Phần năM: di truyền học chưƠng I. CƠ Chế di truyền và biến dị


PHẦN BẢY: SINH THÁI HỌC CHƯƠNG I. CÁ THỂ VÀ QUẦN THỂ SINH VẬT



tải về 1.99 Mb.
trang9/20
Chuyển đổi dữ liệu17.11.2017
Kích1.99 Mb.
#2083
1   ...   5   6   7   8   9   10   11   12   ...   20

PHẦN BẢY: SINH THÁI HỌC




CHƯƠNG I. CÁ THỂ VÀ QUẦN THỂ SINH VẬT



KIẾN THỨC CẦN NHỚ:

1. Môi trường sống và các nhân tố sinh thái

- Môi trường sống của sinh vật bao gồm tất cả các yếu tố xung quanh sinh vật, có tác dụng trực tiếp, gián tiếp hoặc tác động qua lại với sự tồn tại, sự sinh trưởng, phát triển và những hoạt động khác của sinh vật.

- Các loại môi trường sống chủ yếu của sinh vật bao gồm:

+ Môi trường trên cạn (môi trường trên mặt đất và lớp không khí).

+ Môi trường nước.

+ Môi trường đất (môi trường trong đất).

+ Môi trường sinh vật bao gồm tất cả các sinh vật (kể cả con người).

- Nhân tố sinh thái là tất cả những nhân tố môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật.

- Các nhân tố sinh thái được chia thành 2 nhóm:

+ Nhóm nhân tố vô sinh gồm tất cả các nhân tố vật lí và hoá học của môi trường ở xung quanh sinh vật.

+ Nhóm nhân tố hữu sinh gồm các cơ thể sống (động vật, thực vật, vi sinh vật). Các cơ thể này có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới các cơ thể sống khác ở xung quanh.

Con người là nhân tố hữu sinh của môi trường. Con người có thể làm cho môi trường phong phú, giàu có hơn nhưng cũng rất dễ làm cho chúng bị suy thoái đi.



2. Giới hạn sinh thái và ổ sinh thái

a. Giới hạn sinh thái

- Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo một thời gian.

- Tuỳ theo mức độ phù hợp của các nhân tố sinh thái đối với hoạt động sống của sinh vật mà người ta chia giới hạn sinh thái thành 2 khoảng khác nhau: khoảng thuận lợi và khoảng chống chịu.

b. Ổ sinh thái

- Ổ sinh thái của một loài là một “không gian sinh thái” mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển lâu dài.

- Ổ sinh thái của một loài khác với nơi ở của chúng. Nơi ở chỉ là nơi cư trú, còn ổ sinh thái biểu hiện cách sống của loài đó.

3. Sự thích nghi của sinh vật với môi trường sống

a. Sự thích nghi của sinh vật với ánh sáng

- Sinh vật thích nghi với ánh sáng được biểu hiện qua các đặc điểm của sinh vật về: hình thái, giải phẫu, hoạt động sinh lí và tập tính hoạt động.

- Sự thích nghi với ánh sáng của nhớm cây ưa sáng và nhóm cây ưa bóng:

+ Cây ưa sáng: mọc nơi quang đảng hoặc ở tầng trên của tán rừng, chịu được ánh sáng mạnh, lá có phiến dày, mô giậu phát triển, lá xếp nghiêng so với mặt đất nhờ đó mà tránh được những tia nắng chiếu thẳng vào bề mặt lá...

+ Cây ưa bóng: mọc dưới bóng của các cây khác, lá có phiến mỏng, ít hoặc không có mô giậu, lá nằm ngang so với mặt đất nhờ đó mà thu được nhiều tia sáng tán xạ...

- Sự thích nghi với ánh sáng của nhóm động vật được thể hiện qua các đặc điểm:

+ Động vật có cơ quan chuyên hoá thu nhận ánh sáng.

+ Động vật có khả năng định hướng trong không gian và nhận biết các vật xung quanh.

+ Có nhóm động vật ưa hoạt động ban ngày, nhóm ưa hoạt động ban đêm, trong bóng tối.

b. Sự thích nghi của sinh vật với nhiệt độ

- Sự thích nghi của sinh vật với nhiệt độ được biểu hiện qua các đặc điểm: hình thái, giải phẫu, hoạt động sinh lí và tập tính hoạt động của sinh vật.

- Thích nghi về hình thái được biểu hiện qua 2 nguyên tắc:

+ Quy tắc Becman: Động vật hằng nhiệt sống ở vùng ôn đới có kích thước cơ thể lớn hơn so với động vật cùng loài hay với loài có quan hệ họ hàng gần sống ở vùng nhiệt đới ấm áp.

+ Quy tắc Anlen: Động vật hằng nhiệt sống ở vùng ôn đới có tai, đuôi và các chi... thường bé hơn tai, đuôi và các chi... của loài động vật tương tự sống ở vùng nóng.

Ý nghĩa của hai quy tắc trên: động vật hằng nhiệt sống nơi nhiệt độ thấp có tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể (S) với thể tích cơ thể (V) giảm (tỉ số S/V giảm), góp phần hạn chế sự toả nhiệt của cơ thể.



4. Quần thể sinh vật và quá trình hình thành quần thể

- Quần thể là tập hợp các cá thể trong cùng một loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời gian nhất định, có khả năng sinh sản và tạo thành những thế hệ mới.

- Các giai đoạn chủ yếu của quá trình hình thành một quần thể sinh vật:

+ Một số cá thể cùng loài phát tán tới một môi trường sống mới.

+ Những cá thể nào không thích nghi được với điều kiện sống mới của môi trường sẽ bị tiêu diệt hoặc phải di cư đi nơi khác.

+ Những cá thể còn lại thích nghi dần với điều kiện sống.

+ Giữa các cá thể cùng loài gắn bó chặt chẽ với nhau thông qua các mối quan hệ sinh thái, dẫn dần hình thành quần thể ổn định.

5. Quan hệ giữa các cá thể trong quần thể sinh vật

a. Quan hệ hỗ trợ

- Quan hệ hỗ trợ trong quần thể là mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạt động sống như: lấy thức ăn, chống lại kẻ thù, sinh sản...

- Quan hệ hỗ trợ có ý nghĩa đảm bảo cho quần thể thích nghi tốt hơn với điều kiện môi trường và khai thác được nhiều nguồn sống.

Quan hệ hỗ trợ mang lại lợi ích cho các cá thể:

+ Các cá thể khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường.

+ Các con non được bố mẹ chăm sóc tốt hơn, chống chọi với điều kiện bất lợi của tự nhiên và tự vệ tránh kẻ thù tốt hơn...

+ Nhờ đó mà khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể tốt hơn.

b. Quan hệ cạnh tranh

- Quan hệ cạnh tranh trong quần thể là mối quan hệ giành nguồn sống như thức ăn, nơi ở, ánh sáng... giữa các cá thể trong quần thể, hoặc con đực tranh giành nhau con cái.

- Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển.

Cạnh tranh giữa các cá thể dẫn tới sự thắng thế của các cá thể khoẻ và đào thải các cá thể yếu, thúc đẩy quá trình chọn lọc tự nhiên.



6. Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật

a. Tỉ lệ giới tính

- Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và số lượng cá thể cái trong quần thể.

- Tỉ lệ giới tính của quần thể chịu ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố như:

+ Tỉ lệ tử vong không đồng đều giữa cá thể đực và cái.

+ Điều kiện môi trường sống.

+ Đặc điểm sinh sản của loài.

+ Đặc điểm sinh lí và tập tính của loài.

+ Điều kiện dinh dưỡng của cá thể...



b. Nhóm tuổi

Quần thể có cấu trúc tuổi đặc trưng. Có 3 dạng tháp tuổi: dạng phát triển, dạng ổn định và dạng suy giảm.

- Dạng tháp tuổi phát triển có đáy rộng chứng tỏ tỉ lệ sinh cao.

- Dạng tháp tuổi ổn định có đáy tháp rộng vừa phải, cạnh tháp xiên ít hoặc đứng, chứng tỏ tỉ lệ sinh không cao, chỉ đủ bù đắp cho tỉ lệ tử vong.

- Dạng tháp tuổi giảm sút có đáy hẹp, nhóm có tuổi trung bình (tuổi sinh sản) lớn hơn nhóm tuổi thấp (tuổi trước sinh sản), chứng tỏ yếu tố bổ sung yếu, quần thể có thể đi tới chỗ diệt vong.

Người ta còn phân chia cấu trúc tuổi thành tuổi sinh lí, tuổi sinh thái và tuổi quần thể:

+ Tuổi sinh lí là thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể.

+ Tuổi sinh thái là thời gian sống thực tế của cá thể.

+ Tuổi quần thể là tuổi bình quân của các cá thể trong quần thể.

c. Sự phân bố cá thể của quần thể sinh vật

Có 3 kiểu phân bố cá thể của quần thể:

- Phân bố theo nhóm: thường gặp khi điều kiện sống phân bố không đồng đều trong môi trường, các cá thể sống thành bầy đàn, trú đông.

Phân bố theo nhóm giúp các cá thể có thể hỗ trợ lẫn nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường.

- Phân bố đồng đều: thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường, giữa các cá thể có sự cạnh tranh nhau gay gắt.

Phân bố đồng đều làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.

- Phân bố ngẫu nhiên: thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường, giữa các cá thể không có sự cạnh tranh nhau gay gắt.

Phân bố ngẫu nhiên giúp sinh vật trong quần thể tận dụng được nguồn sống tiềm tàng từ môi trường.



d. Mật độ cá thể của quần thể

- Mật độ cá thể của quần thể là số lượng sinh vật sống trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể.

- Mật độ quần thể có ảnh hưởng đến mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường, tới khả năng sinh sản và tử vong của cá thể:

+ Khi mật độ cá thể của quần thể tăng quá cao, các cá thể cạnh tranh nhau gay gắt giành thức ăn, nơi ở... dẫn tới tỉ lệ tử vong cao.

+ Khi mật độ giảm, thức ăn dồi dào thì ngược lại, các cá thể trong quần thể tăng cường hỗ trợ lẫn nhau, dẫn tới khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể tăng cao.

e. Kích thước của quần thể

- Kích thước của quần thể sinh vật là số lượng cá thể (hoặc khối lượng, năng lượng tích luỹ trong các cá thể) phân bố trong khoảng không gian của quần thể.

- Kích thước quần thể dao động từ giá trị tối thiểu đến giá trị tối đa.

+ Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển.

Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể sẽ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong.

+ Kích thước tối đa là giới hạn cuối cùng về số lượng mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.

Nếu kích thước quá lớn, cạnh tranh giữa các cá thể cũng như ô nhiễm, bệnh tật... tăng cao, dẫn tới một số cá thể di cư ra khỏi quần thể.

g. Những yếu tố ảnh hưởng đến kích thước của quần thể

Có 4 yếu tố ảnh hưởng đến kích thước quần thể:

- Mức độ sinh sản là số lượng cá thể của quần thể sinh ra trong một đơn vị thời gian.

- Mức độ tử vong là số lượng cá thể của quần thể bị chết đi trong một đơn vị thời gian.

- Xuất cư là hiện tượng một số cá thể rời bỏ quần thể của mình chuyển sang sống ở quần thể bên cạnh hoặc đi đến nơi ở mới.

- Nhập cư là hiện tượng một số cá thể nằm ngoài quần thể chuyển tới sống trong quần thể.



h. Tăng trưởng của quần thể sinh vật

- Đường cong tăng trưởng:

+ Quần thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học trong điều kiện môi trường không bị giới hạn, đường cong tăng trưởng có hình chữ J.

+ Quần thể tăng trưởng trong điều kiện môi trường bị giới hạn, đường cong tăng trưởng có hình chữ S.

- Tăng trưởng quần thể thường bị giới hạn bởi những nguyên nhân:

+ Điều kiện sống không hoàn toàn thuận lợi.

+ Hạn chế về khả năng sinh sản của loài.

+ Sự biến động số lượng cá thể do xuất cư theo mùa...



i. Tăng trưởng của quần thể người

- Dân số thế giới tăng trưởng trong suốt quá trình phát triển lịch sử.

- Dân số thế giới đat mức tăng trưởng cao chính là nhờ:

+ Những thành tựu to lớn về phát triển kinh tế - xã hội.

+ Chất lượng cuộc sống con người ngày càng được cải thiện.

+ Mức độ tử vong giảm và tuổi thọ ngày càng được nâng cao.

- Tăng dân số quá nhanh và phân bố dân cư không hợp lí là nguyên nhân làm cho chất lượng môi trường giảm sút, ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống của con người.

k. Biến động số lượng cá thể của quần thể

- Biến động theo chu kì: là biến động xảy ra do những thay đổi có chu kì của điều kiện môi trường.

- Biến động không theo chu kì: là biến động mà số lượng cá thể của quần thể tăng hoặc giảm một cách đột ngột.

- Nguyên nhân gây biến động số lượng cá thể của quần thể:

+ Do thay đổi của các nhân tố sinh thái vô sinh (nhân tố không phụ thuộc mật độ quần thể).

+ Do thay đổi của các nhân tố sinh thái hữu sinh (nhân tố phụ thuộc mật độ quần thể).

- Cơ chế điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể:

+ Quần thể luôn có xu hướng tự điều chỉnh số lượng cá thể.

+ Trong môi trường thuận lợi, quần thể có mức độ sinh sản tăng, mức độ tử vong giảm, nhập cư cũng có thể tăng, số lượng cá thể của quần thể tăng.

+ Trong môi trường không thuận lợi (như quần thể thiếu nguồn sống, bệnh tật...), quần thể có cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể, mức độ tử vong tăng, mức độ sinh sản giảm, số lượng cá thể của quần thể giảm.

- Trạng thái cân bằng của quần thể:

+ Là trạng thái khi quần thể có số lượng cá thể ổn định và phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.

+ Đạt được trạng thái cân bằng là do quần thể có xu hướng tự điều chỉnh mật độ cá thể khi số lượng cá thể giảm xuống quá thấp hoặc tăng lên quá cao.



BÀI 35. MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI



Câu 1: Khái niệm môi trường nào sau đây là đúng?

A. Môi trường là nơi sống của sinh vật, bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh và hữu sinh ở xung quanh sinh vật, có tác động trực tiếp, gián tiếp tới sinh vật.

B. Môi trường bao gồm tất cả các nhân tố ở xung quanh sinh vật, có tác động trực tiếp, gián tiếp tới sinh vật, làm ảnh hưởng tới sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và những hoạt động khác của sinh vật.

C. Môi trường là nơi sống của sinh vật, bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh xung quanh sinh vật.

D. Môi trường là nơi sống của sinh vật, bao gồm tất cả các nhân tố hữu sinh ở xung quanh sinh vật.

Câu 2: Các nhân tố sinh thái là

A. tất cả các yếu tố xung quanh sinh vật, ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới đời sống của sinh vật.

B. tất cả các nhân tố vật lí và hoá học của môi trường xung quanh sinh vật (nhân tố vô sinh).

C. những mối quan hệ giữa một sinh vật (hoặc nhóm sinh vật) này với một sinh vật (hoặc nhóm sinh vật) khác sống xung quanh (nhân tố hữu sinh).

D. những tác động của con người đến môi trường.

Câu 3: Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái tới sinh vật như thế nào?

A. Thay đổi theo từng môi trường và không thay đổi theo thời gian.

B. Không thay đổi theo từng môi trường và thay đổi theo thời gian.

C. Không thay đổi theo từng môi trường và thời gian.

D. Thay đổi theo từng môi trường và thời gian.

Câu 4: Giới hạn sinh thái là gì?

A. Là giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với nhiều nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được.

B. Là giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với một hoặc một số nhân tố sinh thái của môi trường; nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được.

C. Là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển theo thời gian.

D. Là giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với một số nhân tố sinh thái của môi trường; nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được.

Câu 5: Khoảng thuận lợi là khoảng các nhân tố sinh thái

A. ở đó sinh vật sinh sản tốt nhất.

B. ở mức phù hợp nhất để sinh vật thực hiện chức năng sống tốt nhất.

C. giúp sinh vật chống chịu tốt nhất với môi trường.

D. ở đó sinh vật sinh trưởng, phát triển tốt nhất.

Câu 6: Cá rô phi nuôi ở nước ta có giới hạn sinh thái từ 5,60C đến 420C. Điều giải thích nào dưới đây là đúng?

A. nhiệt độ 5,60C gọi là giới hạn dưới, 420C gọi là giới hạn trên.

B. nhiệt độ 5,60C gọi là giới hạn dưới, > 420C gọi là giới hạn trên.

C. nhiệt độ < 5,60C gọi là giới hạn dưới, 420C gọi là giới hạn trên.

D. nhiệt độ 5,60C gọi là giới hạn trên, 420C gọi là giới hạn dưới.

Câu 7: Nơi ở là

A. địa điểm cư trú của sinh vật. B. địa điểm dinh dưỡng của sinh vật.

C. địa điểm thích nghi của sinh vật. D. địa điểm sinh sản củaấtinh vật.

Câu 8: Ổ sinh thái của một loài là

A. một không gian sinh thái được hình thành bởi một giới hạn sinh thái mà ở đó nhân tố sinh thái quy định sự tồn tại và phát triển lâu dài của loài.

B. một không gian sinh thái được hình thành bởi tổ hợp các giới hạn sinh thái mà ở đó loài tồn tại và phát triển lâu dài.

C. một không gian sinh thái mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển.

D. một vùng địa lí mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái quy định sự tồn tại và phát triển lâu dài của loài.

Câu 9: Điều kiện nào dưới dây đưa đến cạnh tranh loại trừ?

A. Trùng nhau một phần về không gian sống.

B. Trùng nhau về nguồn thức ăn thứ yếu, không trùng nhau về nguồn thức ăn chủ yếu.

C. Trùng nhau về nguồn thức ăn chủ yếu và nơi kiếm ăn.

D. Trùng nhau về nguồn thức ăn chủ yếu nhưng khác nơi kiếm ăn.

Câu 10: Ánh sáng ảnh hưởng đến sinh vật như thế nào?

A. Ảnh hưởng tới trao đổi chất và năng lượng, khả năng sinh trưởng, phát triển của sinh vật.

B. Ảnh hưởng rất lớn tới khả năng thoát hơi nước của sinh vật.

C. Giới hạn sự phân bố của sinh vật.

D. Ảnh hưởng tới khả năng quang hợp của thực vật và quan sát của động vật.

Câu 11: Vào một đêm trăng sáng, tìm một tổ kiến và quan sát kiến bò trên đường mòn nhờ ánh sáng mặt trăng. Đặt trên đường đi của kiến một chiếc gương nhỏ để phản chiếu ánh sáng, sau đó theo dõi hướng bò của kiến. Kiến bò theo hướng nào?

A. Kiến tiếp tục bò theo hướng cũ.

B. Kiến sẽ bò theo nhiều hướng khác.

C. Kiến sẽ đi theo hướng ánh sáng do gương phản chiếu.

D. Kiến sẽ đi theo hướng ngược ánh sáng do gương phản chiếu.

Câu 12: Đặc điểm nào dưới đây không có ở cây ưa sáng?

A. Phiến lá mỏng, ít hoặc không có mô giậu.

B. Thân cây có vỏ dày, màu nhạt.

C. Lá thường xếp nghiêng, nhờ đó tránh bớt những tia sáng chiếu thẳng vào bề mặt lá.

D. Quang hợp đạt mức độ cao nhất trong môi trường có cường độ chiếu sáng cao.

Câu 13: Đặc điểm nào sau đây không có ở cây ưa bóng?

A. Phiến lá dày, mô giậu phát triển.

B. Thân cây có vỏ mỏng, màu sẫm.

C. Lá nằm ngang.

D. Lá cây có màu xanh sẫm, hạt lục lạp có kích thước lớn.

Câu 14: Cây sống nơi ẩm ướt, thiếu ánh sáng như ở dưới tán rừng, ven bờ suối trong rừng có

A. phiến lá dầy, bản lá rộng, mô giậu kém phát triển.

B. phiến lá mỏng, bản lá hẹp, mô giậu kém phát triển.

C. phiến lá mỏng, bản lá rộng, mô giậu kém phát triển.

D. phiến lá mỏng, bản lá rộng, mô giậu phát triển.

Câu 15: Đặc điểm hình thái của cây ưa ẩm, ưa sáng sống ở ven bờ ruộng, ao hồ là

A. phiến lá hẹp, màu xanh nhạt, lỗ khí tập trung ở mặt trên của lá, mô giậu phát triển.

B. phiến lá rộng, màu xanh nhạt, lỗ khí tập trung ở mặt dưới của lá, mô giậu phát triển.

C. phiến lá hẹp, màu xanh sẫm, lỗ khí tập trung ở mặt dưới của lá, mô giậu phát triển.

D. phiến lá hẹp, màu xanh nhạt, lỗ khí tập trung ở mặt dưới của lá, mô giậu phát triển.

Câu 16: Nhiệt độ ảnh hưởng đến sinh vật như thế nào?

A. Ảnh hưởng rất lớn tới khả năng thoát hơi nước của sinh vật.

B. Giới hạn sự phân bố của sinh vật.

C. Ảnh hưởng tới khả năng quang hợp của thực vật và quan sát của động vật.

D. Ảnh hưởng tới trao đổi chất và năng lượng, khả năng sinh trưởng, phát triển của sinh vật.

Câu 17: Những sinh vật rộng nhiệt nhất (giới hạn về nhiệt độ rộng) phân bố ở

A. trên mặt đất vùng xích đạo nóng ẩm quanh năm.

B. trên mặt đất vùng ôn đới ấm áp trong mùa hè, băng tuyết trong mùa đông.

C. trong tầng nước sâu.

D. Bắc và Nam Cực băng giá quanh năm.

Câu 18: Ở môi trường rất khô hạn, một số loài thú có thể tồn tại mặc dù không được uống nước. Đó là do

A. chúng thu nhận và sử dụng nước một cách hiệu quả từ nguồn nước chứa trong thức ăn.

B. chúng có khả năng dự trữ nước trong cơ thể.

C. chúng đào hang và trốn dưới đất trong những ngày nóng.

D. chúng có thể sống sót cho tới khi có mưa.

Câu 19: Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm thích nghi sinh lí của thực vật với môi trường khô hạn?

A. Bề mặt lá bóng có tác dụng phản chiếu ánh sáng mặt trời.

B. Có thân ngầm phát triển dưới đất.

C. Lỗ khí đóng lại khi gặp khí hậu nóng.

D. Lá xoay chuyển tránh ánh sáng mặt trời.

Câu 20: So sánh giữa thực vật thụ phấn nhờ sâu bọ và thực vật thụ phấn nhờ gió, người ta thấy thực vật thụ phấn nhờ gió có đặc điểm

A. hoa có màu rực rỡ và sáng hơn. B. có nhiều tuyến mật.

C. có ít giao tử đực hơn. D. hạt phấn nhỏ, nhẹ, nhiều hơn.

Câu 21: Sự thích nghi của động vật làm tăng cơ hội thụ tinh là

A. đẻ trứng có vỏ bọc.

B. chuyển trực tiếp giao tử đực vào trong cơ thể cái.

C. sinh sản một số lượng lớn và tinh trùng.

D. đẻ con.

Câu 22: Đặc điểm thích hợp làm giảm mất nhiệt ở thú là

A. sống trong trạng thái nghỉ. B. cơ thể có lớp mở dày bao bọc.

C. cơ thể nhỏ và cao. D. ra mồ hội.

Câu 23: Nhiều loài động vật có mô biểu bì gấp lại thành nhiều nếp, dưới mỗi nếp gấp có nhiều mạch máu, đó là đặc điểm thích nghi cho

A. trao đổi khí qua hô hấp. B. hạn chế mất nước qua tiêu hoá.

C. giữ nhiệt. D. tăng cường vận động.

Câu 24: Tỉ lệ giữa diện tích bề mặt cơ thể với thể tích của cơ thể

A. tăng hơn ở động vật có cơ thể lớn hơn.

B. giảm hơn ở động vật có cơ thể lớn hơn.

C. giảm nếu cơ thể động vật kéo dài ra.

D. giảm nếu cơ thể động vật phân chia thành nhiều phần.

Câu 25: Đặc điểm hình thái nào không đặc trưng cho những loài chịu khô hạn?

A. Lá hẹp hoặc biến thành gai. B. Trữ nước trong lá, thân, củ, rễ.

C. Trên mặt lá có rất nhiều khí khổng. D. Rễ rất phát triển để tìm nước.

Câu 26: Ý nghĩa của quy tắc Becman là

A. động vật có kích thước cơ thể lớn, nhờ đó tăng diện tích tiếp xúc với môi trường.

B. động vật có kích thước cơ thể lớn, góp phần làm tăng sự toả nhiệt của cơ thể.

C. tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể với thể tích cơ thể giảm, góp phần hạn chế sự toả nhiệt của cơ thể.

D. động vật có tai, đuôi và các chi bé góp phần hạn chế toả nhiệt của cơ thể.

Câu 27: Ở động vật đồng nhiệt (hằng nhiệt) sống ở vùng ôn đới lạnh có

A. các phần thò ra (tai, đuôi) to ra, còn kích thước cơ thể lớn hơn so với những loài tương tự sống ở vùng nhiệt đới.

B. các phần thò ra (tai, đuôi) nhỏ lại, còn kích thước cơ thể lại nhỏ hơn so với những loài tương tự sống ở vùng nhiệt đới.

C. các phần thò ra (tai, đuôi) nhỏ lại, còn kích thước cơ thể lại lớn hơn so với những loài tương tự sống ở vùng nhiệt đới.

D. các phần thò ra (tai, đuôi) to ra, còn kích thước cơ thể lại nhỏ hơn so với những loài tương tự sống ở vùng nhiệt đới.

Câu 28: Những loài lạc đà, đà điểu sống ở nơi hoang mạc có chân cao, cổ dài có tác dụng

A. chạy nhanh, dễ dàng trốn tránh khỏi kẻ thù.

B. tránh nhiệt độ cao ở mặt đất gây ảnh hưởng đến hoạt động của não bộ.

C. giữ thăng bằng trong không gian và tạo dáng cân đối.

D. vượt quãng đường xa trong không gian hoang mạc.

Câu 29: Trên hoang mạc, các loài động vật thích nghi với điều kiện khô nóng không có đặc điểm nào dưới đây?

A. Thân được phủ vảy sừng hay lông thưa, ít lỗ chân lông để giảm sự thoát hơi nước.

B. Có nhu cầu nước thấp và giảm tối thiểu khả năng bài tiết nước qua nước tiểu và phân.

C. Chuyển các hoạt động vào ban đêm hay trong các hang hốc.

D. Thân được phủ vảy sừng hay lông dày, ít lỗ chân lông để giảm sự thoát hơi nước.

BÀI 36. QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ MỐI QUAN HỆ

GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ



Câu 1: Đặc điểm nào dưới đây là cơ bản nhất đối với quần thể?

A. Quần thể sinh vật là tập hợp các cá thể trong cùng một loài.

B. Các cá thể trong quần thể cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định.

C. Các cá thể trong quần thể cùng tồn tại ở một thời điểm nhất định.

D. Quần thể có khả năng sinh sản, tạo thành những thế hệ mới.

Câu 2: Nhóm cá thể nào dưới đây là một quần thể?

A. Cá chép và cá vàng trong bể cá cảnh. B. Đàn cá rô đồng trong ao.

C. Cây trong vườn. D. Cây cỏ ven bờ hồ.

Câu 3: Ví dụ nào sau đây là quần thể?

A. Các cá thể rắn hổ mang sống ở 3 hòn đảo cách xa nhau.

B. Tập hợp các cá thể cá chép, cá mè, cá rô phi sống chung trong một ao.

C. Rừng cây thông nhựa phân bố tại vùng núi Đông Bắc Việt Nam.

D. Tập hợp các cá thể rắn hổ mang, cú mèo và lợn rừng sống trong một rừng mưa nhiệt đới.

Câu 4: Những đặc điểm nào có thể có ở một quần thể sinh vật?

1. Quần thể bao gồm nhiều cá thể sinh vật.

2. Quần thể là tập hợp của các cá thể cùng loài.

3. Các cá thể trong quần thể có khả năng giao phối với nhau.

4. Quần thể gồm nhiều cá thể cùng loài phân bố ở các nơi xa nhau.

5. Các cá thể trong quần thể có kiểu gen hoàn toàn giống nhau.

6. Quần thể có thể có khu vực phân bố rộng, giới hạn bởi các chướng ngại của thiên nhiên như song, núi, eo biển…

Tổ hợp câu đúng là

A. 1, 2, 3. B. 2, 3, 6. C. 3, 4, 5. D. 4, 5, 6.

Câu 5: Kết quả của quá trình hình thành quần thể như thế nào?

A. Giữa các cá thể cùng loài chỉ hình thành những mối quan hệ hỗ trợ, chúng tập hợp lại thành quần thể ổn định, thích nghi với điều kiện ngoại cảnh.

B. Giữa các cá thể cùng loài chỉ hình thành những mối quan hệ, chúng tập hợp lại thành quần thể ổn định, thích nghi với điều kiện ngoại cảnh.

C. Giữa các cá thể cùng loài chỉ hình thành những mối quan hệ hoặc hỗ trợ hoặc cạnh tranh lẫn nhau, chúng tập hợp lại thành quần thể ổn định, chưa thích nghi hoàn toàn với điều kiện ngoại cảnh.

D. Giữa các cá thể cùng loài gắn bó chặt chẽ với nhau thông qua các mối quan hệ sinh thái và dần dần hình thành quần thể ổn định, thích nghi với điều kiện ngoại cảnh.

Câu 6: Quan hệ hỗ trợ trong quần thể được hiểu đầy đủ là

A. mối quan hệ các cá thể cùng loài hỗ trợ lẫn nhau chỉ trong các hoạt động sống như lấy thức ăn, chống lại kẻ thù, đảm bảo cho quần thể thích nghi tốt hơn với điều kiện của môi trường và khai thác được nhiều nguồn sống.

B. mối quan hệ các cá thể cùng loài hỗ trợ lẫn nhau chỉ trong các hoạt động sống như chống lại kẻ thù, sinh sản đảm bảo cho quần thể thích nghi tốt hơn với điều kiện của môi trường và khai thác được nhiều nguồn sống.

C. mối quan hệ các cá thể cùng loài hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạt động sống như lấy thức ăn, chống lại kẻ thù, sinh sản... đảm bảo cho quần thể thích nghi tốt hơn với điều kiện của môi trường và khai thác được nhiều nguồn sống.

D. mối quan hệ các cá thể cùng loài hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạt động sống như lấy thức ăn, chống lại kẻ thù, sinh sản... đảm bảo cho quần thể thích nghi tốt hơn với điều kiện của môi trường sống.

Câu 7: Điều nào sau đây không đúng đối với vai trò của quan hệ hỗ trợ?

A. Đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định.

B. Khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường.

C. Tạo nguồn dinh dưỡng cho quần thể.

D. Làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của quần thể.

Câu 8: Vai trò của quan hệ hỗ trợ trong quần thể được hiểu đầy đủ là

A. đảm bảo cho quần thể tồn tại một cách ổn định và khai thác được tối ưu nguồn sống của môi trường.

B. đảm bảo cho quần thể tồn tại một cách ổn định, làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể, thích ứng với những biến đổi của ôi trường.

C. đảm bảo cho quần thể tồn tại một cách ổn định và khai thác được tối ưu nguồn sống của môi trường, làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể.

D. đảm bảo cho quần thể tồn tại một cách ổn định và khai thác được tối ưu nguồn sống của môi trường, làm tăng khả năng sống sót của các cá thể.

Câu 9: Thực vật sống thành nhóm có lợi gì so với sống riêng lẻ khi gặp điều kiện bất lợi của môi trường?

A. Làm giảm nhiệt độ không khí cho cây.

B. Giữ được độ ẩm của đất.

C. Thuận lợi cho sự thụ phấn.

D. Giảm bớt sức thổi của gió, làm cây không bị đổ.

Câu 10: Thực vật sống thành nhóm có lợi gì so với sống riêng lẻ trong việc duy trì nòi giống?

A. Giữ được độ ẩm của đất.

B. Làm giảm nhiệt độ không khí cho cây.

C. Thuận lợi cho sự thụ phấn.

D. Giảm bớt sức thổi của gió, làm cây không bị đổ.

Câu 11: Sự khác nhau giữa cây thông nhựa liền rễ với cây không liền rễ như thế nào?

A. Các cây liền rễ tuy sinh trưởng chậm hơn nhưng có khả năng chịu hạn tốt hơn và khi bị chặt ngọn sẽ nẩy chồi mới sớm hơn và tốt hơn cây không liền rễ.

B. Các cây liền rễ sinh trưởng nhanh hơn nhưng khả năng chịu hạn kém hơn và khi bị chặt ngọn sẽ nẩy chồi mới sớm hơn và tốt hơn cây không liền rễ.

C. Các cây liền rễ sinh trưởng nhanh hơn và có khả năng chịu hạn tốt hơn, nhưng khi bị chặt ngọn sẽ nẩy chồi mới muộn hơn cây không liền rễ.

D. Các cây liền rễ sinh trưởng nhanh hơn, có khả năng chịu hạn tốt hơn và khi bị chặt ngọn sẽ nẩy chồi mới sớm và tốt hơn cây không liền rễ.

Câu 12: Ý nào không đúng đối với động vật sống thành bầy đàn trong tự nhiên?

A. Có lợi trong việc tìm kiếm thức ăn. B. Phát hiện kẻ thù nhanh hơn.

C. Tự vệ tốt hơn. D. Thường xuyên diễn ra sự cạnh tranh.

Câu 13: Vai trò của quan hệ cạnh tranh trong quần thể là

A. tạo cho số lượng tăng hợp lí và sự phân bố của các cá thể trong quần thể theo nhóm trong khu phân bố, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.

B. tạo cho số lượng giảm hợp lí và sự phân bố của các cá thể trong quần thể theo nhóm trong khu phân bố, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.

C. tạo cho số lượng và sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.

D. tạo cho số lượng và sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ tối đa, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.

Câu 14: Điều nào sau đây không đúng đối với vai trò của quan hệ cạnh tranh?

A. Đảm bảo sự tăng số lượng không ngừng của quần thể.

B. Đảm bảo số lượng của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp.

C. Đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.

D. Đảm bảo sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp.

Câu 15: Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể xảy ra

A. vào mùa sinh sản của quần thể.

B. khi quần thể có nhiều cá thể bị đánh bắt quá mức.

C. khi các cá thể tranh giành nhau nguồn sống, con đực tranh giành con cái.

D. khi các cá thể phân bố đồng đều trong không gian của quần thể.

BÀI 37,38. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT



Câu 1: Đặc trưng nào sau đây chi phối các đặc trưng khác của quần thể?

A. Khả năng sinh sản. B. Tỉ lệ đực, cái.

C. Mật độ cá thể. D. Mức tử vong của cá thể.

Câu 2: Tỉ lệ giới tính thay đổi chủ yếu

A. theo lứa tuổi của cá thể. B. do nguồn thức ăn.

C. do nhiệt độ môi trường. D. do nơi sinh sống.

Câu 3: Tỉ lệ giới tính thay đổi, không chịu ảnh hưởng của yếu tố nào sau đây?

A. Điều kiện sống của môi trường.

B. Mật độ cá thể của quần thể.

C. Mùa sinh sản, đặc điểm sinh sản, sinh lí và tập tính của sinh vật.

D. Điều kiện dinh dưỡng.

Câu 4: Quần thể thông thường có những nhóm tuối nào?

A. Nhóm trước sinh sản và nhóm sau sinh sản.

B. Nhóm trước sinh sản và nhóm đang sinh sản.

C. Nhóm còn non và nhóm trưởng thành.

D. Nhóm trước sinh sản, nhóm đang sinh sản và nhóm sau sinh sản.

Câu 5: Không có khái niệm tuổi nào sau đây?

A. Tuổi loài là tuổi trung bình của các cá thể trong loài.

B. Tuổi quần thể là tuổi trung bình của các cá thể trong quần thể.

C. Tuổi sinh thái là khoảng thời gian sống của cá thể cho đến khi chết vì những nguyên nhân sinh thái.

D. Tuổi sinh lí là khoảng thời gian tồn tại của cá thể từ lúc sinh cho đến khi chết vì già.

Câu 6: Trong tháp tuổi của quần thể trẻ có

A. nhóm tuổi trước sinh sản bé hơn các nhóm tuổi còn lại.

B. nhóm tuổi trước sinh sản bằng các nhóm tuổi còn lại.

C. nhóm tuổi trước sinh sản lớn hơn các nhóm tuổi còn lại.

D. nhóm tuổi trước sinh sản chỉ lớn hơn nhóm tuổi sau sinh sản.

Câu 7: Trong tháp tuổi của quần thể ổn định có

A. nhóm tuổi trước sinh sản bé hơn các nhóm tuổi còn lại.

B. nhóm tuổi trước sinh sản bằng nhóm tuổi sinh sản và lớn hơn nhóm tuổi sau sinh sản.

C. nhóm tuổi trước sinh sản lớn hơn các nhóm tuổi còn lại.

D. nhóm tuổi trước sinh sản chỉ lớn hơn nhóm tuổi sau sinh sản.

Câu 8: Trong tháp tuổi của quần thể già có

A. nhóm tuổi trước sinh sản bé hơn các nhóm tuổi còn lại.

B. nhóm tuổi trước sinh sản bằng các nhóm tuổi còn lại.

C. nhóm tuổi trước sinh sản lớn hơn các nhóm tuổi còn lại.

D. nhóm tuổi trước sinh sản chỉ lớn hơn nhóm tuổi sau sinh sản.

Câu 9: Quần thể bị diệt vong khi mất đi một số nhóm trong các nhóm tuổi

A. đang sinh sản và sau sinh sản. B. đang sinh sản.

C. trước sinh sản và sau sinh sản. D. trước sinh sản và đang sinh sản.

Câu 10: Phân bố ngẫu nhiên là

A. dạng ít gặp, xuất hiện trong môi trường đồng nhất, nhưng các cá thể không cạnh tranh gay gắt.

B. dạng thường gặp, xuất hiện trong môi trường đồng nhất, nhưng các cá thể không có tính lãnh thổ và cũng không sống tụ họp.

C. dạng ít gặp, xuất hiện trong môi trường không đồng nhất, nhưng các cá thể không có tính lãnh thổ và cũng không sống tụ họp.

D. dạng ít gặp, xuất hiện trong môi trường đồng nhất, nhưng các cá thể không có tính lãnh thổ và cũng không sống tụ họp.

Câu 11: Phân bố theo nhóm (hay điểm) là

A. dạng phân bố ít phổ biến, gặp trong điều kiện môi trường không đồng nhất, các cá thể thích sống tụ họp với nhau.

B. dạng phân bố rất phổ biến, gặp trong điều kiện môi trường không đồng nhất, các cá thể sống tụ họp với nhau ở những nơi có điều kiện tốt nhất.

C. dạng phân bố rất phổ biến, gặp trong điều kiện môi trường đồng nhất, các cá thể thích sống tụ họp với nhau.

D. dạng phân bố rất phổ biến, gặp trong điều kiện môi trường không đồng nhất, các cá thể không thích sống tụ họp với nhau.

Câu 12: Phân bố đều cá thể trong quần thể là

A. thường gặp trong điều kiện môi trường đồng nhất và khi có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.

B. dạng ít gặp trong tự nhiên, chỉ xuất hiện trong điều kiện môi trường không đồng nhất, các cá thể có tính lãnh thổ cao.

C. dạng thường gặp trong tự nhiên, chỉ xuất hiện trong điều kiện môi trường đồng nhất, các cá thể có tính lãnh thổ cao.

D. dạng ít gặp trong điều kiện tự nhiên, chỉ xuất hiện trong điều kiện môi trường đồng nhất, các cá thể không có tính lãnh thổ cao.

Câu 13: Hình thức phân bố cá thể đồng đều trong quần thể có ý nghĩa sinh thái gì?

A. Các cá thể hỗ trợ nhau chóng chọi với điều kiện bất lợi của môi trường.

B. Các cá thể tận dụng được nhiều nguồn sống từ môi trường.

C. Giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể.

D. Các cá thể cạnh tranh nhau gay gắt giành nguồn sống.

Câu 14: Hình thức phân bố cá thể theo nhóm trong quần thể có ý nghĩa sinh thái gì?

A. Các cá thể hỗ trợ lẫn nhau chóng lại với điều kiện bất lợi của môi trường.

B. Các cá thể tận dụng được nhiều nguồn sống tiềm tàng trong môi trường.

C. Giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể.

D. Các cá thể cạnh tranh nhau gay gắt giành nguồn sống.

Câu 15: Hình thức phân bố cá thể ngẫu nhiên trong quần thể có ý nghĩa sinh thái gì?

A. Các cá thể hỗ trợ lẫn nhau chóng lại với điều kiện bất lợi của môi trường.

B. Các cá thể tận dụng được nhiều nguồn sống tiềm tàng trong môi trường.

C. Giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể.

D. Các cá thể cạnh tranh nhau gay gắt giành nguồn sống.

Câu 16: Những loài có sự phân bố cá thể đều là

A. các cây cỏ lào, cây chôm chôm mọc ở ven rừng, giun đất sống đông đúc ở nơi đất có độ ẩm cao, đàn trâu rừng.

B. đàn trâu rừng, chim cánh cụt.

C. chim cánh cụt, dã tràng cùng nhóm tuổi, cây thông trong rừng.

D. các cây gỗ trong rừng nhiệt đới, các loài sâu sống trên tán lá cây, các loài sò sống trong phù sa vùng thuỷ triều.

Câu 17: Những loài có sự phân bố cá thể theo nhóm là

A. các cây cỏ lào, cây chôm chôm mọc ở ven rừng, giun đất sống đông đúc ở nơi đất có độ ẩm cao, đàn trâu rừng.

B. các cây gỗ trong rừng nhiệt đới, các loài sâu sống trên tán lá cây, các loài sò sống trong phù sa vùng thuỷ triều.

C. đàn trâu rừng, chim cánh cụt.

D. chim cánh cụt, dã tràng cùng nhóm tuổi, cây thông trong rừng.

Câu 18: Mật độ cá thể của quần thể là

A. số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích của quần thể.

B. khối lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể.

C. số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể.

D. số lượng cá thể trên một đơn vị thể tích của quần thể.

Câu 19: Mật độ cá thể trong quần thể có ảnh hưởng tới

A. khối lượng nguồn sống trong môi trường phân bố của quần thể.

B. mức độ sử dụng nguồn sống, khả năng sinh sản và tử vong của quần thể.

C. hình thức khai thác nguồn sống của quần thể.

D. tập tính bầy đàn và hình thức di cư các cá thể trong quần thể.

Câu 20: Mật độ cá thể có ảnh hưởng đến các mối quan hệ trong quần thể như thế nào?

A. Khi mật độ cá thể trong quần thể tăng quá cao, các cá thể cạnh tranh nhau gay gắt; khi mật độ giảm, các cá thể trong quần thể tăng cường hỗ trợ lẫn nhau.

B. Khi mật độ cá thể trong quần thể tăng quá cao, các cá thể ít cạnh tranh nhau; khi mật độ giảm, các cá thể trong quần thể tăng cường hỗ trợ lẫn nhau.

C. Khi mật độ cá thể trong quần thể tăng quá cao, các cá thể cạnh tranh nhau gay gắt; khi mật độ giảm, các cá thể trong quần thể ít hỗ trợ lẫn nhau.

D. Khi mật độ cá thể trong quần thể tăng quá cao, các cá thể ít cạnh tranh nhau; khi mật độ giảm, các cá thể trong quần thể ít hỗ trợ lẫn nhau.

Câu 21: Kích thước của quần thể là

A. số lượng cá thể, khối lượng hoặc năng lượng tích luỹ trong các cá thể phân bố trong khoảng không gian của quần thể.

B. Khối lượng các cá thể phân bố trong khoảng không gian của quần thể.

C. năng lượng tích luỹ trong các cá thể phân bố trong khoảng không gian của quần thể.

D. số lượng cá thể phân bố trong khoảng không gian của quần thể.

Câu 22: Kích thước của quần thể thay đổi không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

A. Sức sinh sản. B. Mức độ tử vong.

C. Cá thể nhập cư và xuất cư. D. Tỉ lệ đực, cái.

Câu 23: Số lượng cá thể của quần thể tăng cao khi

A. trong điều kiện môi trường thuận lợi, sức sinh sản của quần thể tăng lên và mức độ tử vong giảm, nhập cư cũng có thể tăng.

B. trong điều kiện môi trường thuận lợi, sức sinh sản của quần thể tăng lên và mức độ tử vong tăng, nhập cư cũng có thể tăng.

C. trong điều kiện môi trường thuận lợi, sức sinh sản của quần thể tăng lên và mức độ tử vong giảm, xuất cư cũng có thể tăng.

D. trong điều kiện môi trường thuận lợi, sức sinh sản của quần thể tăng lên và mức độ tử vong giảm, nhập cư cũng có thể giảm.

Câu 24: Kích thước của quần thể dao động từ giá trị tối thiểu tới tối đa được hiểu như thế nào?

A. Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể ít nhất trong thời gian tồn tại của quần thể. Kích thước tối đa là giới hạn cuối cùng về số lượng mà quần thể có thể đạt được, cân bằng với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.

B. Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển. Kích thước tối đa là giới hạn cuối cùng về số lượng mà quần thể có thể đạt được, vượt ra ngoài khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.

C. Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển. Kích thước tối đa là giới hạn cuối cùng về số lượng mà quần thể có thể đạt được, cân bằng với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.

D. Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể không thể duy trì và phát triển. Kích thước tối đa là giới hạn cuối cùng về số lượng mà quần thể có thể đạt được, vượt ra ngoài khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.

Câu 25: Điều nào không phải là nguyên nhân khi kích thước xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong?

A. Số lượng cá thể của quần thể quá ít, sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường.

B. Khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội tìm gặp của các cá thể đực với các cá thể cái ít.

C. Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối cận huyết thường xảy ra, sẽ dẫn đến suy thoái quần thể.

D. Mật độ cá thể bị thay đổi, làm giảm nhiều khả năng hỗ trợ về mặt dinh dưỡng giữa các cá thể trong quần thể.

Câu 26: Nếu kích thước của quần thể vượt quá giá trị tối đa thì đưa đến hậu quả gì?

A. Quần thể bị phân chia thành hai.

B. Phần lớn cá thể bị chết do cạnh tranh gay gắt.

C. Một phần cá thể bị chết do dịch bệnh.

D. Một số cá thể di cư ra khỏi quần thể.

Câu 27: Kích thước của quần thể thay đổi, không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

A. Sức sinh sản. B. Mức độ tử vong.

C. Cá thể nhập cư và xuất cư. D. Tỉ lệ đực, cái.

Câu 28: Mức độ sinh sản là

A. khả năng sinh ra các cá thể mới của quần thể trong một đơn vị thời gian.

B. khả năng sinh ra các cá thể mới của quần thể trong một đơn vị diện tích.

C. khả năng sinh ra các cá thể mới của quần thể trong một đơn vị thể tích.

D. khả năng sinh ra các cá thể mới của quần thể trong một lứa đẻ.

Câu 29: Mức sinh sản không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

A. Sự phân bố cá thể của quần thể.

B. Số lứa đẻ của một cá thể cái trong đời, tuổi trưởng thành sinh dục của cá thể.

C. Số lượng trứng (hay con non) của một lứa đẻ.

D. Tỉ lệ đực, cái của quần thể.

Câu 30: Mức độ tử vong là

A. số lượng cá thể của quần thể bị chết trong một đơn vị thời gian.

B. số lượng cá thể của quần thể bị chết trong một đơn vị diện tích.

C. số lượng cá thể của quần thể bị chết trong một đơn vị thể tích.

D. số lượng cá thể của quần thể bị chết trong một lứa đẻ.

Câu 31: Từ đồ thị dạng chữ S mô tả sự phát triển số lượng cá thể của quần thể trong môi trường bị giới hạn cho thấy

A. số lượng tăng lên rất nhanh trước điểm uốn nhờ tốc độ sinh sản vượt trội so với tốc độ tử vong.

B. số lượng tăng lên rất nhanh trước điểm uốn nhờ quan hệ hỗ trợ diễn ra mạnh mẽ trong quần thể.

C. số lượng tăng lên rất nhanh trước điểm uốn nhờ môi trường đầy đủ chất dinh dưỡng.

D. số lượng tăng lên rất nhanh trước điểm uốn nhờ tốc độ sinh sản bằng tốc độ tử vong.

Câu 32: Quần thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học khi

A. môi trường có nguồn sống dồi dào, thoả mãn mọi khả năng sinh học của các cá thể trong quần thể.

B. môi trường có nguồn sống dồi dào, cung cấp đầy đủ thức ăn cho các cá thể trong quần thể.

C. môi trường có nguồn sống dồi dào, không gian cư trú của quần thể không giới hạn, cung cấp đầy đủ chỗ ở cho các cá thể trong quần thể.

D. môi trường có nguồn sống dồi dào, cung cấp đầy đủ thức ăn, nước uống và nơi trú ẩn của các cá thể trong quần thể.

Câu 33: Điều nào dưới đây không đúng đối với quần thể khi môi trường không bị giới hạn?

A. Mức sinh sản của quần thể là tối đa. B. Mức tử vong là tối đa.

C. Mức tử vong là tối thiểu. D. Mức tăng trưởng là tối đa.

Câu 34: Tính chất nào sau đây không phải của kiểu tăng trưởng theo tiềm năng sinh học?

A. Chịu tác động chủ yếu của các nhân tố hữu sinh.

B. Kích thước cơ thể nhỏ, tuổi thọ thấp, tuổi sinh sản lần đầu đến sớm.

C. Sinh sản nhanh, sức sinh sản cao; mẫn cảm với sự biến động của các nhân tố vô sinh.

D. Không biết chăm sóc con non hoặc chăm sóc con non kém.

BÀI 39. BIẾN ĐỘNG SỐ LƯỢNG CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT


Câu 1: Vì sao có sự biến động số lượng cá thể trong quần thể theo chu kì?

A. Do những thay đổi có chu kì của điều kiện môi trường.

B. Do sự tăng giảm nguồn dinh dưỡng có tính chu kì.

C. Do sự thay đổi thời tiết có tính chu kì.

D. Do sự sinh sản có tính chu kì.

Câu 2: Điều nào không đúng đối với sự biến động số lượng có tính chu kì của các loài ở Việt Nam?

A. Sâu hại xuất hiện nhiều vào các mùa xuân, hè.

B. Chim cu gáy thường xuất hiện nhiều vào thời gian thu hoạch lúa, ngô hàng năm.

C. Muỗi thường có nhiều khi thời tiết ấm áp và độ ẩm cao.

D. Ếch nhái có nhiều vào mùa khô.

Câu 3: Biến động không theo chu kì về số lượng cá thể của quần thể là

A. sự tăng một cách đột ngột do điều kiện bất thường của các nhân tố môi trường tạo nên.

B. sự giảm một cách đột ngột do điều kiện bất thường của các nhân tố môi trường tạo nên.

C. sự tăng hoặc giảm một cách đột ngột do điều kiện bất thường của các nhân tố vô sinh của môi trường tạo nên.

D. sự tăng hoặc giảm một cách đột ngột do điều kiện bất thường của các nhân tố môi trường tạo nên.

Câu 4: Số lượng cá thể của quần thể biến động là do

A. chu kì của điều kiện môi trường.

B. quần thể luôn có xu hướng tự điều chỉnh số lượng cá thể.

C. các cá thể trong quần thể luôn cạnh tranh nhau ảnh hưởng tới khả năng sinh sản, tử vong của quần thể.

D. những thay đổi của các nhân tố sinh thái vô sinh và nhân tố sinh thái hữu sinh của môi trường.

Câu 5: Điều nào không phải là nguyên nhân trực tiếp gây ra sự biến động số lượng cá thể trong quần thể?

A. Mức sinh sản. B. Mức cạnh tranh.

C. Mức tử vong. D. Mức xuất cư và nhập cư.

Câu 6: Các nhân tố sinh thái không phụ thuộc mật độ của quần thể là

A. sự cạnh tranh giữa các cá thể trong cùng một đàn, số lượng kẻ thù ăn thịt.

B. ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm.

C. sức sinh sản và mức độ tử vong.

D. sự xuất nhập của các cá thể trong quần thể.

Câu 7: Ví dụ nào dưới đây không phản ánh nguyên nhân gây biến động số lượng cá thể của quần thể?

A. Ở chim, sự cạnh tranh giành nơi làm tổ ảnh hưởng tới khả năng sinh sản và đẻ trứng.

B. Những loài động vật ít có khả năng bảo vệ vùng sống như cá, hươu, nai... thì khả năng sống sót của con non phụ thuộc rất nhiều vào số lượng kẻ thù ăn thịt.

C. Đối với những loài có khả năng bảo vệ vùng sống như nhiều loài thú (hổ, báo...) thì khả năng cạnh tranh để bảo vệ vùng sống có ảnh hưởng lớn tới số lượng cá thể trong quần thể.

D. Lối sống bầy đàn làm hạn chế nguồn dinh dưỡng ảnh hưởng tới sức sống của các cá thể trong quần thể.

Câu 8: Sự điều chỉnh mật độ cá thể của quần thể theo xu hướng nào?

A. Quần thể luôn có xu hướng tăng số lượng cá thể ở mức tối đa tạo thuận lợi cho sự tồn tại và phát triển trước những tai biến của tự nhiên.

B. Quần thể luôn có xu hướng giảm số lượng cá thể tạo thuận lợi cho sự cân bằng với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.

C. Quần thể luôn có xu hướng tự điều chỉnh tăng hoặc giảm số lượng cá thể tuỳ thuộc vào khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.

D. Quần thể luôn có xu hướng điều chỉnh về trạng thái cân bằng: số lượng cá thể ổn định và cân bằng với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.



tải về 1.99 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   5   6   7   8   9   10   11   12   ...   20




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương