năng, thông minh, hiếu thảo, trân trọng những người sinh thành ra mình .

? Em có suy nghĩ gì về quyết định

của vua ? (Thật sáng suốt ...)

GV: Ý của Vua cũng là ý của dân Văn Lang, ý trời.

? Truyện có ý nghĩa gì ?

? Nhận xét nghệ thuật tiêu biểu cho truyện ? (Nhiều chi tiết nghệ thuật tiêu biểu cho truyện dân gian)


GV: Hướng dẫn làm luyện tập



-Đoạn 1: Từ đầu đến “chứng giám”.

- Đoạn 2: Tiếp đến “hình tròn”.

- Đoạn 3: Phần còn lại

II. Đọc - hiểu văn bản:
1. Vua Hùng chọn người nối ngôi

- Hoàn cảnh: Vua già ,giặc ngoại xâm đã yên, thiên hạ thái bình. Cần tryuền ngôi .

- Ý của Vua không nhất thiết con trưởng .

- Hình thức: Đố đặc biệt để thử tài


- Các quan lang: Đua nhau tìm lễ vật thật quí, thật hậu

- Lang Liêu: Người thiệt thòi nhất, thân phận như một người thường. Chăm chỉ lo đồng ruộng - hiểu được ý thần thực hiện ý thần



2. Kết cuộc thi tài :

- Vua chọn 2 thứ bánh của Lan Liêu để tế trới đất

->ý nghĩa: Quí trọng nghề nông, quí trọng hạt gạo. Đó là sản phẩm do chính con người làm ra.

- Hai thứ bánh có ý tưởng sâu xa: tượng trời đất .

- Lan Liêu được nối ngôi vua
3. Ý nghĩa của truyện.

- Giải thích nguồn gốc sự vật: bánh chưng, bánh giầy ...

- Đề cao nghề nông ,đề cao lao động.

- Ca ngợi tài năng ,phẩm chất của Lan Liêu.

- Ước mơ có vị vua anh minh.

* Ghi nhớ : SGK

III. Luyện tập :

1. Bài tập 1: ý nghĩa: Đề cao nghề nông - trồng lúa, giải thích ....

- Xây dựng phong tục tập quán của nhân dân từ những điều giản dị - Giữ gìn bản sắc dân tộc

2. Bài tập 2: Chi tiết đặc sắc, giàu ý nghĩa :

- Lan Liêu nằm mộng thấy thần đến mách bảo: ‘Trong trời đất…” - Tăng phần hấp dẫn truyện .Nêu bật giá trị hạt gạo, trân trọng quí sản phẩm làm ra.

- Lời vua nói về 2 loại bánh - ý nghĩa

TT t/c của ND về 2 loại bánh và phong tục làm bánh ...












. D Hướng dẫn về nhà :

- Làm các BTSGK

- Nắm nội dung - ý nghĩa của truyện

- Tập kể diễn cảm.

- Soạn bài Thánh Gióng: +Đọc văn bản, tập kể, tóm tắt,đọc phần chú thích, trả lời câu hỏi ở phần đọc- hiểu
*****************************************************

Ngày soạn: 22/08/2013

Ngày giảng: 22 /08/2013
Tiết: 3 TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT
A. Mục tiêu cần đạt:

1.Kiến thức:

- Nhận diện, phân biệt được:

+ Từ và tiếng

+ Từ đơn và từ phức.

+ Từ ghép và từ láy.

- Phân tích cấu tạo từ



2.Kĩ năng : Biết cách sử dụng từ trong việc đặt câu.

3.Thái độ: Chăm chỉ, luôn có tinh thần học hỏi tìm hiểu từ và cấu tạo từ của TV

B.Chuẩn bị

GV:bảng phụ

HS: vở soạn bài

C.Tiến trình lên lớp tổ chức các hoạt động dạy- học :

I.Kiểm tra bài cũ :kiểm tra vở soạn

II.Bài mới :

1. Giới thiệu bài mới: GV đưa bài tập : Em là học sinh lớp 6.

? Hãy cho biết câu văn gồm từ ? (5từ ). Nhận xét gì về cấu tạo của các từ ?

GV: Để hiểu rõ về từ và cấu tạo của từ TV. Bài học hôm nay sẽ giúp các em.

2. Tổ chức các hoạt động dạy- học :


GV: Đưa VD (Bảng phụ )

? Đọc và cho biết câu văn trên thuộc văn bản nào ? ->Bánh chưng,bánh giầy

? Hãy lập danh sách các tiếng và từ trong câu văn. Biết rằng mỗi từ được phân cách với từ khác bằng dấu gạch chéo ?

-Trong câu có mấy từ? Dựa vào đâu mà em biết được ? (Dấu gạch chéo )

? Hãy tách các tiếng trong các từ :trồng trọt, chăn nuôi, ăn ở ?

? Trong các câu trên các từ có gì khác nhau về cấu tạo ?

GV: Một số đơn vị vừa là từ vừa tiếng .
? Tiếng là gì? khi nào 1tiếng được coi là 1 từ ?

(1tiếng có thể trực tiếp dùng để tao nên câu )

?Em hiểu thế nào là từ ?

Bài tập: Xác định số tiếng của mỗi từ và số từ trong câu :

- Em đi xem vô tuyến truyền hình tại câu lạc bộ nhà máy giấy .

GV: Đưa bảng phụ , yêu cầu HS đọc

? Hãy tìm các từ 1 tiếng và các từ 2 tiếng trong câu văn ?

HS tìm và điền vào bảng
? Từ VD trên, em hiểu thế nào là từ đơn ? Từ phức?(so sánh sự khác nhau )
? Từ ghép và từ láy có gì giống và khác nhau ? (giống; cùng có 2 tiếng trở lên - Khác...)
? Qua phân tích em hiểu đơn vị cấu tạo từ của tiếng là gì ?

-Thế nào là từ đơn? Từ phức ?


HS: Đọc ghi nhớ

HS: Nêu yêu cầu bài tập 1


? Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu cấu tạo từ nào ?

? Nêu qui tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc theo giới tính ? Theo bậc ?

? Theo em các tiếng đứng sau (X) Trong những từ ghép trên có thể nêu đặc điểm gì để phân biệt các thứ bánh với nhau .

- Hãy điền những từ thích hợp vào các chỗ trống ?


?Từ láy in đậm trong câu miêu tả gì ?

I. Từ là gì ?
VD: Thần/ dạy /dân/ cách/ trồng/ trọt /chân nuôi /và /cách /ăn ở/.
- Có 9 từ, 12 tiếng

* Nhận xét :

- Khác nhau về số tiếng: có từ chỉ có 2 tiếng, có từ chỉ có1 tiếng

-Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ

- Từ là đơn vị cấu tạo nên câu
* Ghi nhớ : Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu


II.Từ đơn -Từ phức

VD: SGK .

- Từ 1 tiếng :Từ, đấy ..,

- Từ 2 tiếng: trồng trọt, chăn nuôi ...


- Từ đơn: có 1tiếng có nghĩa

Từ phức: 2tiếng trở lên (gồm từ ghép và tư láy )

+Từ ghép: Các tiếng có nghĩa - quan hệ về nghĩa

+Từ láy: Quan hệ láy âm giữa các tiếng

* Ghi nhớ :

- Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ.

- Từ gồm một tiếng là từ đơn.Từ gồm hai hoặc nhiều tiếng là từ phức.

- Những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa được gọi là từ ghép. Những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng được gọi là từ láy.



III. Luyện tập :

1. Bài tập 1 :

a.Các từ: Nguồn gốc, con cháu =>từ ghép

b.Từ đồng nghĩa vối nguồn gốc: cuội nguồn ,gốc gác .

2. Bài tập 2.

Nêu qui tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc :

- Theo gốc giới tính: (nam nữ ): Ông bà, cha mẹ, anh chị. cậu

- Theo bậc trên dưới: bác cháu ...



3.Bài tập 3:

HS: Điền vào bảng (SGK)



4. Bài tập 4:

- Thin thít : Miêu tả tiếng khóc

- Những từ láy khác có tác dụng ấy: Nức nở, sụt sịt, sụt sùi





D. Hướng dẫn về nhà :

- Thuộc ghi nhớ

- Làm BT: SGK - SBT

- Soạn bài: Từ mượm


*****************************************************

Ngày soạn: 22/08/2013

Ngày giảng: 24/08/2013

Tiết : 4 GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
A. Mục tiêu cần đạt:

1.Kiến thức:

- Sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng tình cảm bằng phương diện ngôn từ: Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt, kiểu văn bản.

- Sự chi phối của mục đích giao tiếp trong việc lựa chọn phương thức biểu đạt để tạo lập văn bản.

- Các kiểu văn bản tự sự, miêu tả biểu cảm, lập luận, thuyết minh và hành chính công vụ.



2.Kĩ năng:

- Bước đầu nhận biết về việc lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp với mục đích giao tiếp.

- Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt,

- Nhận ra tác dụng cuả việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn cụ thể.



3.Thái độ: Biết ứng dụng phù hợp trong quá trình học.

B. Chuẩn bị :

GV: Đồ dùng: Một số văn bản giấy mời, sơ yếu lý lịch

HS: vở soạn bài



tải về 0.82 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
  1   2   3   4   5   6   7   8   9




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương